Ứng dụng hệ thống thônh tin địa lý geographic information system (GIS) trong việc phân tích dịch tễ học bệnh cúm gia cầm tại tỉnh hà nam - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðỖ MẠNH HÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ðỊA LÝ GEOGRAPHIC
INFORMATION SYSTEM (GIS) TRONG VIỆC PHÂN TÍCH DỊCH
TỄ HỌC BỆNH CÚM GIA CẦM TẠI TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn ðỗ Mạnh Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi luôn
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của các thầy cô giáo và bạn bè ñồng nghiệp.
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các
giảng viên khoa Thú y, Viện Sau ðại học trường ðại học Nông nghiệp Hà

1.2. Mục tiêu của ñề tài 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Một số hiểu biết về bệnh cúm gia cầm 3
2.1.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm 3
2.1.2. Virus gây bệnh cúm gia cầm 9
2.1.3. Bệnh cúm gia cầm 15
2.1.4. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 18
2.1.5. Phương pháp chẩn ñoán bệnh 20
2.1.6. Phòng, chống bệnh cúm gia cầm 21
2.2. Hệ thống thông tin ñịa lý (GIS) 21
2.2.1. Lịch sử hình thành của GIS 21
2.2.2. Hệ thống thông tin ñịa lý tại Việt Nam 23
2.2.3. Các thành phần của hệ thống thông tin ñịa lý 23
PHẦN 3. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Nội dung nghiên cứu 27
3.2. Nguyên liệu 27
3.3. Phương pháp nghiên cứu 27
3.3.2. Phương pháp lấy mẫu swab giám sát sự lưu hành của virus 29
3.3.3. Xét nghiệm mẫu bằng phương pháp RT-PCR 30
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3.4. Phương pháp nghiên cứu bệnh - chứng (case - control study) 34
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Tình hình phát triển chăn nuôi gia cầm tại Hà Nam từ năm 2003 - 201137
4.2. ðặc ñiểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm tại Hà Nam 39
4.2.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm tại Hà Nam 39
4.2.2. Phân bố dịch cúm gia cầm theo thời gian 40

ARN Axit ribonucleic
ADN Axit deoxyribonucleic
RT – PCR Reverse transcription – polymerase chain reaction
PCR Polymerase chain reaction
OIE World Organisation for Animal Health
Office International des Epizooties
WHO World Health Organization
GIS Geographic Information System
HPAI Highly pathogenic avian influenza
NA Neuraminidase
LPAI Low pathogenic avian influenza
HI Hemoglutination Inhibition
ELISA Enzyme linked mmune-sorbent assay
95% CI 95 % Confidence level
MDCK Madin-Darby-Canine-Kidney
IVPI Intravenous pathogenicity index in 6 week old chickens
CIA Central Intelligence Agency
FAO Food and Agricalture Oganization
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng TrangBảng 3.1 Tổng hợp ñịa ñiểm và số mẫu xét 30

Bảng 3.2. Tổng hợp số phiếu ñiều tra trong nghiên cứu bệnh chứng 34

Bảng 4.1. Số lượng gia cầm của tỉnh Hà Nam qua các năm 37

Bảng 4.2. Tổng hợp số lượt xã có dịch cúm gia cầm theo các năm 40

Bảng 4.3 Tỷ lệ mắc bệnh cúm A/H5N1 ở gia cầm tại các ñịa phương từ năm
2005-2012 42

Bảng 4.4. Tổng hợp dịch cúm gia cầm xảy ra trên gà theo các năm 44

Bảng 4.5. Tổng hợp dịch cúm gia cầm xảy ra trên vịt theo các năm 45

Bảng 4.6. Tổng hợp dịch cúm gia cầm xảy ra trên ngan theo các năm 45

Bảng 4.7. Kết quả giám sát virus cúm gia cầm 57

Bảng 4.8. Kết quả phân tích nguy cơ từ việc chăn nuôi hỗn hợp 58

Bảng 4.9. Kết quả phân tích nguy cơ từ việc không tiêm vacxin H5N1phòng
bệnh cúm cho ñàn gia cầm 59

