BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN THỊ HÀ THANH
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH QUY NHƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Trần Thị Hà Thanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Kết cấu của đề tài 3
2.2.1. Những biện pháp đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp tại VCB Quy Nhơn 39
2.2.2. Phân tích kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Quy
Nhơn 59
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN 66
2.3.1. Những mặt đạt được 66
2.3.2. Những tồn tại trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng 67
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, bất cập trong công tác hạn chế
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh
Quy Nhơn 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN 77
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CÔNG TÁC HẠN
CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH
QUY NHƠN 77
3.1.1. Định hướng phát triển của VCB Quy Nhơn 77
3.1.2. Định hướng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
của VCB Quy Nhơn 78
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN 79
3.2.1. Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay hợp lý nhằm đảm
NVKH Nhân viên khách hàng
PAKD/DADT Phương án kinh doanh/Dự án đầu tư
RRCV Rủi ro cho vay
RRTD Rủi ro tín dụng
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
TSBĐ Tài sản bảo đảm
TSCĐ Tài sản cố định
TSLĐ Tài sản lưu động
VCB Quy Nhơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Quy Nhơn
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
XHTD Xếp hạng tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Tình hình huy động vốn của VCB Quy Nhơn 36
2.2 Tình hình dư nợ tín dụng của VCB Quy Nhơn 37
2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Quy Nhơn 38
2.4 Phân loại mức độ rủi ro theo XHTD của Vietcombank 41
2.5 Kết quả XHTD của VCB Quy Nhơn đối với các KHDN
năm 2013 43
2.6 Quy định tỷ lệ TSBĐ/tổng dư nợ của Vietcombank 51
2.7 Kết quả xử lý nợ từ quỹ dự phòng RRTD của VCB
Quy Nhơn 54
hoạt động CVDN chiếm tỷ trọng trên 60% trong tổng dư nợ vay và cùng với
sự tăng trưởng tín dụng thì nợ xấu từ cho vay KHDN cũng có xu hướng tăng
cao trong những năm gần đây. Và năm 2013 có thể nói là năm đỉnh điểm của
vấn đề này với mức nợ xấu trong CVDN lên đến 4,96% (năm 2011 chỉ là
0,28%), chi nhánh đã rất nỗ lực trong công tác hạn chế RRTD nhưng kết quả
đạt được còn hạn chế, chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng cao, lợi nhuận của
chi nhánh giảm mạnh. Do đó việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hạn
chế RRTD trong cho vay đối với KHDN, hạn chế nợ xấu là hết sức quan
trọng, cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với chi nhánh.
Là cán bộ công tác tại VCB Quy Nhơn nhiều năm, với mong muốn
2
giảm thiểu RRTD góp phần gia tăng lợi nhuận của NH cũng như có giải pháp
khắc phục những vấn đề còn tồn tại, tôi quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn” cho luận văn cao học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hạn chế RRTD
trong cho vay khách hàng doanh nghiệp của các TCTD.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hạn chế RRTD trong CVDN tại VCB
Quy Nhơn, chỉ rõ các kết quả đã đạt được, tồn tại và nguyên nhân của những
tồn tại đó.
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hạn chế RRTD trong CVDN,
nâng cao chất lượng tín dụng tại VCB Quy Nhơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý
luận về hạn chế RRTD trong CVDN của NHTM và thực tiễn công tác hạn chế
RRTD trong CVDN tại VCB Quy Nhơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài không đề cập đến toàn bộ công tác quản trị
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 03 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Quy Nhơn.
4
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Với đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn”, đây là
một đề tài mới và chưa được nghiên cứu tại Chi nhánh. Trong quá trình
nghiên cứu đề tài tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các công
trình nghiên cứu gần gũi, có liên quan với đề tài đã được công nhận để đánh
giá những mặt đạt được, chưa được và từ đó kế thừa phát triển hoàn thiện
hơn. Cụ thể như sau:
1. Nguyễn Thị Thanh Huyền (2011), Quản trị rủi ro tín dụng doanh
nghiệp theo mức độ rủi ro khách hàng – kinh nghiệm quốc tế, Tạp chí ngân
hàng (số 7 trang 60-67).
