Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn năm 2012 phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG ðỨC VIỆT TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ
SINH SẢN(PRRS) Ở LỢN NĂM 2012. PHÂN TÍCH NHỮNG
YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM LÂY LAN VÀ PHÁT DỊCH PRRS
TẠI HUYỆN KIẾN THỤY THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI -2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG ðỨC VIỆT
Tác giả luận văn Hoàng ðức Việt

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các
giảng viên khoa Thú y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giảng dạy tôi
trong suốt thời gian học tập tại Trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS.Trịnh ðình
Thâu giảng viên bộ môn giải phẫu- tổ chức trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ñạo Trạm thú y Kiến Thụy, Phòng
Dịch tễ Chi cục Thú y và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình ñã luôn giúp ñỡ,
ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013
Tác giả luận văn Hoàng ðức Việt



1.1.1. Hiểu biết căn bản về PRRS 4

1.1.2. Tình hình bệnh trên thế giới 5

1.1.3. Tình hình bệnh tại Việt Nam 6

1.2. Căn bệnh 9

1.2.1 .Hình thái, cấu tạo của virus 9

1.2.2. Phân loại: 12

1.2.3. Sức ñề kháng của virus 13

1.2.4. ðặc tính nuôi cấy virus trong môi trường tế bào 14

1.2.5.Khả năng gây bệnh 14

1.3 Dịch tễ học 15

1.3.1. Loài vật mắc bệnh 15

1.3.2.

ðộng vật môi giới mang và truyền virus 16Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv


1.7.3. Các vi khuẩn kế phát 26

1.8. Phòng và ñiều trị bệnh 26

1.8.1. Phòng bệnh 26

1.8.2. Vệ sinh phòng bệnh 27

1.8.3. Phòng bệnh bằng vắc xin 28

1.8.4. Kiểm dịch vận chuyển 30

1.9 ðiều trị bệnh 30

1.10. Chống dịch 31

1.10.1. Khai báo và xử lý ñối với ổ dịch ñầu tiên nghi mắc bệnh 31

1.10.2. Các biện pháp xử lý ñối với ổ dịch 32

1.10.3. Vệ sinh, tiêu ñộc khử trùng 33

1.10.4. Các biện pháp xử lý ñối với các ñàn lợn chưa bị bệnh trong vùng dịch 33

1.10.5. Kiểm soát vận chuyển 33

1.11. Yếu tố nguy cơ 34

1.11.1. Khái niệm 34

2.4. Phương pháp tính một số tần số ño lường dịch bệnh 39

2.4.1. Tỷ lệ chết vì một bệnh 39

2.4.2 Tỷ lệ tử vong 39

2.4.3. Tỷ lệ chết theo nhóm tuổi 40

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41

3.1. Tình hình chăn nuôi tại huyện Kiến Thụy 41

3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Tình hình chăn nuôi 41

3.2. ðặc ñiểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại Kiến Thụy
47

3.2.1. Phân bố dịch theo thời gian 47

3.2.2. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Kiến Thụy năm
2012 49

3.2.3. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở các loại lợn tại Kiến
Thụy năm 2012 52Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang

Bảng 1.1. Protein cấu trúc của PRRSV 11

Bảng 1.2. Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh với
chủng Bắc Mỹ VR2332 13

Bảng 1.3. Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh 13

Bảng 1.4. Một số mầm bệnh kế phát thường gặp trong ca nhiễm PRRS 26

Bảng 3.1. Tổng ñàn lợn của huyện Kiến Thụy( tại thời ñiểm 1/10/2012) 44

Bảng 3.2. Quy mô chăn nuôi lợn tại Kiến Thụy năm 2012 45

Bảng 3.3. Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã nghiên cứu huyện Kiến Thụy năm
2012 46

Bảng 3.4. Tình hình bệnh (PRRS) tại 5 xã tại huyện Kiến Thụy 51

Bảng 3.5. Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại lợn tại
Kiến Thụy năm 2012 52

Bảng 3.6. Kết quả phân tích nguy cơ từ ñường giao thông chính 54

Bảng 3.7. Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc chăn nuôi

Hình 1.3. Cấu trúc bộ gen của PRRS virus 10

Hình 1.4. Bộ gen của virus PRRS 12

Hình 1.5. Virus PRRS xâm nhập và phá hủy tế bào ñại thực bào 20
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

STT Tên biểu ñồ TrangBiểu ñồ 3.1 Tỷ lệ lợn / hộ chăn nuôi tại 05 xã nghiên cứu huyện Kiến Thụy,
năm 2012. 46