thống GIS hiện nay ñã ñược ứng dụng phổ biến trên nhiều lĩnh vực như tài
nguyên ñất, khoáng sản, giao thông, môi trường Trong ngành thú y, GIS
ñược sử dụng ñể tiến hành các phân tích dịch tễ mô tả về tình hình dịch bệnh,
chăn nuôi, cảnh báo dịch bệnh, giám sát, phát hiện và ñánh giá các yếu tố
nguy cơ làm phát sinh, lây lan dịch bệnh…(ñặc biệt ñối với một số bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm như cúm gia cầm, lở mồm long móng gia súc và
bệnh tai xanh lợn )
Bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao (High Pathogenic Avian Influenza
- HPAI) do virus cúm A/H5N1 gây ra là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có
tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ chết cao, làm thiệt hại nghiêm trọng ñến nền
kinh tế và sức khoẻ con người. Nguy hiểm hơn bệnh còn có thể lây từ gia cầm
sang người và gây tử vong cho người. Số người chết do nhiễm virus cúm
A/H5N1 ngày một tăng khiến cộng ñồng quốc tế lo ngại về nguy cơ xảy ra ñại
dịch ở người (Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm, 2005).
Ở Việt Nam, theo thông báo của Cục Thú y, từ cuối năm 2003 ñến nay,
các ñợt dịch cúm gia cầm xảy ra gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, ảnh hưởng tới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

an ninh xã hội. Các biện pháp phòng, chống dịch ñã ñược áp dụng triệt ñể
ngay từ ñầu như tiêu huỷ toàn bộ số gia cầm trong vùng dịch; cấm buôn bán,
vận chuyển gia cầm ở khu vực có dịch; tiêu ñộc khử trùng; tiêm phòng
vacxin; tăng cường áp dụng các biện pháp an toàn sinh học… ñã góp phần
khống chế các ñợt dịch, song dịch vẫn tái phát lẻ tẻ tại nhiều ñịa phương (Văn
ðăng Kỳ, 2008) ðể khống chế dịch bệnh một cách có hiệu quả, những người
làm công tác hoạch ñịnh chính sách cần phải hiểu rõ ñược ñặc tính dịch tễ của
dịch bệnh, ñặc biệt là sự phân bố theo không gian và thời gian của các ổ dịch
cũng như mối liên hệ giữa các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch
bệnh. Từ ñó có thể ñể ñưa ra các chính sách phòng, chống dịch phù hợp với

Trước ñây, bệnh ñược gọi là bệnh dịch tả gà (fowl plague). Tại hội nghị
quốc tế lần thứ nhất về bệnh Cúm gia cầm tại Beltsville (Mỹ) năm1981 ñã
thay thế tên này bằng tên Highly pathogenic avian influenza – HPAI, ñể chỉ
các virus Cúm typ A có ñộc lực mạnh gây lây lan nhanh, tỷ lệ tử vong cao.
Năm 2003 OIE (xếp HPAI thuộc danh mục bảng A (gồm 15 bệnh nguy hiểm
nhất của ñộng vật).
2.1.1. Tình hình bệnh cúm gia cầm
2.1.1.1 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế gới
Bệnh cúm ñã xuất hiện từ cách ñây rất lâu và từng ñược Hippocrates
mô tả từ năm 412 trước Công nguyên. Trong hơn 100 năm qua, ñã có 4 vụ ñại
dịch cúm ở người xảy ra vào các năm 1889, 1918, 1957 và 1968. Năm 1918,
ñại dịch cúm xảy ra ở châu Âu do virus cúm typ A/H1N1 gây ra, ñược gọi là
dịch cúm Tây Ban Nha, khiến cho 20 - 40 triệu người chết. ðến năm 1957,
virus typ A/H2N2 xuất hiện ở miền Nam Trung Quốc, gây ra bệnh cúm châu
Á. Năm 1968, ñến lượt virus typ A/H3N2 là nguồn gốc gây bệnh cúm Hồng
Kông. Năm 1977, virus typ A/H1N1 quay trở lại gây bệnh cúm ở Nga, nhưng
không kinh hoàng như năm 1918 (Zimmer, S.M., Burke, D.S., 2009).
Năm 1878, tại Italia ñã xảy ra một bệnh gây tỷ lệ tử vong rất cao ở ñàn
gia cầm, ñược ñặt tên là bệnh dịch hạch gia cầm. ðến năm 1901, Centanni và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

