So sánh hiệu quả của liều lượng bupivacain tính theo biểu đồ Harten và liều thường qui trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai - Pdf 28

COMPARISON HYPERBARIC BUPIVACAINE FOR SPINAL
ANESTHESIA ADJUSTED HARTEN'S DOSE CHART AND
ROUTINE DOSE FOR CAESAREAN SECTION
Vu Thi Thu Hien
(1)
, Nguyen Duy Anh
(1)
, Nguyen Thu
(2)
, Nguyen Huu Tu
(2)
.
Introduction: the study compared spinal anesthesia using intrathecal hyperbaric
bupivacaine between height and weight and fixed dose following groups during
caesarean section and the side-effects for maternal and fental outcomes.
Subjects and Methods: In this prospective, randomised, single-blind study, 60
parturients who had given their consent and were scheduled for elective caesarean
section under spinal anesthesia, were randomly assigned into two groups. We adjusted
the intrathecal dose of heavy bupivacaine 0,5% according to the height and weight of
patients (group Hartent's) from Harten's dose chart developed from Caucasian
parturients and the fixed dose following groups was used in groups FD patients.
Evaluated the value of sensory block for cold and pinprick test, motor block (Bromage
score), haemodynamic changes, side effects and neonatal outcome were observed.
Results: On dose adjustment for height and weight, a significantly lager amount of
heavy bupivacaine was given intrathecally than given to the fixed dose group patients
(8,9 mg vs 8,2 mg, p < 0,01). In group Harten's, median onset of the sensory block for
cold and pinprick to T
6
level was faster than in group FD (4 min vs. 5 min, p > 0,01),
the time of spinal block was longer (124 min vs 100 min, p< 0,001), the quality of
anesthesia evaluated by VAS was better (80% vs 40%, p < 0,01), the complete motor

chiều cao, cân nặng đã giới hạn được sự lan tỏa của thuốc tê, hạn chế tác dụng tụt
huyết áp [6]. Tuy nhiên, các nghiên cứu về liều thuốc liên quan tới chiều cao, cân nặng
chủ yếu tiến hành đối với các phụ nữ phương Tây. Hàn Quốc, Nepal và Ấn Độ, các tác
giả đã tiến hành nghiên cứu sử dụng biểu đồ Harten cho phụ nữ châu á, những người
có chiều cao trung bình thấp hơn phụ nữ da trắng [7,8]. Chưa có nghiên cứu nào về
mối liên quan này được thực hiện đối với phụ nữ Việt Nam. Vì vậy, chúng tôi tiến
hành đề tài: “So sánh hiệu quả của liều lượng bupivacain tính theo biểu đồ Harten
và liều thường qui trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai” với mục tiêu:
- So sánh hiệu quả gây tê tủy sống giữa nhóm điều chỉnh liều bupivacain theo
biểu đồ Harten so với liều thông thường ở mổ lấy thai chủ động.
- So sánh tác dụng không mong muốn của gây tê tủy sống lên mẹ và con ở 2
nhóm.
2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu tiến cứu, mù đơn, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên so sánh được tiến
hành tại khoa Gây mê hồi sức, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 3/2013 - 11/2013.
2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
- Có chỉ định phẫu thuật lấy thai chủ động, có cân nặng từ 50 - 110 kg, chiều cao
từ
140 - 170 cm, thể trạng ASA I hoặc II (ASA: phân loại sức khoẻ theo hội Gây mê Hồi
sức
Hoa Kỳ).
- Sản khoa: một thai đủ tháng, phát triển bình thường, tim thai bình thường, phần
phụ của thai: bánh rau, dây rau và nước ối bình thường.
- Chấp nhận tham gia vào nghiên cứu.
2.2. Tiêu chuẩn loại trừ
- Chống chỉ định gây TTS bằng bupivacain: dị ứng với thuốc tê, nhiễm trùng tại
chỗ chọc kim, dị dạng cột sống hoặc tổn thương thần kinh cấp tính, thiếu máu nặng,
BN có rối loại đông máu hoặc đang điều trị thuốc chống đông, BN có bệnh nội khoa:
bệnh tim mạch, suy hô hấp, rối loạn tâm thần, tiểu đường, huyết áp cao (HA > 180
mmHg) hoặc bệnh nhân tụt huyết áp, sốc, thiếu khối lượng tuần hoàn.

