Phân tích và đề xuất các giải pháp giảm chi phí điện năng trong sản xuất đối với tổng công ty cổ phần may nhà bè, chi nhánh bình định - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







PHẠM THỊ MẠNH PHÂN TÍCH VÀ ðỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ
ðIỆN NĂNG TRONG SẢN XUẤT ðỐI VỚI TỔNG CÔNG TY
CỔ PHẦN MAY NHÀ BÈ - CHI NHÁNH BÌNH ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Chuyên ngành : ðiện khí hoá sản xuất nông nghiệp và nông thôn
Mã số : 60.52.54

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới
NGUT-PGS-TS Nguyễn Minh Duệ, giảng viên trường ðại học
Bách Khoa Hà Nội, thầy là người ñã tận tình hướng dẫn chỉ bảo,
ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suất thời gian làm luận văn.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn:
Tr
ường ñại học Nông nghiệp Hà Nội,Viện ñào tạo Sau ñại học,
khoa Cơ- ðiện nhất là các thầy cô trong bộ môn ðiện trường ñại học
Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo bộ môn ñiện trường ðại học Bách
Khoa Hà Nội.
Ban giám ñốc công ty Cổ phần may Nhà Bè ñã giúp ñỡ và tạo ñiều
kiện tốt cho tôi trong thời gian khảo sát và lấy số liệu.
Trường Cao ñảng nghề Cơ ñiện, Xây dựng và Nông lâm Trung Bộ,
khoa Kỹ thuật ñiện nơi tôi ñang công tác ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất
giúp tôi hoàn thành khoá học này.
Cuối cùng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình, người

3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu: 2

4. Đóng góp của đề tài: 3

5. Kết cấu của đề tài: 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHI PHÍ ðIỆN NĂNG TRONG
SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP 4

1.1.Khái niệm về chi phí trong sản xuất công nghiệp 4

1.1.1.Chi phí nhân công(tiền lương) 4

1.1.2.Chi phí khấu hao tài sản cố định 5

1.1.3.Chi phí nguyên liệu 5

1.1.4.Chi phí quản lý doanh nghiệp 6

1.1.5.Chi phí nhiên liệu, năng lượng 6

1.1.6.Chi phí khác 7

1.2. Cơ sở tính toán chi phí đện năng trong giá thành sản phẩm 7

1.2.1.Giá thành sản phẩm Error! Bookmark not defined.

1.3. Định mức tiêu thụ điện năng 16

1.3.1. Định nghĩa 16

2.2.Chi phí điện năng trong sản xuất đối với tổng CTCP may Nhà Bè 45

2.2.1. Giá cả 45

2.2.2. Chi phí điện năng của công ty 46

2.2.3. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của công ty 50
2.3. Tóm tắt chương 2
CHƯƠNG 3: ðỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ KINH TẾ THỰC
HIỆN CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM ðIỆN NĂNG CHO TỔNG CTCP
MAY NHÀ BÈ- CHI NHÁNH BÌNH ðỊNH 54

3.1. Định hướng các giải pháp tiết kiệm điện năng cho công ty 54

3.1.1. Giải pháp TKĐN chung cho công ty 54

3.1.2. Giải pháp TKĐN cụ thể cho công ty 62

3.2. Tổng hợp các giải pháp bù, biến tần, đèn hiệu suất cao 112
3.3. Tóm tắt chương 3……………………………………………… 113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Nội dung chính của bảng cân bằng báo cáo và cân bằng kế hoạch 32

