LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực.
Các tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Tác giả luận án
Trần Khánh Hưng
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
CƠNG NGHIỆP HĨA, HIỆN ĐẠI HĨA TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ
QUỐC TẾ
6
1.1. Những vấn đề về cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong hội nhập kinh tế
quốc tế
6
170
KẾT LUẬN 198
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH ĐÃ CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 201
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 202
PHỤ LỤC 211
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
ADB Ngân hàng phát triển châu Á Asian Development Bank
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN Asean Free Trade Area
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tê châu Á -
Thái Bình Dương
Asia-Pacific Economic
Cooperation
ASEAN Hiệp hội các nước Đơng Nam Á Association of South East Asian
Nations
ASEM Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu Asean European Meeting
CEPT Chương trình ưu đãi thuế quan có
hiệu lực chung
Common Effective Preferential
Tariff
CNH, HĐH
Cơng nghiệp hố, hiện đại hố
DNVVN
EU
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Liên minh châu Âu
Europe Union
United Nation for Industrial
Development Organization
USD Đồng Đơ la Mỹ United States Dollar
WB Ngân hàng thế giới World Bank
WEF Diễn đàn kinh tế thế giới World Economic Forum
WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organisation
XHCN Xã hội chủ nghĩa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
DANH MC CC BNG BIU
Tr
Bng 1.1: S khỏc bit c bn gia hai loi hỡnh chin lc cụng nghip hoỏ
46
Bng 2.1: Chi tiờu cho R&D ca i Loan 99
Bng 2.2: Ch s phỏt trin khoa hc cụng ngh i Loan (1997 - 2002) 101
Bng 2.3: Ngun tng trng ca i Loan giai on (1995 - 2003) 108
Bng 3.1: C cu tng vn u t thc hin giai on (1991 - 2006) 140
Bng 3.2: Tc tng trng kinh t qua cỏc giai on 141
Bng 3.3: C cu ngnh trong GDP (%) 142
Bng 3.4: Xut khu v GDP 142
Bng 3.5: C cu hng xut khu theo mc ch bin 143
Bng 3.6: Tc tng trng kinh t ca Vit Nam v i Loan 163
Bng 3.7: C cu ngnh kinh t ca Vit Nam v i Loan 164
Bng 3.8: Chuyn dch c cu lao ng Vit Nam v i Loan 164
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Mấy thập kỷ qua, làn sóng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đã
và đang diễn ra ở nhiều nước đang phát triển. Ngày nay, khi tồn cầu hố nền
kinh tế thế giới diễn ra sâu rộng do tác động của cách mạng khoa học - cơng
nghệ thời đại thì CNH, HĐH chỉ có thể thành cơng và được rút ngắn khi có chiến
lược đúng đắn, gắn với các chính sách, giải pháp điều hành phù hợp với những
biến động của tình hình kinh tế trong nước và quốc tế. Thực tế, một số quốc gia
và lãnh thổ đã sớm thành cơng trong cơng nghiệp hố và gia nhập hàng ngũ
NIEs, trong đó có Đài Loan. Sự thành cơng của Đài Loan có ngun nhân rất
quan trọng là sự định hướng và điều tiết của nhà nước. Điều đó đã để lại những
bài học kinh nghiệm về vai trò của nhà nước đối với CNH, HĐH trong hội nhập
kinh tế quốc tế.
Ở nước ta, sự nghiệp CNH, HĐH theo đường lối đổi mới của Đảng ta đạt
được những thành tựu quan trọng. Đất nước đã ra khỏi khủng hoảng về kinh tế -
xã hội và bước sang giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH nhằm mục tiêu đưa nước ta
cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Tuy
nhiên, trong xu thế tồn cầu hố kinh tế đang diễn ra ngày một mạnh mẽ thì u
cầu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ở nước ta đang đứng trước những
thời cơ và thách thức to lớn đối với CNH, HĐH trong điều kiện phát triển kinh tế
thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Điều đó càng khẳng định vai trò cần thiết
của nhà nước trong định hướng, điều hành CNH, HĐH ở nước ta.
