BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HẬU
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐĂK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bộ trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hậu
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – CN Đắk Nông 44
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CN ĐẮK NÔNG 50
2.2.1. Những biện pháp đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp trong thời gian qua 50
2.2.2. Kết quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đắk Nông 58
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠN CHẾ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN ĐẮK NÔNG 67
2.3.1. Những kết quả đạt được 67
2.3.2. Những vấn đề hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CN ĐẮK NÔNG 77 3.1. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CN ĐẮK NÔNG TRONG THỜI GIAN
ĐẾN 77
3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM - CN ĐẮK NÔNG 79
3.2.1. Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro tín dụng. 79
3.2.2. Tổ chức thực hiện tốt quy trình tín dụng. 81
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tín dụng 90
3.2.4. Hoàn thiện quá trình đa dạng hóa danh mục tín dụng trong cho
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động 45
2.2 Dư nợ cho vay 46
2.3 Dư nợ cho vay doanh nghiệp 47
2.4 Cơ cấu cho vay doanh nghiệp 48
2.5 Tình hình thu nhập – chi phí. 49
2.6 Tình hình nợ xấu đối với khách hàng doanh nghiệp 58
2.7
Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp phân theo kỳ
hạn
60
2.8
Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp phân theo
ngành kinh tế
61
2.9 Kết quả phân loại nợ doanh nghiệp 62
2.10 Tỷ lệ xóa nợ ròng trong cho vay doanh nghiệp 64
đánh đổi giữa rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng của
Ngân hàng. Thực tiễn hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua
cũng cho thấy rủi ro tín dụng trong cho vay chưa được kiểm soát một cách
hiệu quả. Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được
2
quản lý và kiểm soát chặt chẽ để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể
xảy ra, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng lợi nhuận
ngân hàng. Góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong
cạnh tranh.
Trong điều kiện nền kinh tế còn phải đối mặt với nhiều khó khăn điều
này gây tác động không nhỏ đến hoạt động tín dụng ngân hàng nhất là hoạt
động cho vay đối khách hàng doanh nghiệp. Do đó, hiện nay việc nâng cao
hiệu quả trong hoạt động cho vay của ngân hàng nhất là việc tìm ra các biện
pháp nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng trong cho vay đối với đối tượng khách
hàng doanh nghiệp giai đoạn hiện nay là cần thiết và ngày càng được các
ngân hàng thương mại quan tâm. Chính vì lý do trên tôi quyết định chọn đề
tài “Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đắk Nông”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những lý luận chung về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đắk Nông;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Đắk Nông.
Câu hỏi hay giả thiết nghiên cứu
Những nghiên cứu của đề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu chủ
yếu sau:
- Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Đắk Nông.
4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổng hợp và hệ thống hóa, phân tích sâu về một số vấn đề lý luận liên
quan đến hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
- Thu thập các dữ liệu cần thiết, tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng
hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam – CN Đắk Nông.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – CN Đắk Nông.
- Các kết quả phân tích, đánh giá thực trạng cũng như các giải pháp đề
xuất trước hết xuất phát từ bối cảnh và các điều kiện đặc thù của Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – CN Đắk Nông và có thể ứng dụng trong
công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tìm hiểu đề tài: “Hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – CN Đắk Nông”, tôi đã tham khảo một số đề tài nghiên cứu khoa học,
luận văn đã được công bố về hạn chế rủi ro tín dụng và hạn chế nợ xấu như:
- Đề tài: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Đà Nẵng. Tác giả
Nguyễn Thị Kim Sơn, luận văn Thạc sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng năm 2009.
Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro
tín dụng đối với DNVVN và phân tích những nhân tố gây ra rủi ro trong cho
vay đối với DNVVN tại Chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Đà Nẵng.
Từ đó, đề tài đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với
6
rủi ro tín dụng trong cho vay. Đồng thời tham khảo các nhân tố tác động đến
rủi ro tín dụng trong cho vay để đưa vào đề tài các nguyên nhân phát sinh rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
Một số các luận văn cao học có liên quan của các tác giả khác cũng
được tham khảo trong những tìm hiểu, nghiên cứu của tôi như:
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Mai: “Giải pháp hạn chể rủi ro trong
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh Chi nhánh Đà
Nẵng”, Năm 2011.
- Luận văn của tác giả Lê Trọng Quý: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng
tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Đà Nẵng”, Năm 2011.
- Luận văn của tác giả Võ Thanh Trắc: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đà Nẵng”, Năm 2011.
Những đề tài trên các tác giả đều đi sâu nghiên cứu và xây dựng được
cơ sở lý luận chung về nội dung rủi ro tín dụng trong NHTM, về những đặc
điểm, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro từ đó đưa
ra được những chỉ tiêu đánh giá trong công tác quản lý rủi ro tín dụng.
Từ cơ sở lý thuyết đó các tác giả đã giải quyết và làm sáng tỏ mục đích
đặt ra trong luận văn. Thông qua những nội dung, phương pháp và mô hình
quản lý rủi ro tín dụng đã được xây dựng trong cơ sở lý thuyết, kết hợp với
các phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh. Các tác giả
đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác hạn chế rủi ro tín
dụng tại Chi nhánh.