Savonuzzi ñã ñề cập ñến ổ dịch này ñược gây ra bởi virus qua lọc. Sau ñó, phải
ñến năm 1955 Schafer mới xác ñịnh ñược bệnh do virus cúm typ A thông qua
kháng nguyên bề mặt H7N1 và H7N7 gây chết nhiều gà, gà tây và các loại chim
khác. Năm 1963, virus cúm typ A ñược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ
cầm di trú dẫn nhập virus vào ñàn gà (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2004).
Những chủng virus ñặc biệt này ñã gây ra dịch cúm gia cầm ở nhiều
vùng, nhiều quốc gia trên thế giới trong thời gian cuối thế kỷ XIX, ñầu thế kỷ

cao ở một số loài thuỷ cầm di trú (Bùi Quang Anh và cộng sự, 2004).
Dịch cúm gia cầm bùng nổ liên tục khắp các châu lục trên thế giới ñã
thúc ñẩy các hiệp hội chăn nuôi gia cầm và các nhà khoa học tổ chức nhiều
hội thảo chuyên ñề về bệnh. Từ ñó ñến nay, trong các hội thảo về dịch tễ,
bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung ñược coi trọng. ðiều này
cho thấy bệnh cúm gia cầm ngày càng trở nên nguy hiểm, gây nhiều thiệt hại
về kinh tế cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn cầu. Càng ñặc biệt nguy
hiểm hơn khi virus cúm gia cầm “vượt hàng rào về loài”, thích nghi gây bệnh
ở người với tỷ lệ tử vong rất cao (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2004).
Từ cuối năm 2003 - 2006 ñã có trên 11 nước và vùng lãnh thổ xuất hiện
dịch cúm gia cầm H5N1 gồm Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Campuchia,
Myanmar, Lào, Indonesia, Trung Quốc, Malaysia, Hồng Kông và Việt Nam
Ngoài ra có 7 nước và vùng lãnh thổ khác có dịch cúm gia cầm các chủng
khác là Pakistan, Hoa Kỳ, Canada, Nam Phi, Ai Cập, Cộng hoà dân chủ nhân
dân Triều Tiên và ðài Loan (Lê Văn Năm, 2007).
Theo Báo cáo của Ban chỉ ñạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia
cầm tại cuộc họp giao ban trực tuyến ngày 22 tháng 3 năm 2012. Năm 2007
có 30 quốc gia vùng lãnh thổ có dịch cúm trên gia cầm do virus cúm A/H5N1
gồm Inonesia, Lào, Cămphuchia, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lan, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Nga, Hunggari, Rumani, Anh…và Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Năm 2008 dịch phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm:
Bangladesh, Benin, Cămphuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ai Cập,
ðức, Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào, Myanmar, Nigeria,
Pakistan, Ba Lan, Rumani, Nga, Ả rập Xê út, Thụy Sỹ, Thái Lan, Togo, Thổ
Nhĩ Kỳ, Ukraine, Anh và Việt Nam.
Năm 2009 dịch phát ra tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ gồm