Đó là lý do nghiên cứu sinh chọn đề tài nghiên cứu: “Vai trò của nhà
nước đối với cơng nghiệp hố, hiện đại hố ở Đài Loan trong q trình hội nhập
kinh tế quốc tế (thời kỳ 1961 - 2003) - Bài học kinh nghiệm và khả năng vận
dụng vào Việt Nam”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN3
tế đang phát triển ở châu Á của Đỗ Đức Định (1999) [32]; Lựa chọn sản phẩm và
thị trường trong ngoại thương thời kỳ cơng nghiệp hố của các nền kinh tế Đơng
Á do Nguyễn Trần Quế chủ biên (2000) [65]; Một số vấn đề về cơng nghiệp hố,
hiện đại hố ở Việt Nam của Đỗ Hồi Nam (2004) [56]; Kinh tế học phát triển
về cơng nghiệp hố và cải cách nền kinh tế của Đỗ Đức Định (2004) [34]… đã
đề cập và nghiên cứu về các chính sách của nhà nước nhằm thúc đẩy CNH, HĐH
trong hội nhập kinh tế quốc tế ở một số nước Đơng Á, trong có có Đài Loan và
rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có cơng trình nghiên cứu tồn diện, có tính
hệ thống về vai trò của nhà nước Đài Loan đối với CNH, HĐH trong hội nhập
kinh tế quốc tế theo giác độ lịch sử kinh tế.
3. Mục tiêu của đề tài luận án
- Làm rõ vai trò của nhà nước đối với CNH, HĐH ở Đài Loan trong q
trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Rút ra một số bài học kinh nghiệm về vai trò của nhà nước đối với CNH,
HĐH trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Đài Loan có ý nghĩa thực tiễn với nước ta
hiện nay.
4. Những đóng góp mới của luận án
- Làm rõ hơn cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước đối với CNH, HĐH
trong hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt với những nước có nền kinh tế ở điểm
xuất phát thấp đang thực hiện CNH, HĐH nhằm đẩy nhanh tiến trình phát triển.
- Tập trung nghiên cứu làm rõ thực trạng về vai trò nhà nước đối với
CNH, HĐH ở Đài Loan trong q trình hội nhập kinh tế quốc tế (thời kỳ 1961 -
2003) để rút ra một số bài học kinh nghiệm về vai trò của nhà nước trong CNH,
HĐH.
lch s, phng phỏp lụgic, phng phỏp i chng so sỏnh v phng phỏp
phõn tớch kinh t lm rừ ni dung nghiờn cu. ng thi trong nghiờn cu, tỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN5
giả đã kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của một số học giả trong
nước và quốc tế, chủ yếu là kết quả phân tích kinh tế lượng.
7. Kết cấu của luận án
Ngồi lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò của nhà nước đối với cơng nghiệp
hố, hiện đại hố trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 2: Vai trò của nhà nước đối với cơng nghiệp hố, hiện đại hố
trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Đài Loan (thời kỳ 1961 - 2003) và bài học kinh
nghiệm.
Chương 3: Khả năng vận dụng một số kinh nghiệm về vai trò của nhà
nước đối với cơng nghiệp hố, hiện đại hố trong hội nhập kinh tế quốc tế ở Đài
Loan vào nước ta hiện nay.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠNG NGHIỆP
HỐ, HIỆN ĐẠI HỐ TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠNG NGHIỆP HỐ, HIỆN ĐẠI HỐ TRONG
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
trong nền kinh tế, mà còn là biến tất cả các hoạt động sản xuất khác thành loại
hình hoạt động cơng nghiệp.
- Từ 1926, Liên Xơ bắt đầu thực hiện cơng nghiệp hố theo mơ hình kinh
tế kế hoạch hố tập trung. Mặc dù trước đó chủ nghĩa tư bản đã phát triển ở mức
độ nhất định nhưng nếu so với phương Tây lúc đó thì Liên Xơ vẫn thiếu một hệ
thống cơng nghiệp nặng hồn chỉnh và kinh tế tiểu nơng vẫn còn tồn tại khá phổ
biến. Bên cạnh đó, Liên Xơ còn bị phương Tây bao vây phong toả về kinh tế.