vi
DANH MỤC HÌNH Hình 2. 1 : Sơ đồ khối bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Nhà Bè-
chi nhánh Bình Định 36
Hình 2. 4 .Biểu đồ điện năng tiêu thụ của công ty qua các năm 44
Hình 2. 5 .Biểu đồ suất tiêu hao điện năng qua các năm 44
Hình 2.6. Biểu đồ chi phí điện năng năm 2010 48
Hình 2.7. Biểu đồ chi phí điện năng năm 2011 49
Hình 2.9. Biểu đồ tổng chi phí sản xuất năm 2009 51
Hình 3. 1. So sánh giữa động cơ hiệu suất cao và động cơ tiêu chuẩn 54
Hình 3. 2. Cơ sở nguyên lý của biến tần van 75
Hình 3. 3. Sơ đồ cấu trúc biến tần gián tiếp 76
Hình 3. 4. Sơ đồ biến tần ba pha hình tia dùng thyristor 77
Hình 3. 5. Sơ đồ nguyên lý biến tần trực tiếp 78
Hình 3. 6. Sơ đồ biến tần ba pha hình cầu dùng thyristor. 79
Hình 3. 7. Sơ đồ biến tần 3 pha có khâu trung gian một chiều 80
Hình 3. 8. Một số hình thức bố trí đèn chiếu sáng thông dụng 98
Hình 3. 9. Kết cấu bên trong của đèn led đơn giản 100
Hình 3. 10 Bố trí đèn trên mặt bằng và mặt đứng 102
Hình 3. 11. Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ và công suất 84
Hình 3. 12. Biểu đồ phụ tải động cơ bơm nước 18,5 kW 85
Hình 3.13. Biểu đồ phụ tải động cơ khí nén. 88
Hình 3. 14. Biểu đồ phụ tải động cơ nồi hơi 91

MỞ ðẦU

1.Tính cấp thiết của ñề tài:
Điện năng giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong cuộc sống và đặc
biệt là sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia. Chính vì vậy mà trên toàn
thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, điện năng luôn là một vấn đề
quan trọng được đặt lên hàng đầu.

Các nguồn năng lượng để sản xuất điện được sử dụng phổ biến hiện nay
trên thế giới là nguồn năng lượng hóa thạch như than, dầu… Tuy nhiên, tất cả
các nguồn năng lượng này lại đang đứng trước vấn đề cạn kiệt. Các nguồn năng
lượng khác, như năng lượng mặt trời, gió… có khả năng tái tạo, thì việc khai
thác và sử dụng chúng hiện tại còn gặp nhiều khó khăn về mặt công nghệ và
chưa hoàn toàn hiệu quả về mặt kinh tế. Do đó sự thiếu hụt điện năng cho sản
xuất và đời sống ngày càng tăng.
Theo Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), trong 5 năm qua, sản xuất
điện năng của Việt Nam tăng trung bình 13%/năm trong khi nhu cầu tiêu thụ
lại tăng đến 15%/năm. Những con số đó cho thấy Việt Nam đang đứng trước
thách thức về sự thiếu hụt điện năng. Các chuyên gia cũng dự báo trong 10
năm tới, nhu cầu điện năng trong nước sẽ tiếp tục tăng từ 15-20%/ năm, thiếu
hụt điện chắc chắn sẽ xảy ra nếu không có các giải pháp tiết kiệm điện năng
kịp thời.
Thời gian gần đây sự biến động của giá nhiên liệu thúc đẩy yêu cầu tiết
kiệm điện lên mức cao đối với các ngành sản xuất. Giá bán điện ở Việt Nam
ngày càng tăng, thúc đẩy yêu cầu tiết kiệm điện đến mức cao hơn trên tất cả
các lĩnh vực đời sống. Đặc biệt là trong sản xuất công nghiệp chi phí điện
năng chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản xuất, chi phí điện tăng thì giá thành
sản xuất tăng. Rất nhiều cuộc hội thảo, nhiều giải pháp đã được thực nghiệm,
đồng thời rất nhiều thiết bị mới, công nghệ mới được áp dụng với tiêu chí tiết

Tổng CTCP may Nhà Bè – chi nhánh tại Bình Định
Phương pháp nghiên cứu:

- Lấy số liệu, thu thập xử lý và tổng hợp thông tin liên quan đến đề tài nghiên
cứu, qua đó tiến hành tra cứu, ghi chép lại những kết quả, thông tin, lí luận.
- Bám sát chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng tiết kiệm điện
năng và hiệu quả để làm cơ sở nghiên cứu đề tài.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