dịch nặng là Long An, Tiền Giang, ðồng Tháp, Hà Tây, Hải Dương Tổng số
gà và thuỷ cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,79%
tổng ñàn, trong ñó gà là 30,4 triệu con, thuỷ cầm là 13,5 triệu con; ngoài ra, còn
có 14,76 triệu con chim cút và các loại chim khác bị chết và tiêu huỷ.
- ðợt dịch thứ 2 từ tháng 4 ñến tháng 11/2004: trong giai ñoạn này,
dịch phát ra rải rác với quy mô nhỏ ở các hộ gia ñình chăn nuôi gia cầm; bệnh
xuất hiện ở 46 xã, phường tại 32 huyện, quận, thị xã thuộc 17 tỉnh. Thời gian
cao ñiểm nhất là tháng 7, sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 cả nước chỉ có 1
ñiểm phát dịch. Tổng số gia cầm tiêu huỷ trong giai ñoạn này là 84.078 con,
trong ñó 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút.
- ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 ñến tháng 5/2005: trong khoảng thời
gian này dịch ñã xuất hiện ở 670 xã tại 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố
(15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam). Số gia cầm tiêu huỷ là 470.495 gà,
825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút. Dịch xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành
phố thuộc vùng ðồng bằng Sông Cửu Long; những tỉnh bị dịch nặng là Long
An, Tiền Giang, Bạc Liêu, ðồng Tháp
- ðợt dịch thứ 4 từ tháng 10/2005 ñến 12/2005: dịch xảy ra ở cả 3 miền
với 305 xã, phường của 108 quận, huyện thuộc 24 tỉnh, thành tái phát. Trong
ñó miền Nam có 3 tỉnh (Bạc Liêu, ðồng Tháp, Long An), miền Trung có 3
tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị) và 18 tỉnh thuộc miền Bắc (Hà Nội,
Bắc Giang, Hòa Bình, Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Phú Thọ, Bắc Ninh,
Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Sơn La, Quảng Ninh, Yên Bái, Thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8

Nguyên, Ninh Bình, Cao Bằng và Hà Giang). Tổng số gia cầm tiêu hủy là
3.972.763 con, trong ñó 1.338.378 gà, 2.135.081 thuỷ cầm và loài khác.
Trong 10 tháng ñầu năm 2006 ở Việt Nam không xảy ra dịch, do sự
chỉ ñạo phòng dịch quyết liệt của Chính phủ, Ban chỉ ñạo quốc gia và hiệu

của 23 tỉnh, thành phố trong cả nước với tổng số gia cầm mắc bệnh và buộc
phải tiêu hủy là: 87.590 con.
- Năm 2011 dịch xảy ra ở 82 xã, phường, thị trấn thuộc 43 quận, huyện
của 22 tỉnh, thành phố trong cả nước với tổng số gia cầm mắc bệnh và buộc
phải tiêu hủy là 151.356 con.
Từ 01/01/2012 ñến ngày 22/02/2012 dịch xảy ra ở 30 xã, phường của
23 hyện, quận thuộc 12 tỉnh, thành phố là Hải Phòng, Hải Dương, Thái
Nguyên, Hà Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Trị, Thanh Hóa, Sóc Trăng,
Kiên Giang, Hà Tĩnh và Quảng Trị. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu
hủy là 35.130 con (trong ñó gà 4.888 con chiếm 13,9%, vịt là 29.876 con
chiếm 85,0%).
2.1.2. Virus gây bệnh cúm gia cầm
2.1.2.1. Phân loại
Virus cúm gia cầm là một thành viên của họ Orthomyxoviridae
(Alexander, 2001). Họ này bao gồm có 4 nhóm virus:
- Virus cúm typ A: virus có mặt ở hầu hết các loài lông vũ, từ gia cầm
ñến các loài hoang dã, ñộng vật có vú như cá voi, hải cẩu, hổ, chồn, cây
hương và cả con người.
- Virus cúm typ B: Chỉ gây bệnh cho người.
- Virus cúm typ C: Gây bênh cho người và lợn.
- Thogotovirus.
Virus cúm gia cầm thuộc nhóm cúm typ A trong họ virus
Orthomyxoviridae và tất cả các phân nhóm của virus cúm typ A ñều có thể
lây nhiễm cho các loài chim. Virus cúm typ A ñược chia thành các phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
nhóm dựa vào loại protein hemagglutinin (H) và neuraminidase (N) nằm trên
lớp vỏ protein bao bọc lõi virus (de Wit, Fouchier, 2008). Có tất cả 16 loại
protein H và 9 phân nhóm protein N, như vậy tổ hợp lại thì có khả năng tạo ra

11
gen của virus chỉ chứa duy nhất axit ribonucleic (ARN) một sợi, có cấu trúc là
sợi âm, chia thành 8 phân ñoạn, mã hóa cho các loại protein của virus là HA,
NA, NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1 và NS2 (Nguyễn Tiến Dũng, 2008).
2.1.2.4. Kháng nguyên của virus cúm
Yếu tố ngưng kết hồng cầu (Haemagglutinin viết tắt là HA hoặc H) và
enzym trung hoà (Neuraminidase, viết tắt là NA hoặc N) là những kháng
nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ. Có tất cả 16 biến thể
HA (ký hiệu từ H1 ñến H16) và 9 biến thể NA (ký hiệu từ N1 ñến N9).
Hemagglutinin ñược coi là yếu tố vừa quyết ñịnh tính kháng nguyên, vừa
quyết ñịnh ñộc lực của virus cúm A (Nguyễn Tiến Dũng, 2008).
Mỗi một hợp thể kháng nguyên HA và NA tạo nên một subtyp. Về
huyết thanh học, giữa các subtyp không hoặc rất ít có phản ứng chéo. ðây là
trở ngại cho việc nghiên cứu vacxin phòng bệnh.
Các chủng virus cúm ñược ký hiệu theo danh pháp với trật tự: tên
serotyp/loài nhiễm/nơi phân lập/số hiệu chủng/thời gian phân lập/1oại hình
subtyp HA(H) và NA(N). Ví dụ virus cúm có ký hiệu A/Gs/HongKong/437-
9/99/H5N1, có nguồn thông tin là: Virus cúm A; loài nhiễm là ngỗng (Gs =
Goose); phân lập tại Hồng Kông (HK); số hiệu 437; thời gian phân lập:
9/1999; subtyp H5N1.
Các kháng nguyên của virus có thể khích thích cơ thể sinh ra nhiều
loại kháng thể, nhưng chỉ có loại kháng thể kháng HA mới có vai trò trung
hoà virus cho bảo hộ miễn dịch. Một số kháng thể khác, có tác dụng kìm
hãm số lượng virus nhân lên. Ví dụ kháng thể kháng NA có tác dụng ngăn
cản virus giải phóng, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng của M2
không cho quá trình bao gói virus xảy ra. Nhưng thông thường ñộng vật và
người chết rất nhanh trước khi hệ miễn dịch sản sinh kháng thể (Phạm Sỹ
Lăng và cộng sự, 2004).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


13
các cơ quan nội tạng. Sự thay ñổi ñộc tính của các virus ñang lưu hành có ảnh
hưởng lớn tới dịch tễ học của virus và công tác khống chế.
2.1.2.6. Khả năng biến chủng của virus
ðột biến ñiểm (hay hiện tượng lệch lạc về kháng nguyên - antigenic
drift) là kiểu ñột biến thường xảy ra, ñặc bệt với kháng nguyên H và kháng
nguyên N, tạo ra những thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa. Kết
quả là tạo ra các phân typ cúm khác với phân typ ở giai ñoạn ñầu của ổ dịch.
ðột biến do tái tổ hợp di truyền (hay ñột biến thay ñổi bản chất kháng
nguyên - antigenic shift) là sự tái tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có
sự sắp xếp lại các nucleotit do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus cúm khác nhau.
ðiều ñó ñã tạo ra những sai khác cơ bản về bộ gen của virus ñời con so với
virus bố mẹ. Do kiểu gen 8 phân ñoạn mà từ 2 virus bố mẹ có thể xuất hiện
256 tổ hợp của các virus thế hệ sau (Nguyễn Tiến Dũng, 2008).
Từ ñợt dịch cúm ñầu tiên tại Việt Nam, virus cúm typ A/H5N1 vẫn
luôn tồn tại trong môi trường và ñã có những biến ñổi về mặt kháng nguyên.
Theo Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2004, 2008) virus cúm gây bệnh từ cuối
năm 2003 ñến nay chỉ là một loại duy nhất, có nguồn gốc từ virus cúm lưu
hành ở Trung Quốc, là virus A/Gs/Guangdong/1/96/H5N1. Sự xâm nhập của
subtyp virus H5N1 genotyp Z - ñược WHO ký hiệu là nhánh 1 (clade 1) - từ
Trung Quốc ñã gây nên các ổ dịch lan tràn chưa từng thấy tại Việt Nam suốt
từ Bắc ñến Nam. Tuy nhiên, ñến năm 2005, một nhánh mới của subtyp H5N1
là clade 2.3.2 (genotyp G) ñã ñược nhận biết tại nước ta, dần thay thế cho
clade 1 tại miền Bắc. Trong khi ñó virus cúm thuộc clade 1 vẫn tiếp tục gây
bệnh tại các tỉnh phía Nam (Văn ðăng Kỳ, 2012).
Theo Ken Inui (2008) cho biết, trong vòng 10 năm, virus cúm H5N1
(Gs/GD/1/96) ñã biến ñổi và tạo ra 9 clade HA trong dòng này. Trung Quốc
có tất cả các clade này còn các nước láng giềng chỉ có một số. Tại Việt Nam,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
2.1.2.8. Nuôi cấy và lưu giữ virus
Có thể nuôi cấy virus cúm gia cầm trên phôi gà 9 - 11 ngày tuổi; trên tế
bào xơ phôi gà CEF (Chicken Embryo Fibroblast) và tế bào thận chó MDCK
(Madin-Darby-Canine-Kidney) với ñiều kiện môi trường nuôi cấy không chứa
Trypsin. Virus ñược bảo quản ở -70
o
C hoặc ñông khô giữ ñặc tính gây bệnh
rất lâu (Tô Long Thành, 2005).
2.1.3. Bệnh cúm gia cầm
2.1.3.1. Loài vật mang mầm bệnh
Virus cúm ñã ñược phân lập ở hầu hết các loài chim hoang dã như vịt
trời, thiên nga, hải âu, vẹt, mòng biển, diều hâu, chim họ sẻ Tuy nhiên, tần
suất và số lượng virus phân lập ñược ở loài thủy cầm ñều cao hơn các loài
khác. ðiều tra thủy cầm di trú ở Bắc Mỹ cho thấy trên 60% chim non bị
nhiễm virus do tập hợp ñàn trước khi di trú.
Trong các loài thủy cầm thì vịt trời có tỷ lệ nhiễm virus cao hơn cả.
Những virus này không gây bệnh cho vật chủ, mà ñược nhân lên trong ñường
ruột và bài thải ra ngoài, trở thành nguồn reo rắc virus cho các loài khác, ñặc
biệt là gia cầm (Bùi Quang Anh và Văn ðăng Kỳ, 2004).
Cuối tháng 10/2004, OIE, FAO và WHO ñã lưu ý các nước ñã trải qua
dịch cúm gia cầm H5N1 rằng vịt nuôi có thể ñóng vai trò quan trọng trong
việc làm lây lan chủng virus cúm gia cầm H5N1 thể ñộc lực cao cho các gia
cầm khỏe và rất có thể lây truyền virus trực tiếp cho con người vì vịt nuôi và
gà nhiễm bệnh cùng bài thải lượng virus như nhau, nhưng vịt nuôi thường
không thể hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh lý. Hiện FAO và OIE ñang
phối hợp ñánh giá vai trò của vịt nuôi nhằm ñưa ra chiến lược lâu dài với mục
ñích khống chế các ổ dịch cúm gia cầm ở châu Á.

hơn trống. Con non và già mẫn cảm với mầm bệnh hơn con trưởng thành.
Không chỉ ñối với loài chim, virus có thể gây bệnh cho các loài ñộng
vật có vú khác như lợn, ngựa, chồn, hải cẩu, cá voi và cả con người.
Nhiều nghiên cứu mới ñây cho thấy loài mèo, vốn ñược coi là không cảm

Trích đoạn Lịch sử hình thành của GIS Các thành phần của hệ thống thông tin ựịa lý Phương pháp nghiên cứu Xét nghiệm mẫu bằng phương pháp RT-PCR Phương pháp nghiên cứu bệnh chứng (cas e control study)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status