Trong bối cảnh ấy, mục tiêu của cơng nghiệp hố là tập trung cao độ cho phát
triển cơng nghiệp nặng. Điều này bao hàm cả ý nghĩa kinh tế và quốc phòng. Do
vậy, cơng nghiệp hố được quan niệm là “Q trình xây dựng nền đại cơng
nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nơng nghiệp. Đó là sự phát triển cơng
nghiệp nặng với ngành trung tâm là chế tạo máy…” [40, tr. 49]. Quan niệm này
phù hợp với điều kiện của Liên Xơ thời kỳ đó. Trong q trình thực hiện, mặc dù
có sự chú trọng nhất định đến cơng nghiệp nhẹ và nơng nghiệp nhưng bao giờ
cơng nghiệp nặng cũng được coi như một tiền đề có ý nghĩa quyết định đến sự
tồn thắng của cơng nghiệp hố cũng như sự sống còn của đất nước.
- Năm 1963, UNIDO đưa ra khái niệm: "Cơng nghiệp hố là một q trình
phát triển kinh tế, trong q trình này một bộ phận ngày càng tăng các nguồn của
cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong
nước với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận
chế biến ln thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng,
có khả năng đảm bảo cho tồn bộ nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao, đảm bảo
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN8
đạt tới sự tiến bộ về kinh tế - xã hội". Quan niệm này chứa đựng sự dung hồ các
ý kiến cho rằng q trình cơng nghiệp hố bao trùm tồn bộ q trình phát triển
kinh tế - xã hội nhằm đạt tới khơng chỉ sự phát triển kinh tế mà còn cả sự tiến bộ
về mặt xã hội [40, tr. 51].
kiện khơng thể thiếu cho cả q trình cơng nghiệp hố khơng chỉ ở các nước phát
triển đi trước mà cả ở các nước đang phát triển ngày nay.
Đến nay, các nhà nghiên cứu vẫn chưa thống nhất với nhau trong việc xác
định hệ thống các tiêu chí đánh giá về cơng nghiệp hố bởi các quan điểm được
đưa ra bao qt một diện rộng nhưng lại thiếu sự phân loại và xác định rõ chuẩn
mực với từng lĩnh vực, từng yếu tố. Mặc dù vậy, tác giả luận án cho rằng, có thể
dựa vào 3 nhóm tiêu chí chủ yếu là tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và phát triển bền vững để đánh giá về trình độ cơng nghiệp hố. Đây là những
yếu tố cơ bản phản ánh tính chất và nội dung của q trình cơng nghiệp hố,
chúng vừa phản ánh ở tầm khái qt, vừa phản ánh ở giác độ cụ thể, đo lường
được cả những thay đổi về lượng và những biến đổi về chất.
Những tiêu chí của từng nhóm này bao gồm: i) Nhóm tiêu chí về tăng
trưởng: tăng trưởng GDP (%), tăng trưởng GDP theo đầu người (%), GDP bình
qn đầu người; ii) Nhóm tiêu chí về chuyển dịch cơ cấu: cơ cấu ngành kinh tế,
cơ cấu cơng nghiệp (hàng chế tạo và hàng phi chế tạo), cơ cấu xuất khẩu (hàng
chế tạo và hàng phi chế tạo), cơ cấu lao động và dân cư, cơ cấu vùng (mức độ đơ
thị hố)…; iii) Nhóm tiêu chí về phát triển bền vững: cơng bằng xã hội, xố đói
giảm nghèo, tỷ lệ việc làm hay thất nghiệp, giáo dục, chất lượng sống, mơi
trường chính trị - xã hội - kinh tế, năng lực thể chế, mơi trường tự nhiên (mức độ
huỷ hoại, phục hồi). Ngồi ra có thể có các tiêu chí tham khảo khác: Chỉ số TFP;
Chỉ số phát triển người (HDI); Vị trí trong bảng xếp hạng năng lực cạnh tranh.
1.1.1.2. Cơng nghiệp hố, hiện đại hố
Hiện đại hố được hiểu là tồn bộ các q trình, các dạng cải biến, các
bước q độ từ các trình độ kinh tế - kỹ thuật khác nhau đang tồn tại lên trình độ
mới cao hơn dựa trên những thành tựu của khoa học - cơng nghệ. Ngày nay, hiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN10
đại hố được thừa nhận rộng rãi và được hiểu theo nghĩa rộng khơng chỉ đơn
Người Đài Loan quan niệm CNH, HĐH là q trình chuyển biến từ một
xã hội trong đó nền kinh tế chủ yếu dựa vào nơng nghiệp sang một xã hội hiện
đại, ở đó các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành cơng nghiệp và dịch vụ liên tục
được nâng cấp về trình độ kỹ thuật – cơng nghệ theo sự tiến triển của thời đại,
mang lại giá trị gia tăng cao, cơ cấu kinh tế hiện đại, nhằm mục đích cao nhất là
đạt tới trình độ của một nền kinh tế phát triển.