Biểu ñồ 3.2. Phân bố dịch PRRS theo thời gian tại Kiến Thụy năm 2012 47

Biểu ñồ 3.3. Số hộ có lợn mắc PRRS theo ngày tại Kiến Thụy năm 2012 48

Biểu ñồ 3.4. Bản ñồ phân bố xã có dịch PRRS tại Kiến Thụy – Hải Phòng năm
2012 50

Biểu ñồ 3.5. Tỷ lệ mắc PRRS của các xã tại huyện Kiến Thụy năm 2012 51

Biểu ñồ 3.6. Tỷ lệ mắc trên các loại lợn tại Kiến Thuỵ năm 2012 52


MỞ ðẦU

1.Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi ñang ngày càng phát triển
mạnh và giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nước ta. ðặc biệt,
chăn nuôi lợn ñã có nhiều thay ñổi ñáng kể, ñáp ứng ñược phần lớn nhu cầu
về thực phẩm cho người dân. Sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn cung cấp
nguồn thực phẩm chủ yếu cho nhân loại. Ở nhiều nước trên thế giới, mức tiêu
thụ thịt lợn tính trên ñầu người chiếm tỷ lệ cao so với các loại thịt khác. Ở
Việt Nam , tỷ lệ thịt lợn hơi tính theo ñầu người chiếm 72,94% trên tổng số
các loại thịt ñược tiêu thụ hàng năm. Chăn nuôi lợn ñã trở thành nguồn thu
nhập quan trọng ñối với các hộ nông dân và là một trong những nghề góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp.
Cùng với sự phát triển của chăn nuôi, lưu lượng ñộng vật và sản phẩm
ñộng vật lớn, kèm theo ñó là sự gia tăng về tình hình dịch bệnh. ðã có rất nhiều
bệnh du nhập vào nước ta theo con ñường lưu thông, vận chuyển trong ñó có
hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), ñây là một bệnh truyền
nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi.
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS, Porcine
reproductive and respiratory syndrome) hay còn gọi là bệnh Tai xanh - là một
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh và làm chết nhiều lợn nhiễm
bệnh. Nguyên nhân gây bệnh do virus PRRS gây ra, ñây là một loại virus thuộc
họ Arteriviridae, thuộc giống Nidovirales. Virus PRRS (PRRS) là loại virus có
vỏ bọc bên ngoài, có cấu trúc hệ gen là ARN sợi ñơn dương, có tính thích ứng
nhân lên rất cao với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng ở phổi.
Virus phát triển, tăng nhanh về số lượng trong ñại thực bào, phá hủy tế bào ñại

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2


tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch tại ñịa phương có ý nghĩa
quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh tại ñịa phương.
Xuất phát từ nhu cầu thưc tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS )ở lợn năm
2012. Phân tích những yếu tố nguy cơ làm lây lan và phát dịch PRRS tại
Kiến Thụy thành phố Hải Phòng”.
2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá ñược tình hình bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) tại
huyện Kiến Thụy thành phố Hải Phòng.
- Xác ñịnh ñược các yếu tố nguy cơ gây bùng phát dịch rối loạn hô hấp
và sinh sản (PRRS).
3. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Kết quả từ ñề tài này có thể ñược sử dụng ñể ñịnh hướng cho các
nghiên cứu sau này và giúp cho việc xây dựng các chương trình khống chế
dịch trong huyện và toàn thành phố.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Lịch sử bệnh
1.1.1. Hiểu biết căn bản về PRRS
Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and
reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do virus. Bệnh lây lan nhanh với
các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: Sốt, ho, thở khó và ở
lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu.

Newzeland). Tại Hồng Kông và ðài Loan ñã xác ñịnh có cả hai chủng Châu
Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ñược thông báo ở Thái Lan
từ các năm 2000 - 2007.
Từ tháng 6/2006, ñàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung
Quốc ñã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: “Hội chứng sốt cao ở lợn”: với biểu
hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất
hiện triệu chứng lâm sàng bệnh. Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở
lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007).
Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt
Nam) báo cáo có dịch PRRS do chủng virus ñộc lực cao gây ra (Laarni; Azul,
2007). Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ñã báo cáo có dịch bệnh PRRS
do chủng virus ñộc lực cao này gây ra.
Hiện nay, Hội chứng này ñã trở thành dịch ñịa phương ở nhiều nước trên
thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan,
Anh…và ñã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6Hình 1.1. Bản ñồ dịch thế giới
1.1.3. Tình hình bệnh tại Việt Nam
Virus PRRS (PRRSV) ñã xuất hiện và lưu hành tại nước ta năm 1997,
trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, 10 trong số 51 con có huyết
thanh dương tính với PRRSV và cả ñàn ñược tiêu hủy ngay. Tuy nhiên, theo
ñiều tra ở một số ñịa bàn thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận
cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể virus PRRS (596/2308 mẫu)
và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2001).
Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn nuôi công
nghiệp tại TP Hồ Chí Minh là 5,97% (Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân,

bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ.
Năm 2010: ðợt dịch thứ nhất/2010 (tại miền Bắc): Dịch PRRS ñã xảy
ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương. Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi
nhận các ổ dịch tại 461 xã, phường thuộc 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành
phố: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang,
Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng
Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La. Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con
trong ñó số tiêu hủy là 65.911 con.
ðợt dịch thứ 2/2010 (tại miền Nam): theo kết quả ñiều tra, ñợt dịch
này bắt ñầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng. Trong ñợt dịch này dịch xảy

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

ra tại 42.080 hộ chăn nuôi của 1.517 xã, phường, thị trấn thuộc 215 quận
huyện của 36 tỉnh, thành phố: Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai,
Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, ðồng Nai, Bình Phước, ðà
Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, ðắk Lắk, Hậu Giang, Bà Rịa-Vùng Tàu,
Lâm ðồng, Tây Ninh, ðồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến
Tre, Cà Mau, KomTum, ðắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng
Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam ðịnh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
Tổng số lợn trong ñàn mắc bệnh là 968.115 con, số mắc bệnh là 666896
con, trong ñó số chết, tiêu hủy là 372.788 con.
Năm 2011:
ðợt dịch thứ nhất: Dịch xảy ra từ ñầu năm ñến ngày 10/6/2011 tại
127 xã, phường, thị trấn của 20 quận, huyện thuộc 7 tỉnh là Bắc Ninh, Hải
Dương, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị và Bình Dương. Tổng số
lợn mắc bệnh là 14.759 con (trong ñó có 1.468 con lợn nái 5.346 con lợn thịt
và 7.665 con lợn con); tổng số lợn phải tiêu hủy là 14.158.
ðợt dịch thứ hai: Dịch xảy ra từ ngày 30/8/2011 tại tỉnh Tây Ninh, ñến

dân và chính quyền ñều thờ ơ trong việc phòng chống dịch bệnh và giết mổ
bừa bãi. Tình trạng trên nếu không ñược khẩn trương kiểm soát và chấn chỉnh,
nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên cả nước là rất lớn.
1.2. Căn bệnh
1.2.1 .Hình thái, cấu tạo của virus
* Cấu trúc hạt: PRRSV là một virus có hình cầu, ñường kính 50 -
70nm, chứa nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường
kính 35nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc
bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid.
Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb. Sợi
ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’. Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu
5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
Hình 1.2. Cấu trúc hạt của PRRS virus
Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử
1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng
phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng
phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000.
Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp
chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và
mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN. Sợi ARN này có kích thước
khoảng 15kb

Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của virus chủng
2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các virus này ñang tiến hóa do ñột biến
ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen.
Những nghiên cứu của Benfield, Wensvoort và cs (1992) kết quả thấy
các chủng virus thuộc dòng Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên
nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virus của Châu Mỹ.
Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc
kháng nguyên.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Hình 1.4. Bộ gen của virus PRRS
(www.porcilis-prrs.com/pathogenesis-prrs.asp)
Ghi chú: GP - Glycoprotein màng; M - Protein gian màng;
N - Protein của capsid nhân; E - Protein vỏ.
Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 ARNm. Tất cả 6
ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng
ñều có ñuôi 3' polyA. Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ

ðiều kiện môi trường Khả năng ñề kháng
Virus trong bệnh phẩm:
- 70
0
C ñến -20
0
C Nhiều năm
1 tuần ở 4
0
C Giảm 90% hiệu giá
1 tháng ở 4
0
C Vẫn phát hiện ñược virus
6 ngày ở 20-21
0
C ðề kháng tốt
24 giờ ở 37
0
C ðề kháng tốt
20 phút ở 56
0
C ðề kháng tốt
pH = 6,5 -7,5 ðề kháng tốt
pH<6,5 hoặc pH>7,5 ðề kháng kém
Virus trong huyết thanh:
72 giờ ở 25
0
C Vẫn phát hiện ñược virus
72 giờ ở 4
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status