Nhìn chung, hầu hết các luận văn nghiên cứu trong lĩnh vực rủi ro tín
dụng tại ngân hàng đều nhằm mục đích đưa ra các giải pháp nâng cao khả
năng hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng. Các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng trong luận văn chủ yếu là phương pháp luận duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử, đồng thời kết hợp với một số phương pháp như phân tích, tổng
7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NHTM
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM
1.1.1. Tín dụng ngân hàng
a. Khái niệm và vai trò tín dụng ngân hàng
v Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất
định, đồng thời bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo các điều
kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Bản chất của tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử
dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
với một khoản chi phí nhất định.
Hoạt động tín dụng ngân hàng hay còn gọi là hoạt động cấp tín dụng là
các quan hệ tín dụng trong đó Ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho các
khách hàng của mình dưới các hình thức khác nhau trong khuôn khổ các quy
định của pháp luật hiện hành.
Luật Tổ chức tín dụng năm 2010 định nghĩa hoạt động cấp tín dụng là
“Việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết
cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ
cho vay, chiết khấu, bao thanh toán, cho thuê tài chính, bảo lãnh và các
nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
v Vai trò của tín dụng
- Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong việc góp phần thúc đẩy sản
9
xuất và lưu thông hàng hóa phát triển.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả.
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn, việc làm, ổn định
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận
chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của
hai bên.
Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu
tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài
sản cho thuê tại thời điểm mua lại.
Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết
để khấu hao tài sản cho thuê đó.
Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính
ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
v Căn cứ thời hạn cấp tín dụng
Ngân hàng xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể loại
ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phát triển:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn vay đến 12 tháng,
mục đích bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp hoặc các
nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân trong nền kinh tế. Là loại tín dụng có
mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi ro về lãi suất,
về lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô.
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn vay trên 12 tháng đến
60 tháng, mục đích chủ yếu là sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải
tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng
các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 60 tháng
11
trở lên, mục đích để tài trợ cho các công trình, dự án lớn có thời hạn sử dụng
lâu dài. Loại tín dụng này chứa đựng mức rủi ro cao, kể cả rủi ro cá biệt và rủi
ro hệ thống.
Việc phân chia các khoản vay theo thời hạn như trên có ý nghĩa quan
a. Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản
của ngân hàng. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào
danh mục tín dụng. Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân
hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân
thường phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do đó, có thể nói rằng
rủi ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp và để đánh giá rủi ro tín dụng là việc
làm khó khăn của ngân hàng. Rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ khoản
tiền nào, bất cứ nơi nào và có thể xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong
đó ngân hàng là chủ nợ, khách hàng là con nợ lại không thực hiện hoặc
không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.
Vậy Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng vay không
thực hiện nghĩa vụ nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng đã cam kết
trong hợp đồng.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc Ngân hàng
Nhà
nước
về việc ban hành Quy định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng phòng để xử lý rủi ro tín
dụng
trong
hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng thù: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết”.[9]
cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng vay gặp những tổn
thất trong quá trình sử dụng vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của khách hàng vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân
hàng.
c. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau.[2]
v Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh của rủi ro thì rủi ro tín dụng
được phân chia thành các loại sau đây:
- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:
Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để quyết định tài trợ của ngân hàng.
Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các
điều khoản trong hợp đồng, mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm
bảo, hình thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của tài sản bảo đảm.
Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân
thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt bên trong
của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc
15
thương mại…
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ
theo cơ cấu các loại hình rủi ro, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.1.3. Hậu quả của rủi ro tín dụng
a. Đối với ngân hàng
- Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận Ngân hàng
Rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng không thu được lãi và vốn đã cấp
cho khách hàng vay nhưng vẫn phải trả lãi và gốc cho các khoản huy động
vốn khi đến hạn nên trực tiếp làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng. Mặt khác,
việc không thu được các dòng tiền đúng hạn làm cho Ngân hàng không đảm
bảo các khoản cấp tín dụng liên tục, kịp thời nên gián tiếp làm giảm lợi
nhuận của Ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng làm gia tăng các loại rủi ro khác cho Ngân hàng: Rủi
ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro vỡ nợ.
Rủi ro tín dụng làm cho các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng bì trì
hoãn hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này dẫn đến hệ quả là kế hoạch về
các dòng tiền vào ra của Ngân hàng bị phá vỡ, làm cho Ngân hàng bị động
trong việc đáp ứng các nhu cầu về dòng tiền ra. Do đó, rủi ro tín dụng sẽ kéo
theo hệ quả là rủi ro thanh khoản.
Rủi ro tín dụng cũng sẽ kéo theo rủi ro về lãi suất. Do các dòng tiền
không được trả theo đúng hợp đồng và bị trì hoãn nên phát sinh chênh lệch
kỳ hạn giữa tài sản và nợ ngoài dự tính. Chênh lệch kỳ hạn ngoài dự tính này
có thể tạo nên các loại rủi ro tái tài trợ và rủi ro tái đầu tư trong rủi ro lãi suất.
Rủi ro tín dụng là một nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro vỡ nợ của
Ngân hàng. Rủi ro tín dụng làm sụt giảm vị thế của vốn chủ sở hữu trong
ngân hàng nên nếu nó xảy ra với quy mô lớn hoặc kết hợp đồng thời với các
17
loại rủi ro khác làm vị thế vốn chủ sở hữu giảm đột ngột sẽ dẫn tới rủi ro vỡ
nợ của ngân hàng.