Theo quan điểm của Đảng ta, “CNH, HĐH là q trình chuyển đổi căn
bản tồn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế, xã
hội từ sử dụng lao động thủ cơng là chính, sang sử dụng một cách phổ biến sức
lao động cùng với cơng nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa
trên sự phát triển của cơng nghiệp và tiến bộ khoa học và cơng nghệ, tạo ra năng
suất lao động xã hội cao” [25, tr. 43].
1.1.2. Cơng nghiệp hố, hiện đại hố trong hội nhập kinh tế quốc tế
1.1.2.1. Hội nhập kinh tế quốc tế
Ở hai thập kỷ cuối của thế kỷ XX, làn sóng tồn cầu hố diễn ra mạnh mẽ
và tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế – chính trị – xã hội trên tồn thế
giới. Trong đó, tồn cầu hố kinh tế vừa là trung tâm, vừa là cơ sở và là động lực
thúc đẩy các lĩnh vực khác của xu thế tồn cầu hố nói chung và cũng là xu thế
thể hiện rõ nhất. Điều này biểu hiện ở sự mở rộng mức độ và quy mơ thương mại
thế giới; sự lưu chuyển của các dòng vốn và lao động trên phạm vi tồn cầu; sự
gia tăng các q trình liên kết, hội nhập theo hướng tự do hố làm xuất hiện hàng
loạt các thể chế kinh tế quốc tế và khu vực dưới nhiều cấp độ; sự kết nối các nền
kinh tế quốc gia và khu vực thành một mạng trên quy mơ tồn cầu. Về mặt bản
chất, tồn cầu hóa kinh tế xuất hiện gắn liền với xu thế vận động, phát triển của
nền sản xuất xã hội, được thúc đẩy bởi lợi ích của phân cơng lao động quốc tế,
sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – cơng nghệ và tính xã hội hố ngày càng
cao của lực lượng sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
Hiện nay, tồn cầu hố và hội nhập kinh tế tế quốc tế đang diễn ra ngày
càng mạnh mẽ và có tác động nhiều mặt đến sự phát triển kinh tế của các nước
trên thế giới. Trong bối cảnh đó, các quốc gia dù giàu có hoặc phát triển đến đâu
cũng đều có xu hướng đẩy mạnh các quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế.
Những quốc gia chậm trễ trong hội nhập kinh tế quốc tế thường phải trả giá bằng
chính sự tụt hậu của mình, ngược lại những nước vội vã hội nhập thiếu sự chuẩn
bị những điều kiện cần thiết, khơng phát huy được nội lực hoặc khơng chủ động
hội nhập cũng đã bị trả giá.
Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội nhưng cũng đặt ra những
thách thức to lớn, ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận trong nền kinh tế: cá nhân,
hộ gia đình, cơng ty, ngành, quốc gia và vùng lãnh thổ.
Những cơ hội do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại là rất lớn: Các nước,
nhất là các nước đang phát triển, có thể tiếp nhận những nguồn lực vật chất,
những tri thức và kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn ở cả tầm vĩ mơ và tầm
vi mơ; Có điều kiện nắm bắt thơng tin và tiếp nhận chuyển giao những thành
tựu, những đột phá về khoa học – cơng nghệ, về tổ chức và quản lý sản xuất kinh
doanh; Tạo khả năng mở rộng thị trường mới, mở rộng quan hệ với những đối
tác mới cho các nước khi những hàng rào hạn chế đối với các hoạt động thương
mại và đầu tư quốc tế được dỡ bỏ.
Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng mang đến những thách thức to
lớn mà các nước phải đối mặt và tìm cách vượt qua nhất là sức ép buộc các quốc
gia, các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường ngày
càng khắc nghiệt và nguy cơ gia tăng sự bất cơng, bất bình đẳng thu nhập trong
nội bộ từng nước và giữa các nước.
Đối với các nước đang phát triển, khi nền kinh tế còn yếu kém, sức cạnh
tranh còn thấp, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế thì hội nhập vào nền kinh tế
tồn cầu là một tất yếu mang tính khách quan. Nó đưa đến những kỳ vọng về sự
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
- Th hai, chuyn dch c cu nn kinh t v c cu ni ti mi ngnh
kinh t theo hng hin i. Trong giai on u CNH, HH, xu hng l t
trng ca ngnh nụng nghip s gim dn tuy giỏ tr tuyt i vn tng. Cụng
nghip phỏt trin mnh, dn vn lờn chim v trớ hng u v a nn kinh t
chuyn sang trng thỏi ca nn kinh t cụng nghip. C cu cụng nghip cng s
dch chuyn theo hng tng t trng ca cụng nghip ch bin. giai on tip
ni, t trng ca cụng nghip s gim dn nhng trong c cu ni ti ca nú, t
trng cỏc ngnh da trờn k thut, cụng ngh cao s tng nhanh. ng thi, t
trng giỏ tr ngnh dch v trong c cu kinh t s ngy cng gia tng, cỏc loi
hỡnh dch v trỡnh cao nh dch v ngõn hng ti chớnh, bo him, t vn,
khoa hc v cụng ngh, y t, giỏo dc o to... s phỏt trin mnh v chim
u th trong c cu ngnh dch v.
- Th ba, to ra nhng chuyn bin c bn v th ch v xó hi. Vic thc
hin CNH, HH s a nn kinh t ra khi tỡnh trng nghốo nn, lc hu kộm
phỏt trin, ng thi to nờn nhng bin i ht sc sõu sc v mt th ch kinh
t v xó hi. Nn kinh t sn xut hng hoỏ nh mang nng tớnh cht t cung, t
cp s dn chuyn sang nn kinh t th trng phỏt trin; cu trỳc lao ng xó hi
v dõn s cng cú s bin i theo hng tng t trng ca lao ng phi nụng
nghip, lao ng k thut, dõn c ụ th; hỡnh thnh t duy v np sng cụng
nghip... Núi cỏch khỏc, s bin i v mt th ch v xó hi trong quỏ trỡnh
CNH, HH l quỏ trỡnh chuyn dn t nn vn minh nụng nghip sang nn vn
minh cụng nghip v hng n nn vn minh trớ tu.
- Th t, m rng quan h kinh t quc t. Ngy nay, quỏ trỡnh t do hoỏ
thng mi v quc t hoỏ sn xut ó tỏc ng sõu sc n s phỏt trin ca hu
ht cỏc nc. S m rng ca hot ng thng mi quc t, cỏc mi liờn kt
kinh t quc t c thỳc y v tng cng ó to ra nhng c hi to ln cho
tng trng nh nh hng xut khu v m ra c hi cho cỏc nc tham gia
chí còn rơi vào tình trạng trì trệ, tụt hậu trong phát triển.
Tiến hành CNH, HĐH trong hội nhập kinh tế quốc tế về thực chất là tiến
hành cuộc đua tranh phát triển quốc tế. Q trình này vừa chịu tác động của
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN17
nhng nhõn t ni ti ca nn kinh t va chu tỏc ng ca nhng nhõn t bờn
ngoi. Cỏc nhõn t bờn trong bao gm cỏc ngun lc (vn, cụng ngh, nhõn lc),
th ch, c ch huy ng v phõn b s dng cỏc ngun lc, dung lng th
trng... c bit trong hi nhp kinh t quc t, cỏc nhõn t bờn ngoi ngy
cng cú nh hng to ln n quỏ trỡnh CNH, HH. ú l:
- Th nht, cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh hin i thỳc y s phỏt
trin ca phõn cụng lao ng quc t
T nhng nm 1950, cuc cỏch mng khoa hc cụng ngh thi i din
ra mnh m to ra nhng bc nhy vt ca lc lng sn xut. Nú khụng ch
em li s phỏt trin ca lc lng sn xut, hng nn kinh t mt s nc phỏt
trin trờn th gii sang chiu sõu m nú cũn tỏc ng mnh m n phõn cụng
lao ng phm vi quc gia cng nh quc t v dn n hỡnh thnh trt t mi
v phõn cụng lao ng quc t. ng thi, chớnh phõn cụng lao ng quc t li
to ra s l thuc gia cỏc quc gia trong ton b quỏ trỡnh sn xut sn phm v
cung cp dch v.
S hỡnh thnh mng li sn xut xuyờn quc gia c h tr bi cụng
ngh thụng tin ó lm gia tng s ph thuc ln nhau gia cỏc nn kinh t. Quan
nim v phõn cụng lao ng quc t trong bi cnh mi cng c m rng:
khụng ch b sung cho nhau bng cỏch mua bỏn cỏc sn phm (dự ú l sn
phm hon chnh, nguyờn liu thụ hay bỏn thnh phm v cỏc linh kin ri) m
l s phõn cụng lao ng mang tớnh trc tip bt k khõu no ca chu trỡnh
hot ng sn xut kinh doanh: k t ý tng, nghiờn cu, ch th, sn xut
hng lot, maketing, tiờu th, dch v sau bỏn hng... Hot ng kinh t hin nay
mạng lưới kinh tế tồn cầu, bao trùm hầu hết các khu vực, các quốc gia trên tồn
thế giới. Chính điều đó đã làm sâu sắc thêm sự phụ thuộc lẫn nhau và hội nhập
chức năng của nền kinh tế thế giới. Từ thực trạng này mà các nhà kinh tế đã đưa
ra thuật ngữ “chuỗi giá trị tồn cầu”. Nó được quan niệm là q trình biến một
sản phẩm hay một dịch vụ phát triển từ ý tưởng, qua nghiên cứu thử nghiệm đến
sản xuất rồi đưa đến tay người tiêu dùng và cuối cùng là các hoạt động dịch vụ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN19
do hàng loạt các hãng, các cơng ty khác nhau đảm trách, tạo thành một mạng
lưới sản xuất, lắp ráp, phân phối.... nằm ở các quốc gia khác nhau trên thế giới.
Điểm đáng chú ý là TNCs ngày nay đã có những biến đổi lớn về chất.
Việc tập trung nỗ lực nghiên cứu đổi mới hệ thống sản xuất nhằm làm giảm chi
phí đầu vào, tăng khối lượng sản xuất và khuyến khích tiêu dùng hàng loạt
khơng còn là hướng ưu tiên. Các cơng ty hiện đại ngày nay tập trung vào đổi mới
sản phẩm nhằm gia tăng tốc độ tiêu dùng. Để thu được lợi nhuận các cơng ty
nhất thiết phải có hệ thống sản xuất riêng của mình nhưng quy mơ của các cơng
ty mẹ được giảm bớt và TNCs chỉ tập trung nắm giữ hệ thống tài chính và bản
quyền, những lĩnh vực đem lại khoảng 70% trên tổng số lợi nhuận cho cơng ty từ
tồn bộ chu trình hoạt động kinh doanh. Phần lớn hệ thống sản xuất, phân phối
của cơng ty được chuyển sang các nước kém phát triển hơn, nơi có chi phí sản
xuất thấp hơn và có thị trường tiêu thụ tại chỗ. Như vậy, sự hình thành và phát
triển mạng lưới sản xuất quốc tế đã đem lại cho hoạt động sản xuất và dịch vụ
trên phạm vi tồn cầu những phương thức liên kết mới với vai trò đầu tầu của
TNCs. Sự phát triển của phân cơng lao động quốc tế đã phát triển vượt qua giai
đoạn chun mơn hố giữa các ngành và chuyển dần sang q trình chun mơn
hố sâu trong nội bộ ngành, chun mơn hố theo đối tượng, chi tiết.
Những xu thế trên có ảnh hưởng rất lớn đến q trình CNH, HĐH ở các
nước đang phát triển. Một mặt, nó cho phép các nước đi sau ngay từ đầu có thể
chủ quyền khơng còn là chủ thể duy nhất có vai trò quyết định chính sách kinh tế
mà là sự tồn tại đồng thời của nhiều định chế khác như EU, APEC, WB, IMF,
WTO... Các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế có uy tín đang chi phối hoạt động
thực tiễn và có thể làm thay đổi các chính sách kinh tế của quốc gia thành viên
hoặc các quốc gia có nguyện vọng gia nhập. Thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế,
các quốc gia, các nền kinh tế sẽ phải tn thủ những thỏa thuận chung. Một nước
hoặc một nền kinh tế sẽ khơng thể đơn phương tự áp đặt chính sách thuế quan
hay các biện pháp phi thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước mà phải tn thủ
những thỏa thuận chung. Điển hình như những quy định mới của WTO về xuất
nhập khẩu (thuế quan, trợ cấp xuất khẩu, thương quyền, hạn chế xuất khẩu,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN