Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀO THỊ LIỄU
BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC TỐN HỌC HĨA
TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THƠNG QUA
DẠY HỌC NỘI DUNG XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Ở TRƢỜNG THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
TS. Nguyễn Danh Nam
Tác giả luận văn
Đào Thị Liễu
Xác nhận của trƣởng khoa chun mơn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Danh Nam, người
thầy đã tận tình hướng dẫn em trong suốt q trình làm luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Tốn, Khoa Sau Đại
học, Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Ngun đã tạo
1.1.1. Nguồn gốc của năng lực 6
1.1.2. Khái niệm về năng lực, năng lực tốn học 7
1.1.3. Khái niệm về năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn 10
1.2. Nhu cầu bồi dưỡng năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn
cho HS ở trường THPT 14
1.3. Các cách tiếp cận trong dạy học nội dung XS-TK 18
1.3.1. Những nội dung chính của chủ đề thống kê được trình bày ở SGK 18
1.3.2. Ba cách tiếp cận khái niệm Xác suất ở trường THPT 19
1.4. Thực trạng của việc dạy và học nội dung XS-TK ở một số
trường THPT 32
1.4.1. Về sách giáo khoa 33
1.4.2. Tình hình dạy và học XS-TK ở trường THPT hiện nay 34
1.5. Kết luận chương 1 36
Chƣơng 2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƢ PHẠM GĨP PHẦN BỒI
DƢỠNG CHO HỌC SINH NĂNG LỰC TỐN HỌC HĨA TÌNH
HUỐNG THỰC TIỄN 38
2.1. Hình thành kỹ năng nhận diện các vấn đề tốn học trong thực tiễn 38
2.2. Hình thành và phát triển trực giác xác suất cho HS 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/iv
2.3. Phát triển kĩ năng mơ hình hóa các bài tốn XS-TK 59
2.3.1. Phương pháp mơ hình hóa 59
2.3.2. Vai trò của phương pháp mơ hình hóa trong dạy học tốn 62
2.3.3. Mơ hình hóa các bài tốn XS-TK 63
2.4. Phát triển kĩ năng đọc và hiểu các loại đồ thị, biểu đồ 76
2.4.1. Vai trò của đồ thị, biểu đồ trong thống kê 77
2.4.2. Phát triển kĩ năng đọc và hiểu các loại đồ thị cho HS THPT 78
TN Thực nghiệm
THPT Trung học phổ thơng
Tr. Trang
XS-TK Xác suất - Thống kê Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo những người lao động phát triển tồn diện, có tư duy sáng tạo,
có năng lực thực hành giỏi, có khả năng đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao trước
u cầu đẩy mạnh cơng nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn với phát triển nền kinh
tế tri thức và xu hướng tồn cầu hóa là nhiệm vụ cấp bách đối với ngành giáo
dục nước ta hiện nay. Để thực hiện được nhiệm vụ đó thì sự nghiệp giáo dục
cần được đổi mới. Cùng với những thay đổi về nội dung, cần có những đổi
mới căn bản về tư duy giáo dục và phương pháp dạy học, trong đó phương
pháp dạy học mơn tốn là một yếu tố quan trọng. Bởi vì tốn học có liên quan
chặt chẽ với thực tế và có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau
của khoa học, cơng nghệ, sản xuất và đời sống xã hội hiện đại, nó thúc đẩy
mạnh mẽ các q trình tự động hóa sản xuất, trở thành cơng cụ thiết yếu cho
mọi ngành khoa học và được coi là chìa khóa của sự phát triển.
Một trong những điểm nổi bật của việc đổi mới chương trình giáo
dục phổ thơng sau năm 2015 là xây dựng và phát triển chương trình theo
định hướng phát triển năng lực cho HS. Đó là cách tiếp cận mới nhưng
những bài tốn của lí thuyết xác suất. Xác suất gắn bó và liên hệ mật thiết với
khoa học thống kê. Về phương pháp thu thập, tổ chức, trình bày và diễn dịch
dữ liệu. Vì thế Xác suất – Thống kê (XS-TK) đóng một vị trí quan trọng trong
nhiều ngành khoa học như: y khoa, sinh học, nơng nghiệp, kinh tế, Do vậy,
các kiến thức về XS-TK đã được đưa vào chương trình mơn tốn ở trường
THPT. Các tri thức về khoa học Thống kê cũng như Xác suất đã được ứng
dụng một cách rộng rãi. Cho tới thời điểm hiện nay, các tri thức này được
trình bày trong chương trình Trung học phổ thơng một cách có hệ thống. Cụ
thể là Thống kê tốn học được trình bày trong Chương V (Đại số 10); Xác
suất được trình bày trong Chương 2 (Đại số và Giải tích 11).
Vì những lý do trên, chúng tơi chọn đề tài nghiên cứu là: “Bồi dưỡng
năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn cho HS thơng qua dạy học nội
dung Xác suất – Thống kê ở trường THPT”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/3
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu xác định những thành
tố đặc trưng của năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn, trên cơ sở đó đề
xuất một số biện pháp sư phạm nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực tốn học
hóa tình huống thực tiễn qua dạy học nội dung XS-TK.
3. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Q trình dạy học nội dung XS-TK ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
- Năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn cho HS.
- Những nội dung kiến thức thuộc phần XS-TK ở trườngTHPT.
3.3. Phạm vi nghiên cứu: Lớp 10, 11 trường THPT.
giả thuyết khoa học và các câu hỏi nghiên cứu trên.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu về các vấn đề liên quan đến đề tài của
luận văn.
6.2. Phương pháp điều tra - quan sát
Nghiên cứu thực trạng dạy và học nội dung XS-TK tại một số trường
THPT thơng qua các hình thức sử dụng phiếu điều tra, quan sát, phỏng vấn
trực tiếp GV ở trường THPT.
6.3. Phương pháp nghiên cứu trường hợp: Phỏng vấn trực tiếp HS.
6.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm tại một
số trường THPT để xem xét tính khả thi và hiệu quả của các nội dung nghiên
cứu đã được đề xuất. Xử lý các số liệu thực nghiệm bằng phương pháp thống
kê tốn học.
7. Dự kiến đóng góp của luận văn
7.1. Những đóng góp về mặt lý luận
Đề xuất được một số biện pháp sư phạm mang tính khả thi nhằm phát
triển năng lực tốn học hóa tình huống thực tiễn cho HS thơng qua dạy học
nội dung XS-TK.