3

4. ðóng góp của ñề tài:
- Hệ thống hóa lý thuyết về chi phí điện trong GTSP ở xí nghiệp, công
ty hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.
- Thu thập và xử lý thông tin về hệ thống quản lý cung cấp điện của
tổng CTCP may Nhà Bè –chi nhánh tại Bình Định.
- Phân tích thực trạng về chi phí điện cho sản xuất của Tổng CTCP may
Nhà Bè –chi nhánh tại Bình Định.
- Đề xuất và tính toán các giải pháp giảm chi phí điện năng trong sản
xuất của công ty
5. Kết cấu của ñề tài:
Luận văn được kết cấu thành 3 chương:
- Trong mỗi thời kỳ xem xét, CP phát sinh tương ứng hoạt động của doanh
nghiệp là một giá trị cụ thể.
Vậy CP là toàn bộ hao phí (nhân lực, vật lực, tài lực) bỏ ra trong
khoảng thời gian nhất định để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh. Các
khoản CP của doanh nghiệp bao gồm:
1.1.1.Chi phí nhân công(tiền lương)
- Là các CP liên quan đến nguồn lực lao động mà doanh nghiệp sử dụng
trong kỳ xem xét bao gồm lương và các khoản kèm theo lương (thưởng, bảo
hiểm ).
+ Tiền lương của công nhân sản xuất: gồm lương chính, lương phụ của
công nhân sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

5

-Chi phí tiền lương:

. .
tl bq j j
C N L N l
= =

(1.1)
Trong ñó:
+N số lượng cán bộ công nhân viên(ñịnh biên lao ñộng)
+L
bq
Lương bình quân
N= P
tb

thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ xem xét,
CP nguyên vật liệu bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

6

+ Nguyên vật liệu chính: là giá trị của những nguyên vật liệu chính
dùng vào sản xuất sản phẩm không bao gồm giá trị vật liệu hỏng và phế liệu
do sản xuất loại ra được thu hồi.
+ Vật liệu phụ: là giá trị của vật liệu phụ, công cụ lao động nhỏ dùng
trực tiếp cho SX sản phẩm
1.1.4.Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Gồm lương của cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài
sản cố định dùng trong quản lý (nhà văn phòng, máy tính ) và các yếu tố
mua ngoài liên quan.
1.1.5.Chi phí nhiên liệu, năng lượng
- Chi phí nhiên liệu: là giá trị các CP về nhiên liệu (than, củi, dầu đốt )
dùng trong quá trình sản xuất.
- Chi phí năng lượng (điện năng)
Là toàn bộ những CP điện dùng để sản xuất ra sản phẩm trong một thời
kỳ (năm, quý , tháng )

.
dn bq
C g A
=
(1.4)
Trong ñó:
+C
ñn

(1.5)
- Tổng chi phí sản xuất:

sx nvl kh tl dn ql khac
C C C C C C C
= + + + + +
(1.6)
1.2. Cơ sở tính toán chi phí ñện năng trong giá thành sản phẩm
1.2.1. Giá thành sản phẩm
1.2.1.1.Khái niệm giá thành sản phẩm
- GTSP là toàn bộ những CP tính bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một
khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định. Đây là một chỉ tiêu phản ánh
toàn diện chất công tác của doanh nghiệp bao gồm các mặt: trình độ công
nghệ, trình độ tổ chức sản xuất, trình độ quản lý
- Đối tượng tính giá thành có thể là SP, dịch vụ hoàn thành cũng có thể là
bán thành phẩm, là chi tiết, cụm chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt
hàng Nói tóm lại đó là loại sản phẩm sản xuất cụ thể mà yêu cầu quản lý cần xác
định được giá thành và giá thành đơn vị để định giá bán và tính toán ra kết quả
kinh doanh hoặc đánh giá được kết quả hoạt động của bộ phận sản xuất.
- Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian kế toán hệ thống số liệu về chi
phí sản xuất và khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành và tiến hành tính
toán giá thành cho khối lượng sản phẩm, dịch vụ đó. Kỳ tính giá thành có thể
định kỳ: hàng tháng, hàng quý, nửa năm một lần hoặc hàng năm (đối với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

8

doanh nghiệp sản xuất liên tục, mặt hàng ổn định) mà cũng có thể không định
kỳ (khi nào chu kỳ sản xuất kết thúc thì kế toán tiến hành tính giá thành như
trường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng, sản xuất đơn chiếc, hàng loạt ít, sản

Tổng giá thành sản phẩm = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ + Chi phí
sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến giá thành sản xuất
- Để phục vụ công tác quản lý giá thành, đáp ứng các yêu cầu về công
tác kế hoạch và xây dựng giá cả sản phẩm và hạch toán kinh tế, trong các cơ
sở sản xuất đã hình thành các loại GTSP khác nhau.
+ Giá thành sản xuất
: bao gồm

Chi phí nguyên liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

CPSX chung tính cho những SP, công việc đã hoàn thành. GTSX được
sử dụng ghi sổ cho SP đã hoàn thành, nhập kho hoặc giao cho khách
hàng. Giá thành sản xuất của SP cũng là căn cứ để tính toán giá trị hàng
tồn kho, giá vốn hàng bán và lãi gộp ở doanh nghiệp sản xuất.
+ Giá thành phân xưởng, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ

Giá thành phân xưởng là tập hợp CP nguyên vật liệu trực tiếp, nhân
công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Đó cũng chính là GTSX.

Giá thành công xưởng là giá thành phân xưởng cộng với CP quản lý

Giá thành toàn bộ bao gồm giá thành công xưởng và CP tiêu thụ sản
phẩm.
+ Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế

Giá thành kế hoạch là GTSP được tính trên cơ sở CPSX kế hoạch và
sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch doanh

tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến việc hạ giá thành sản phẩm.
- Tổng giá thành sản lượng hàng hoá là toàn bộ chi phí bỏ ra để tiến
hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho toàn bộ sản lượng, hàng hoá sản xuất
trong kỳ. Tổng giá thành cho biết toàn bộ chi phí bỏ ra trong kỳ và tỷ trọng
của từng loại chi phí có căn cứ để phân tích, tìm ra các biện pháp hạ giá thành
sản phẩm.
+ Kết cấu giá thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

11
Kết cấu giá thành SP là tỷ trọng giữa các yếu tố hoặc khoản mục trong
tổng yếu tố chi phí hoặc tổng số khoản mục giá thành SP. Thông qua kết cấu
giá thành giúp người quản lý thấy được tình hình chi phí của DN sự biến động
của các khoản CP đó qua từng thời kỳ. Điều đó là căn cứ để xác định trọng
điểm quản lý và tìm biện pháp phấn đấu khai thác mọi khả năng tiềm tàng để
hạ giá thành sản phẩm.
Những nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu giá thành:
+ Đặc điểm SX kinh doanh của từng loại DN sản xuất và dịch vụ sản xuất:
ở DN khai thác thì chi phí về tiền lương và vật liệu phụ chiếm tỷ trọng lớn.
+ Trong cùng một nghành sản xuất kinh doanh nhưng ở vào các giai
đoạn sản xuất khác nhau thì kết cấu giá thành cũng khác nhau: ở giai đoạn
càng về cuối tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng càng cao, tỷ trọng các
khoản chi phí khác tương ứng giảm bớt.
+ Trình độ kỹ thuật sử dụng trong SX càng cao thì chi phí về khấu hao
và nguyên liệu chiếm tỷ trọng càng lớn, chi phí về tiền lương chiếm tỷ trọng
càng nhỏ.
+ Loại hình và quy mô SX: ở những DN sản xuất nhiều, SX hàng loạt
thì tỷ trọng chi phí về tiền lương và chi phí chung sẽ thấp hơn ở những DN
sản xuất nhỏ .
+ Công tác quản lý sản xuất và tổ chức cung tiêu: những DN làm tốt

ĐVSP. Do đó hạ thấp giá thành còn tạo điều kiện cho DN tiết kiệm vốn cố
định khiến cho DN có thể sản xuất nhiều sản phẩm hơn mà không cần tăng
thêm vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
- Hạ thấp giá thành còn tạo điều kiện quan trọng cho việc hạ thấp giá
bán sản phẩm tạo lợi thế cho DN trong cạnh tranh.
+ Phương hướng hạ thấp giá thành sản phẩm:
- Nâng cao năng suất lao động: làm cho số giờ công tiêu hao để sản
xuất mỗi đơn vị sản phẩm giảm bớt hoặc làm cho số lượng sản phẩm sản xuất
trong một đơn vị thời gian tăng thêm. Kết quả việc nâng cao năng suất lao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

13
động làm cho chi phí về tiền lương của công nhân sản xuất và một số khoản
chi phí cố định khác trong giá thành sản phẩm được hạ thấp. Nâng cao năng
suất lao động bằng cách:

Tổ chức lao động khoa học và hợp lý, nâng cao trình độ kỹ thuật cho
công nhân viên.
Thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới đầu tư kỹ thuật, áp dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Tổ chức lao động khoa học và hợp lý, nâng cao trình độ kỹ thuật cho
công nhân viên

Thường xuyên cải tiến máy móc thiết bị, đổi mới đầu tư kỹ thuật, áp
dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Tổ chức chế độ về tiền lương, tiền thưởng phù hợp với năng suất lao
động của công nhân viên.
- Tiết kiệm tiêu hao nguyên vật liệu bằng cách:

Đảm bảo nguyên vật liệu dùng trong sản xuất đúng yêu
cầu kỹ thuật

Nâng cao kỹ thuật sản xuất, tay nghề của công nhân

Nâng cao ý thức trách nhiệm trong sản xuất và chế độ
trách nhiệm khi sản xuất ra sản phẩm hỏng
* Giảm bớt sản phẩm hỏng bằng cách:

Đảm bảo nguyên vật liệu cung cấp đều đặn, khắc phục tính
thời vụ trong sản xuất

Nâng cao hiệu quả của công tác sửa chữa máy móc đúng kế
hoạch.
Các khoản chi phí về sản phẩm hỏng và chi phí về ngừng sản xuất
không tạo thành giá trị của sản phẩm nhưng nếu phát sinh trong sản xuất đều
dẫn đến lãng phí nhân lực, vật lực và gí thành sản phẩm tăng cao. Vì vậy DN
phải cố gắng giảm bớt những tồn thất về mặt này
- Tiết kiệm chi phí quản lý hành chính:
+ Chấp hành đúng dự toán về chi phí quản lý hành chính
+ Cải tiến phương pháp làm việc để nâng cao hiệu suất của công tác
quản lý
Nâng cao trình độ của nhân viên quản lý, giảm bớt số nhân viên quản lý
thiếu năng lực.
+ Tăng năng suất lao động để tăng thêm sản lượng cũng là biện pháp để
giảm bớt chi phí quản lý DN
1.2.2. Phương pháp tính giá thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

15

- Việc xác định định mức điện năng thường dựa trên cơ sở điện năng
tiêu hao trong một khoảng thời gian và lượng sản phẩm tương ứng với khoảng
thời gian đó.

( / )
A
d kwh dvsp
N
=
(1.7)
Trong ñó:
+d ðịnh mức tiêu hao ñiện năng cho một ñơn vị sản phẩm (kWh/ñvsp)
+A Lượng ñiện năng tiêu thụ trong khoảng thời gian khảo sát (kWh)
+N Số lượng sản phẩm trong khoảng thời gian khảo sát (ñvsp)
- Chỉ tiêu định mức điện năng gồm 2 loại:
+ Định mức công nghệ hoặc định mức nguyên công:
Định mức công nghệ (định mức nguyên công) là tỷ số giữa lượng điện năng
tiêu thụ hữu ích trong một quá trình công nghệ (hoặc một nguyên công ) với
lượng sản phẩm trong quá trình công nghệ hoặc nguyên công đó.

h
A A
d
N
+ ∆
=
(kWh/đvsp) (1.8)
Trong ñó:
+A
h

=

+
=

(kWh/đvsp) (1.9)
Trong ñó:
+
1
n
i
i
A
=

(kWh) Tổng ñiện năng tiêu thụ của quá trình thứ i ñể trực tiếp sản
xuất ra sản phẩm.
+n Số lượng quá trình
+A
f
(kWh) Tổng ñiện năng tiêu thụ của quá trình phụ trợ ñể sản xuất ra
sản phẩm.
1.3.2. Mục ñích
- Tính toán kinh tế - kỹ thuật một cách chính xác và khoa học.
- Kế hoạch hoá việc sử dụng điện năng, cung cấp điện năng và dự báo
nhu cầu điện năng.
- Hạch toán giá thành trong quá trình sản xuất sản phẩm.
- Kiểm tra phân tích bảng cân bằng điện năng .

Trích đoạn Giải pháp TKđN chung cho công ty Giải pháp TKđN cụ thể cho công ty Tổng hợp các giải pháp bù, biến tần, ựèn hiệu suất cao
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status