2.1
65 1.4 1.5
1.7
1.8
1.9
2.1 2.2
70 1.3 1.5
1.6
1.8
1.9
2 2.2 2.3
75 1.4
1.6
1.7
1.9
2 2.1
2.3
2.4
80 1.4
1.5
1.7
1.8
2 2.1
2.2
2.4
85
1.5
1.6
1.8
1.9 2.1

nhân được thở O
2
3 lít/phút. Bệnh nhân nằm nghiêng trái, tiến hành gây TTS ở khe liên
đốt L
3-4
. Sau gây tê, đặt bệnh nhân nằm ngửa có kê hông trái bằng gối 15
0
.
Theo dõi liên tục huyết áp, mạch, tần số thở, bão hòa oxy 1 phút/lần trong 10 phút
đầu tiên, 2 phút/ lần trong 20 phút tiếp theo và 5 phút/lần cho đến hết cuộc mổ. Cho
atropin 0,5 mg khi mạch giảm dưới 60 l/phút hoặc giảm trên 20% so với mạch nền.
Cho ephedrin 5 mg
khi huyết áp tối đa dưới 90 mmHg hoặc hoặc giảm trên 30% so với huyết áp nền (cho
không quá 30 mg ephedrin). Tiến hành rạch da khi ức chế cảm giác ngang T
6
. Sau 8
phút, nếu còn cảm giác đau hạ đầu thấp 10
0
(tối đa trong 2 phút). Nếu bệnh nhân còn
đau, cho ketamin 0,25 mg/kg. Chuyển gây mê nội khí quản khi VAS ≥ 7, coi như gây
tê thất bại. Sau khi cắt rốn, cho oxytocin tĩnh mạch chậm 10 UI, truyền tĩnh mạch 10
UI trong 1h. Đánh giá chỉ số APGAR ở phút thứ nhất và phút thứ 5 sau sinh. Ghi lại
thời gian rạch da - lấy con, rạch tử cung - lấy con, thời gian mổ. Dùng test mất cảm
giác lạnh và test pinprick ở đường giữa xương đòn 1 phút 1 lần để đánh giá thời gian
xuất hiện ức chế cảm giác đau ở T
12,
T
10
, T
6

[2800 - 4150]
[2900 - 4000]
Bảng 3: Liều bupivacain trung bình, hiệu quả vô cảm
và hiệu quả phong bế vận động
Liều cố định Liều theo
theo cụm Harten
p
Liều bupivacain (mg)
8,2 (0,7) 8,9 (0,4)
< 0,001
[7 - 9] [8,5 - 10]
Thời gian khởi tê đến T
6
(phút)
5,6 (1,5) 4,6 (1,0)
< 0,01
[3 - 9] [4 - 10]
Mức ức chế cảm giác đau tối đa
T4
10 (33,3%) 12 (40%)
> T4
1 (3,3%) 2 (6,7%)
Thời gian kéo dài ức chế cảm giác đau ở T
10
(phút)
100,0 (22,4) 124,1 (31,8) < 0,01
Chất lượng vô cảm trong mổ theo VAS
Rất tốt
12 (40%) 24 (80%)
Tốt

9 [8 - 9] 9 [8 - 9]
phút 5
10 [9 - 10] 10 [9 - 10]
4. BÀN LUẬN
Trong nhiều nghiên cứu từ trước, liều thuốc có liên quan đến chiều cao cơ thể,
nên tại Việt Nam nơi có chiều cao trung bình thấp hơn, liều gây TTS cho mổ lấy thai
thấp hơn so với các tác giả phương Tây. Chúng tôi sử dụng cụm liều 7mg, 8mg,
9mg dựa vào các nghiên cứu đã có và là các liều đang sử dụng trên thực tế lâm sàng
[9,10,11,12]. Liều này vẫn rất thấp so với liều theo chiều cao của Danelli và cộng sự
[4]. Theo tác giả, liều tối thiểu là 0,06 mg/cm chiều cao, như vậy, nếu cao 150 cm,
liều tối thiểu của tác giả là 9 mg, trong khi đó chúng tôi chỉ dùng liều 7 mg. Hartwell
và cộng sự nghiên cứu về chiều dài cột sống và sự lan tỏa của bupivacain trong TTS
cho sản phụ, tác giả kết luận khi TTS với bupivacain tỷ trọng cao 0,75% chiều cao
cơ thể và mức phong bế không có mối liên quan, nhưng có sự liên quan giữa chiều
dài cột sống và mức phong bế. Cũng theo tác giả này trong những nguyên nhân gây
phong bế cao trong TTS để mổ lấy thai, ngoài chiều cao, cân nặng, sự tăng đáng kể
thể tích buồng tử cung và tư thế quá ưỡn khi mang thai là yếu tố quan trọng [13].
Liều bupivacain trung bình ở nhóm liều theo Harten (8,9 ± 0,4 mg) cao hơn ở
nhóm liều cố định theo cụm (8,2 ± 0,7 mg) rất có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.
Liều bupivacain sử dụng trong TTS để mổ lấy thai thấp hơn trong TTS để phẫu
thuật cho người không mang thai vì thể tích dịch não tủy thấp hơn, sự dịch chuyển
lên trên của thuốc tê tăng trong tủy sống và tăng sự nhậy với thuốc tê với sản phụ.
Các lý do trên có thể bị ảnh hưởng bởi chiều cao và cả cân nặng của cơ thể chứ
không riêng chiều cao [6].
Bảng 5. So sánh liều bupivacain để GTTS
Nhóm nghiên cứu
Tác giả
Liều cố định Liều theo Harten
p
Harten (2005) [6] 12 9,5 < 0,001

biệt khi dùng liều cố định theo cụm.
5. KẾT LUẬN
Mặc dù gây tê tuỷ sống với liều lượng bupivacain để mổ lấy thai theo biểu đồ
Harten cao hơn so với liều thường qui nhưng tỷ lệ tụt huyết áp, mức độ tụt huyết áp
và các tác dụng không mong muốn là như nhau, không ảnh hưởng đến sơ sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hawkins JL, Chang J, Palmer SK, et al. Anesthesia-related maternal mortality in the
United
States: 1997 - 2002. Obstet Gynecol. 2011; 117, 69.
2. Nguyễn Văn Chinh. Đánh giá tác dụng phòng ngừa tụt huyết áp của ephedrin với liều 10
mg tĩnh mạch khi gây tê tủy sống bằng bupivacain trong phẫu thuật lấy thai. Hội nghị gây
mê hồi sức về sản khoa. 2004; 110 - 118.
3. Dyer RA. Low-dose spinal anaesthesia for caerarean section. Curr Opin Anaesthesiol. 11,
301 -
308.
4. Danelli G, Zangrillo A, Nucera D, et al. The minimum effective dose of 0,5% hyperbaric
spinal bupivacaine for caesarean section. Minerva Anestesiol. 2011; 67, 7 - 8.
5. Noris MC. Patient variables and the subarachnoid spread of hyperbaric bupivacaine in the
term parturient. Anesthesiology. 1990; 72, 478 - 482.
6. Harten JM, Boyne I, Hannah P, et al. Effects of a height and weight adjusted dose of
local anaesthetic for spinal anaesthesia for elective caesarean section. Anaesthesia. 2005;
60, 348 -
353.
7. Sung Hee Chung, Hyeon Jeong Yang, Jong-Yeon Lee, et al. The relationship between
symphysis
fundal height and intravenous ephedrin dose in spinal anesthesia for elective caesarean
section. Korean J Anesthesiol. 2010; 59, 173 - 178.
8. Subedi A, Tripathi M, Bhattarai BK, et al. The Effect of height and weight adjusted dose
of intrathecal hyperbaric bupivacaine for elective caesarean section. J Nepal Med Assoc.
2011; 51,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status