Bài giảng hình chữ nhật có sử dụng sơ đồ tư duy - Pdf 28


KIỂM TRA
Trong các hình sau:
a. Hình nào là hình bình hành ?
P
N
M
Q
70
o
110
o
70
o
G
F
H
E
O
S
K
T
L
C
B
A
D
Hình 1
Hình 2
Hình 3 Hình 4



C
B
A
D
Hình 4
? Cho tứ giác ABCD như hình 4 dưới
đây,hãy nhận xét về các góc của tứ giác?
A=B=C=D=90
0
Tứ giác ABCD ở trên là hình gì?
Tứ giác ABCD ở trên là hình gì?
Vậy hình có trên là hình gì và có tính chất gì
chúng ta hãy xét trong nội dung tiết học hôm nay
I.Đặt vấn đề

§ 9 HÌNH CHỮ NHẬT
1. Định nghĩa:
A
B
C
D
(học SGK/97)
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

* Nhận xét:
Hình chữ nhật là hình bình
hành, cũng là hình thang cân.
Chứng minh rằng hình chữ nhật ABCD
ở hình bên cũng là một hình bình hành,

B
C
D
(học SGK/97)
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

* Nhận xét:
Hình chữ nhật là hình bình
hành, cũng là hình thang cân.
2. Tính chất:
* Hình chữ nhật có tất cả các tính
chất của hình bình hành, của hình
thang cân.
* Trong hình chữ nhật hai đường
chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường
TIẾT :15
A=B=C=D=90
0

1. Định nghĩa:
A
B
C
D
(học SGK/97)
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

* Nhận xét:
Hình chữ nhật là hình bình

ABCD là hình chữ nhật
GT
KL
D
A
B
Chứng minh dấu hiệu 4

Chứng minh:

ABCD là hình bình hành nên AB//CD, AD//BC

Hình bình hành ABCD có hai đường chéo:AC=BD nên nó là
hình thang cân.

ADC=BC D
Mà : ADC + BCD (Cặp góc trong cùng phía bù nhau)
Nên : ADC=BCD=90
0

DAB=CBA =90
0
Vậy tứ giác ABCD có bốn góc vuông nên là hình chữ nhật

Thực hành:
A
D C
B

Kiểm tra một tứ giác có phải

=
Trong tam giác vuông
đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền có số đo
như thế nào với cạnh
huyền ?
Trong tam giác vuông,
đường trung tuyến ứng
với cạnh huyền bằng
nửa cạnh huyền
TIẾT :15
§ 9 HÌNH CHỮ NHẬT
A=B=C=D=90
0

1. Định nghĩa:
(học SGK/97)
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

2. Tính chất:
* Trong hình chữ nhật hai đường
chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường
3. Dấu hiệu nhận biết:
(học SGK/97)
4. Áp dụng vào tam giác:
Cho hình vẽ bên:
a) Tứ giác ABDC là hình gì ?
hình chữ nhật
b) Tam giác ABC là tam giác gì ?

cạnh huyền bằng nửa cạnh
huyền.
 Nếu một tam giác có đường
trung tuyến ứng với một
cạnh bằng nửa cạnh ấy thì
tam giác đó là tam giác
vuông.
(học SGK/99)
C
A
B
M
TIẾT :15
§ 9 HÌNH CHỮ NHẬT
A=B=C=D=90
0

SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ HÌNH CHỮ NHẬT

SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ HÌNH CHỮ NHẬT

1. Định nghĩa:
(học SGK/97)
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật

2. Tính chất:
* Trong hình chữ nhật hai đường
chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường
3. Dấu hiệu nhận biết:

điểm mỗi đường
3. Dấu hiệu nhận biết:
(học SGK/97)
4. Áp dụng vào tam giác:
* Định lí áp dụng vào tam giác:
(học SGK/99)Giải
Theo định lí Pi-ta-go trong ABC
vuông tại A, ta có:
BC
2
= AB
2
+ AC
2

= 7
2
+ 24
2
= 625 = 25
2
BC = 25 (cm)
Vì AM là trung tuyến nên:

A
B
C

3. Dấu hiệu nhận biết:
(học SGK/97)
4. Áp dụng vào tam giác:
* Định lí áp dụng vào tam giác:
(học SGK/99)
TIẾT :15
§ 9 HÌNH CHỮ NHẬT
A=B=C=D=90
0
58
58
. Điền vào chổ trống biết a, b là
. Điền vào chổ trống biết a, b là
độ dài các cạnh, d là đường chéo
độ dài các cạnh, d là đường chéo
của hình chữ nhật
của hình chữ nhật
2
13
a 5
b 12
d 7
6

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC:
* Đối với bài học ở tiết học này:
 Học kỹ nội dung định nghĩa+tính chất dấu

hiệu nhận biết hình chữ nhật.
 Có thể vẽ lại sơ đồ tư duy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status