Bài viết đã đề cập đến cách tiếp cận quản trị danh mục tín dụng doanh
nghiệp dựa trên mức độ RRTD. Theo đó RRTD tồn tại dưới nhiều hình thức,
do nhiều nguyên nhân khác nhau mà một trong những nguyên nhân cơ bản là
việc phân bổ tín dụng không hợp lý, đánh giá không đầy đủ rủi ro của khách
hàng. Công cụ quan trọng của cách tiếp cận này là dựa vào hệ thống XHTD
nội bộ đối với từng khách hàng và ước tính tổn thất RRTD, đồng thời thực
hiện xây dựng danh mục tín dụng tổng thể của NH theo kế hoạch nhằm có
giải pháp toàn diện về quản lý danh mục tín dụng, chứ không chỉ là đánh giá
từng khoản vay, khách hàng vay.
NHTM hiện nay nhưng trong phần thực trạng và giải pháp tác giả chưa nêu
được NH đã áp dụng mô hình nào, ưu nhược điểm của mô hình và hướng điều
chỉnh trong thời gian tới.
6. Đề tài “Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu
tư và Phát triển–Chi nhánh Tân Bình” (2009) của tác giả Nguyễn Mai Hương,
luận văn thạc sỹ kinh tế, trường đại học kinh tế TP. Hồ Chí Minh, ngoài các
6
vấn đề liên quan đến RRTD, đề tài đã nêu ra tầm quan trọng của công tác
XHTD nội bộ của NH và hệ thống đánh giá, chấm điểm và quản lý TSBĐ. Đề
tài nghiên cứu chi tiết về phương pháp chấm điểm, cách thức thu thập xử lý
thông tin để chấm điểm cho từng KH từ đó đánh giá năng lực tài chính, năng
lực quản trị điều hành của từng KH và lượng hoá mức độ rủi ro của KH đó.
Đề tài cũng nêu ra những nhân tố dẫn đến kết quả XHTD nội bộ còn thiếu
chính xác làm ảnh hưởng đến kết quả công tác quản trị RRTD.
7. Đề tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong CVDN tại ngân hàng Thương
Mại Cổ Phần Đông Nam Á chi nhánh Đà Nẵng” (2012) của tác giả Nguyễn Thị
Tường Vy, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, trường đại học kinh tế Đà
Nẵng đã nêu đầy đủ cơ sở lý luận về vấn đề hạn chế RRTD trong CVDN, các
nhân tố ảnh hưởng cũng như những tác động chủ yếu của RRTD trong CVDN,
từ đó đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế RRTD trong CVDN đối
với NH. Từ những cơ sở đó tác giả đã nắm bắt được các nhân tố cơ bản ảnh
hưởng đến kết quả hạn chế RRTD, những điểm chi nhánh đã thực hiện được,
những điểm còn hạn chế trong công tác hạn chế RRTD trong CVDN, giúp tác
giả kế thừa và đưa ra những giải pháp hợp lý và có thể thực hiện được trong
tình hình thực tiễn tại VCB Quy Nhơn nhằm tăng cường hạn chế RRTD.
Nhìn chung, hầu hết các luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực RRTD tại
các NH đều nhằm mục đích đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng hạn chế
RRTD, giảm thiểu tổn thất cho NH. Việc nghiên cứu là hữu ích cho các NH
nhằm duy trì hoạt động ổn định và lành mạnh hoá tài chính của mình. Các
hình thức cấp tín dụng khác như bảo lãnh hoặc cho thuê tài chính. Cho vay
8
với hình thái tiền tệ được xem như một hình thức cấp tín dụng cổ điển của
NHTM vì nó xuất hiện từ rất sớm. Với hình thái là tiền tệ, cho vay có nhiều
lợi thế hơn so với các hình thức cấp tín dụng khác bởi vì nó có thể thỏa mãn
mọi nhu cầu đa dạng của nhiều tầng lớp khác nhau trong nền kinh tế, trong xã
hội. Cho đến nay, mặc dù NH đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với sự xuất
hiện của nhiều hình thức tín dụng khác nhau, cho vay vẫn chiếm một tỷ lệ khá
cao trong các loại hình thức cấp tín dụng của NH.
- Bản chất của hành vi cho vay là ứng trước: Trong cho vay, NH
chuyển tiền cho khách hàng dựa trên một dự định, một ý tưởng kinh doanh
khách hàng sắp thực hiện, hay nói khác đi là tiền được đưa ra khi người
vay chưa/hoặc mới bắt đầu thực hiện ý định của mình. Tuy nhiên trong
thực tế từ ý tưởng cho đến hiện thực là một khoảng cách rất gian nan, có
thể xuất hiện nhiều biến cố làm cho ý tưởng đó không thành công và nguồn
trả nợ không hình thành làm cho khoản vay không được hoàn trả như thỏa
thuận ban đầu. Vì vậy, độ rủi ro của cho vay thường cao hơn so với các
hình thức tín dụng khác.
- Rủi ro trong cho vay có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. Rủi
ro này xảy ra khi một trong hai yếu tố: Khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả
nợ không được hình thành đầy đủ. Ta biết rằng, bảo đảm an toàn của đồng
vốn là yếu tố sống còn trong hoạt động cho vay của NH. Do vậy, các biện
pháp bảo đảm an toàn trong cho vay luôn được các NH thiết lập và thực hiện
để tăng thêm độ an toàn trong trong hoạt động cho vay, chẳng hạn quy định
về mức vốn đối ứng của phương án vay, quy định về điều kiện bảo đảm cho
khoản vay, điều kiện giải ngân…
- Đối tượng cho vay phong phú: Đây là điểm khác biệt với các hình
thức cấp tín dụng còn lại. Đối tượng cho vay trả lời cho câu hỏi: NH cho vay
cái gì? Sự phong phú đối tượng cho vay xuất phát từ sự đa dạng về mục đích
thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt
tạm thời về vốn lưu động của các DN hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: Có thời hạn từ trên 01 năm đến 05 năm, được
dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm TSCĐ cải tiến đổi mới kỹ
thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 05 năm, được sử
dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có
quy mô lớn. Thông thường tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình
thành vốn cố định, ngoài ra còn dùng đáp ứng cho cả bộ phận vốn luân
chuyển thiếu hụt so với quy mô hoạt động của DN.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại cho
vay sau:
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là loại hình cho vay mà các
khoản cho vay phát ra đều có TSBĐ, có các loại hình như: Cầm cố, thế chấp,
chiết khấu và bảo lãnh.
+ Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là loại hình cho vay mà các
khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.
Loại hình này thường được áp dụng với KH truyền thống, có quan hệ lâu dài
và sòng phẳng với NH, KH này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có
uy tín đối với NH như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có phương án;
dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ…
- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động cho vay
được chia thành các loại:
+ Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo cho
tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
+ Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế
11
và thường áp dụng đối với những khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài
sản cố định hoặc lâu bền.
+ Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là phương
thức cho vay tiêu dùng mà trong đó chủ thẻ (khách hàng đi vay) được phép sử
dụng một hạn mức tín dụng trong một thời hạn nhất định bằng cách sử dụng
thẻ tín dụng do ngân hàng/tổ chức phát hành thẻ cấp, để trang trải cho các nhu
cầu chi tiêu hàng ngày thông thường.
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm TCTD cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của KH, trong đó có một TCTD làm đầu
mối dàn xếp, phối hợp với các TCTD khác.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: TCTD cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho KH vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. TCTD
và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng,
mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay, hoạt động cho vay được
chia thành các loại sau:
+ Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ
thể theo hợp đồng, như cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (cho vay phi trả
góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể (cho vay trả góp) hoặc cho vay
hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ mà việc trả nợ phụ thuộc vào
khả năng tài chính của người đi vay hoặc cho vay theo kỹ thuật thấu chi.
+ Cho vay không có thời hạn cụ thể: Là loại cho vay mà NH có thể yêu
cầu KH trả nợ bất cứ lúc nào hoặc KH tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhưng
phải báo trước một thời gian hợp lý (theo hợp đồng).
13
1.1.2. Hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng
a. Khái niệm doanh nghiệp
Theo luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội nước Cộng hòa
trì trong một khoảng thời gian nhất định nhằm đáp ứng toàn bộ nhu cầu thiếu
hụt vốn lưu động của DN theo hạn mức tín dụng đã cam kết. KH vay theo
phương thức này phải có tín nhiệm cao đối với NH, nhu cầu vay vốn thường
xuyên và có đặc điểm kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với
phương thức cho vay từng lần.
- Chiết khấu thương phiếu: Là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
KH chuyển nhượng thương phiếu chưa đáo hạn cho NHTM để đổi lấy một số
tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng phí
(nếu có).
* Các phương thức cho vay trung và dài hạn
- Cho vay thông thường: Còn gọi là cho vay thanh toán định kỳ, là
phương thức cho vay dùng để đáp ứng nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị,
nhu cầu tài trợ cho TSLĐ thường xuyên hay thanh toán các khoản nợ của DN,
tiền vay được thanh toán dần cho NH theo định kỳ. Số tiền thanh toán định kỳ
có thể đều nhau, không đều nhau hay kỳ cuối nhiều hơn.
- Cho vay tuần hoàn: Là hình thức cho vay trong đó NH cam kết chính
thức dành cho KH một hạn mức tín dụng trong thời hạn nhất định (có thể từ
1-3 năm hay 5 năm), song thời hạn nợ ký kết trong hợp đồng thường ngắn
(khoảng 3 tháng) và nếu KH thực hiện tốt các điều khoản của hợp đồng cam
kết hạn mức sẽ được tiếp tục. Tín dụng tuần hoàn thường được dùng tài trợ
cho nhu cầu tăng trưởng TSLĐ hoặc thay thế cho các khoản nợ ngắn hạn tới
kỳ thanh toán, hoặc sử dụng trong trường hợp NH chưa xác định được phần
TSLĐ thường xuyên của DN.
15
- Cho vay theo dự án đầu tư: NH cho KH vay vốn để thực hiện các dự
án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống.
c. Đặc điểm của cho vay đối với doanh nghiệp
- CVDN là cho vay kinh doanh vì phần lớn các DN vay vốn là để tài
1.1.3. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là mức thiệt hại có thể bị gánh chịu do hậu quả của một sự kiện
nhất định và khả năng xảy ra sự kiện đó.
Rủi ro trong kinh doanh NH là khả năng mà một tiến trình hoặc một sự
kiện nào đó gây ra một kết cục không mong đợi lên tình hình tài chính của
NH hoặc cản trở NH thực hiện các mục tiêu đã định. Rủi ro trong kinh doanh
NH không đồng nghĩa với rủi ro tài chính. Rủi ro tài chính là một dạng rủi ro
chủ yếu của NH.
Rủi ro trong kinh doanh NH bao gồm: Rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường,
RRTD, rủi ro ngoại bảng, rủi ro công nghệ và hoạt động, rủi ro ngoại hối, rủi
ro quốc gia, rủi ro thanh khoản, rủi ro vỡ nợ, rủi ro khác.
RRTD là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi,
tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ
không được trả đầy đủ.
RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất
phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân Hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc