LUẬN văn THẠC sĩ KHOA học GIÁO dục vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN và GIẢI QUYẾT vấn đề vào dạy HỌCCHưƠNG “PHƯƠNG PHÁP TOẠ độ TRONG KHÔNG GIAN” CHO học SINH lớp 12 TRUNG học PHỔ THÔNG TỈNH CAO BẰNG - Pdf 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www. Irc-tnu. edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM
• • •
HÀ THỊ THU OANH
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀO DẠY HỌCCHưƠNG
“PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN”
CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
• • • •
THÁI NGUYÊN - 2010
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên http://www. Irc-tnu. edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Sư PHẠM
• • •
HÀ THỊ THU OANH
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ VÀO DẠY HỌCCHƯƠNG “PHƯƠNG
PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN” CHO HỌC SINH LỚP 12
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán
Mã số: 60. 14. 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
• • • •
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VƯƠNG DƯƠNG MINH
THÁI NGUYÊN - 2010
http://www. Irc-tnu.
edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học
Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên Y http://www. Irc-tnu. edu.vn

Nội dung: 10
1.3.Một số nhận xét về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT 11
Ưu điểm: 12
Nhược điểm: 12
1.4.Phương pháp PH&GQVĐ trong dạy học môn toán ở trường phổ thông 13
1.4.1.Cơ sở lý luận của phương pháp PH&GQVĐ [5, tr 151] 13
1.4.2.Các khái niệm cơ bản [2, tr 185-188] 14
1.4.3.Một số cách thông thường dùng tạo tình huống gợi vấn đề 17
1.4.5.Các bước thực hiện dạy học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ [2, tr 192] 21
1.4.6.Sử dụng phương pháp PH&GQVĐ trong toàn bộ quá trình dạy học 30
1.4.7.Tác dụng của phương pháp PH&GQVĐ trong dạy học 30
1.4.8.Các cấp độ của dạy học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên Y http://www. Irc-tnu. edu.vn
32 - Chương 2 31
2.1.Đặc điểm về nhận thức của học sinh miền núi tỉnh Cao Bằng 31
2.2.Đặc điểm và yêu cầu dạy học chương "Phương pháp toạ độ trong không gian " 32
2.2.1Đặc điểm của chương “Phương pháp toạ độ trong không gian” 32
2.2.2.Yêu cầu dạy học chương “Phương pháp toạ độ trong không gian” 33
a)Về kiến thức 33
b)Về kỹ năng 33
c)Về phương pháp 34
e)Đưa ra bài tập để làm tăng thêm yêu cầu phát hiện và giải quyết vấn đề cho người
học 36
f)Giúp HS phát hiện tri thức phương pháp 36
g)Khai thác lợi thế của phương tiện dạy học 36
2.3.2.Một số bài soạn của chương III: Phương pháp toạ độ
trong không gian 37
1.về kiến thức 37
2.về kĩ năng 37
3.về tư duy và thái độ 37

đất nước, giáo dục Việt Nam đang đứng trước bài toán phải đổi mới một cách toàn
diện từ mục tiêu giáo dục, nội dung đên phương pháp, phương tiện dạy học. Vì thê
Luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005 đã đê ra mục
Viêt tăt Viêt đầy đủ
PH&GQVĐ Phát hiện và giải quyêt vấn đê
GV Giáo viên
HĐ Hoạt động
HS Học sinh
DH Dạy học
PPDH Phương pháp dạy học
SGK Sách giáo khoa
THPT Trung học phổ thông
THGVĐ Tình huống gợi vấn đê
CNH Công nghiệp hoá
HĐH Hiện đại hoá
vtpt Vectơ pháp tuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên 2 2 http://www. lrc-tnu. edu.vn
tiêu của Giáo dục phổ thông như sau: “Mục tiêu của Giáo dục phổ thông là giúp học
sinh (HS) phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng
cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân
cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công
dân chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc ”.
(Điêu 27: Mục tiêu Giáo dục phổ thông, tr.75)
Để thực hiện mục tiêu trên, Luật giáo dục đã quy định rõ: “Phương pháp
giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS,
phù hợp với đặc điểm từng lớp học, từng môn học, bồi dưỡng năng lực tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui hứng thú trong học tập cho HS ”. (Luật giáo dục, Chương 2- mục 2, điêu 28).
1.2. Để thực hiện các mục đích trên, ngành giáo dục đã và đang tiên hành đổi

(CNH), hiện đại hoá ( HĐH) với thực trạng lạc hậu của PPDH ở tỉnh Cao Bằng đã
đặt ra yêu cầu cấp bách là phải đổi mới PPDH trong nhà trường nói chung và trường
THPT nói riêng.
1.4. Trong những năm gần đây việc vận dụng phương pháp Phát hiệ n và giải
quyết vấn đề trong dạy học được đề cập và quan tâm như một phương pháp hữu hiệu
để người học hoạt động tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo trong quá trình hoạt
động, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự
nghiệp CNH- HĐH đất nước. Chương “Phương pháp tọa độ trong không gian” là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên 2 2 http://www. lrc-tnu. edu.vn
một trong những nội dung cơ bản của chương trình toán học THPT. Việc vận dụng
phương pháp PH & GQVĐ vào dạy học chương này sẽ giúp HS vừa nắm được tri
thức mới, vừa nắm được phương pháp chiếm lĩnh tri thức đó, vừa phát triển tư duy
tích cực sáng tạo, được chuẩn bị một năng lực thích ứng với đời sống xã hội, phát
hiện kịp thời và giải quyết hợp lý các vấn đề nảy sinh.
Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: Vận
dụng phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy học chương
“Phươngpháp toạ độ trong không gian ” cho HS lớp 12 THPT tỉnh Cao Bằng.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được một số bài soạn thể hiện sự vận dụng phương pháp
PH&GQVĐ vào dạy học chương “phương pháp toạ độ trong không gian” cho HS
lớp 12 THPT tỉnh Cao Bằng.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về phương pháp PH&GQVĐ.
- Nghiên cứu thực trạng dạy học bộ môn toán ở trường THPT tỉnh Cao Bằng.
- Nghiên cứu trình độ nhận thức của HS miền núi Cao Bằng.
- Nghiên cứu nội dung chương trình SGK toán THPT. Trong đó tập trung
nghiên cứu chương “ Phương pháp tọa độ trong không gian” SGK hình học lớp 12.
- Đề xuất một phương án vận dụng phương pháp PH&GQVĐ vào dạy học
nội dung “phương pháp tọa độ trong không gian”.


Chương 1
PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VÂN ĐỀ TRONG
DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1. Phương pháp dạy học
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học [8, tr 7]
Phương pháp day học (PPDH) là những hình thức và cách thức hoạt động của
GV và HS trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt mục đích dạy học.
1.1.2 Tính đa dạng của hệ thống PPDH- phân loại PPDH.
Dạy học là một trong những hoạt động phức tạp và hết sức đa dạng, bao gồm
những thao tác cả về trí tuệ lẫn vật chất của cả thầy và trò trong sự thống nhất hữu cơ
nhằm một mục đích cuối cùng là làm cho trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo,
hình thành phẩm chất mới của nhân cách.
Hiện nay có nhiều cách phân loại PPDH bao gồm:
- Cách phân loại PPDH căn cứ vào những nhiệm vụ dạy học, từ đó hình thành
các nhóm phương pháp.
- Cách phân loại căn cứ vào tính chất của hoạt động nhận thức của HS trong
quá trình lĩnh hội.
- Cách phân loại căn cứ vào nguồn thông báo (thông tin).
Trong đó cách thứ 3 là cách phân loại chủ yếu và có kết hợp một phần với hai
cách trên. Người ta đã phân chia thành các nhóm phương pháp dạy học: Dùng lỗi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên 2 2 http://www. lrc-tnu. edu.vn
trực quan, thực hành, chuyên biệt.
1.1.3. Những yêu cầu chung của các nhóm phương pháp
- Đảm bảo tính mục đích.
- Đảm bảo tính khoa học.
- Đảm bảo tính vừa sức.
- Đảm bảo đem lại hiệu quả cao.
- 6 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn

thành cho người học một số phẩm chất như tính độc lập, tinh thần trách nhiệm, tính
sáng tạo, tính tập thể.
* Nhược điểm: Nếu khâu chuẩn bị không chu đáo sẽ gây ra tình trạng là HS rèn
luyện kỹ năng, kỹ sảo một cách máy móc, giáo điều.
1.1.5. Các phương pháp dạy học khác
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy học chương trình hoá.
- Dạy học theo phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ.
1.1.6. Lựa chọn phương pháp dạy học
Có rất nhiều PPDH, mỗi phương pháp đều có chức năng riêng và đều có ưu,
nhược điểm nhất định. Trong quá trình dạy học không thể xây dựng một bản hướng dẫn
cụ thể nào để áp dụng, hoặc cũng không thể xây dựng được một phương pháp vạn năng
duy nhất để có thể dùng cho tất cả các trường hợp.
Sau đây là một số cơ sở mà GV có thể lựa chọn phương pháp dạy học cần thiết
một cách dễ dàng hơn:
- Lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào nhiệm vụ dạy học. Bài học là truyền thụ
kiến thức hay luyện tập kỹ năng, kỹ xảo.
- Lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào tâm sinh lý người học, trình độ người
học.
- Lựa chọn phương pháp còn phụ thuộc vào đặc tính riệng của môn học.
- Lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào cơ sở vật chất của nhà trường.
- Lựa chọn phương pháp còn phụ thuộc vào một chừng mực nhất định vào điều
kiện cụ thể của nhà trường.
1.2. Một số PPDH thường được sử dụng trong dạy học môn toán ở
• o • • o o • *J •
trường THPT hiện nay
1.2.1. Các phương pháp thuyết trình
* Giảng giải:
- Là phương pháp trình bày và giải thích một thuật ngữ, một mỗi quan hệ, một

năng diễn đạt một vấn đề trước tập thể.
- Ưu nhược điểm của phương pháp này.
- 9 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn
* Ưu điểm:
Làm cho lớp học sinh động, tạo nên không khí học tập thoải mái, kích thích HS
tự giác, tích cực hào hứng trong học tập, tiếp thu không thụ động. Giúp GV nắm được
nhanh chóng, kịp thời trình độ và kết quả tiếp thu của HS và từ đó có biện pháp sử lý
thích hợp.
* Nhược điểm: Nếu sử dụng không khéo phương pháp này dễ làm mất thời gian,
ảnh hưởng đến kế hoạch của giờ học.
- Yêu cầu khi sử dụng phương pháp này:
* Đối với GV:
+ Cần xây dựng một hệ thống câu hỏi phù hợp với nội dung bài dạy.
+ Nội dung câu hỏi phải chính xác, rõ ràng, gọn phù hợp với đối tượng HS, kích
thích HS tích cực tư duy, chủ động và sáng tạo.
+ Tránh những câu hỏi khó quá hoặc dễ quá, không có tác dụng kích thích tính
tích cực của HS.
+ Cần nêu câu hỏi sao cho toàn lớp chú ý, sau mới gọi HS nào đó trả lời. Khi HS
không trả lời được, tránh để thời gian chết, GV cần có những câu gợi mở hoặc HS khác
tiếp sức.
+ Khi HS trả lời, GV phải chú ý lắng nghe có nhận xét, có động viên, nhất là đối
với HS ít phát biểu.
* Đối với HS:
+ Cần yêu cầu HS trả lời rõ ràng, ngắn gọn nêu được bản chất vấn đê và phải
bình tĩnh, nói to, rõ ràng, dõng dạc.
1.2.4. Phương pháp dạy học trực quan
1.2.4.1. Trực quan trong dạy lý thuyết
* Nội dung:
- GV trình bày, biểu diễn các phương tiện trực quan để HS quan sát nhằm rút ra

- GV khéo léo sử dụng ngôn ngữ để hướng dẫn sự quan sát của HS.
- Phương pháp này áp dụng trong giai đoạn đầu của quá trình thực tập.
- 11 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn
1.2.5. Phương pháp luyện tập
* Nội dung:
- Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những động tác, hành động nhằm hình
thành và củng cố những kỹ năng kỹ sảo cần thiết, dưới sự chỉ đạo của GV.
- Luyện tập được tổ chức một cách có mục đích và kế hoạch và nó có tính đa
dạng.
* Yêu cầu:
HS phải hiểu rõ mục đích và cách thức tiến hành công việc. Nội dung luyện tập
phải có hệ thống, đa dạng. HS phải được hướng dẫn chặt chẽ các thao tác cơ bản,
những động tác ban đầu, HS cần biết tự kiểm tra và đánh giá.
1.2.6. Phương pháp PH&GQVĐ (trình bày ở phần tiếp theo).
1.2.7. Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ
PPDH hợp tác giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn kinh
nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới. Bằng cách nói ra những điều
đang nghĩ, mỗi người nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy mình
cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải
chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
1.3. Một số nhận xét về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của thời đại mới, Đất nước ta đang trên đường hội
nhập, nền kinh tế trí thức ngày càng phát triển và được coi trọng. Vấn đề công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung và hiện đại hoá giáo dục nói riêng đang đứng
trước bài toán phải đổi mới một cách toàn diện. Đổi mới từ mục tiêu giáo dục, nội dung
đến phương pháp, phương tiện dạy học. Trong đó đặt trọng tâm vào việc đổi mới PPDH
ở tất cả các cấp học là điều cần thiết. Bởi vì chỉ có đổi mới căn bản phương pháp dạy và
học chúng ta mới có thể tạo được sự đổi mới thật sự trong giáo dục, mới có thể đào tạo
lớp người năng động, sáng tạo, tự chủ, có tiềm năng cạnh tranh trí tuệ trong bối cảnh

rộng dãi cho tất các vùng miền địa phương. Vì hiện nay nước ta đang nằm trong hệ
thống các nước nghèo, hơn 60 % dân số chủ yếu là sản xuất nông nghiệp. Việc áp dụng
đổi mới PPDH ở đây là rất khó khăn, đặc biệt là các vùng cao, miền núi và hải đảo.
- 13 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn
Những nơi đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đại đa số, đời sống kinh tế còn nhiều khó
khăn, văn hoá tập quán sinh hoạt lạc hậu, cổ hủ, cơ sở vật chất tạm bợ nhất là các cơ sở
ytế và giáo dục. Từ nhận thức của phụ huynh học sinh có hạn nên rất khó vận động các
em đến trường, các em nhận thức chậm, dụt dè nên phải dạy đi, dạy lại nhiều lần các em
mới hiểu. Vì vậy áp dụng PPDH mới ở đây gặp rất nhiều khó khăn.
1.4. Phương pháp PH&GQVĐ trong dạy học môn toán ở trường phổ thông
Phương pháp PH&GQVĐ là một trong những PPDH tích cực đã và đang được
quan tâm và phát triển ở các trường phổ thông. Việc vận dụng phương pháp này trong
dạy học cho các môn học nói chung và môn toán nói riêng ở các trường phổ thông hiện
nay với mục đích tập dượt cho HS biêt phát hiện, đặt ra và giải quyêt những vấn đê gặp
phải trong học tập, trong cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng. Từ đó HS có
được một năng lực thích ứng với một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chê thị
trường, cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Phương pháp PH&GQVĐ là PPDH phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo và có ưu thê trong việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá
trình DH. Đặc biệt là trong những tình huống DH các khái niệm, những tri thức mới.
Đặc điểm cơ bản của phương pháp PH&GQVĐ là: Thông qua quá trình gợi ý
dẫn dắt, nêu câu hỏi, giả định, GV tạo điêu kiện cho HS tranh luận, tìm tòi, phát hiện
vấn đê thông qua tình huống gợi vấn đê. Các tình huống này có thể do GV chủ động xây
dựng, cũng có thể do lôgic kiên thức bài học tạo nên. cần trân trọng, khuyên khích
những phát hiện của HS, tạo cơ hội cho HS thảo luận, tranh luận đưa ra ý kiên, nhận
định, đánh giá cá nhân( có thể không đúng hoặc khác với sự chuẩn bị của GV), giúp HS
tự giải quyêt vấn đê để chủ động chiêm lĩnh kiên thức. Mục đích của phương pháp
không phải chỉ làm cho HS lĩnh hội được kêt quả của quá trình PH&GQVĐ mà còn ở
chỗ làm cho họ phát hiện khả năng tiên hành những quá trình như vậy. Nói cách khác,

- Khơi dậy niềm tin ở khả năng bản thân, tức là khó khăn vừa sức với học sinh,
khơi dậy ở họ cảm nghĩ rằng tuy chưa có ngay lời giải đáp nhưng với vốn kiến thức đã
có và tích cực suy nghĩ thì có nhiều hy vọng giải quyết được vấn đề đặt ra.
Ví dụ 1: Trước khi dạy bài “Tứ giác nội tiêp”.Ta đưa ra tình huống như sau:
Ta luôn vẽ được một đường tròn đi qua các đỉnh của một tam giác. Phải chăng ta
- 15 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn
cũng làm được như vậy đối với tứ giác (tứ giác lồi)?
Ví dụ 1 trên là tình huống gợi vấn đê bởi vì:
Thứ nhất, tồn tại một vấn đê vì HS chưa biêt là luôn có một đường tròn đi qua
bốn đỉnh của một tứ giác hay không?
Thứ hai, HS có nhu cầu giảỉ quyêt vì họ đã biêt luôn có một đường tròn đi qua ba
đỉnh của tam giác nay muốn biêt thêm vê tứ giác.
Thứ ba, HS đã giải quyêt được trường hợp tam giác, nay chuyển sang tứ giác có
đôi chút phức tạp hơn nhưng vẫn có nét tương tự, do đó có thể hy vọng nêu tích cực suy
nghĩ sẽ giải đáp được câu hỏi đặt ra.
Đặc điểm của dạy học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ:
Dạy học sử dụng phương pháp PH&GQVĐ có những đặc điểm sau đây
- HS được đặt vào một THGVĐ, không phải được thông báo tri thức dưới dạng
có sẵn.
- HS hoạt động tự giác tích cực, chủ động, sáng tạo, tận lực huy động tri thức và
khả năng của mình để phát hiện và giải quyêt vấn đê, không chỉ nghe giảng một cách
thụ động.
- Mục đích dạy học không phải chỉ làm cho HS lĩnh hội được kêt quả của quá
trình PH&GQVĐ mà còn ở chỗ làm cho họ phát hiện khả năng tiên hành những quá
trình như vậy. Nói cách khác HS được học bản thân việc học.
Ví dụ 2: Khi dạy phương trình tổng quát của măt phẳng.
Sau khi đã chứng minh xong bài toán 1: Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng
(a) đi qua điểm M
0

2
> 0 có phải là phương
trình của một mặt phẳng xác định hay không?
HS? (suy nghĩ).
- 16 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên -Q Q http://www. Irc-tnu. edu.vn
GV: Ta đã biết trong không gian Oxyz, một mặt phẳng xác định khi biết một
điểm và một vectơ pháp tuyến của nó. Ở đây ta phải chỉ ra rằng có hay không một mặt
phẳng xác định (P) nhận (1) là phương trình?
HS: Dự đoán là có (P) nhận (1) là phương trình.
GV: Em hãy chỉ ra mặt phẳng (P) đó là mặt phẳng nào? (Chỉ ra điểm và vectơ
pháp tuyến của (p)).
HS?
GV: (Gợi ý) Giả sử điểm M
0
(x
0
; y
0
; z
0
) là điểm xác định mà mặt phẳng (P) đi
qua vì (P ) nhận (1) là phương trình nên toạ độ điểm M thoả mãn (1) tức là ta sẽ có?
HS: A
1
x
0 +
B
^0 +
C

) là một nghiệm của phương trình (1).
Gọi (P) là mặt phẳng đi qua điểm M
0
( x
0
; y
0
; z
0
) và có vectơ pháp tuyến n (Aj; B!; C!).
Em hãy viết phương trình mặt phẳng (P)?
HS: Mặt phẳng (P) có phương trình:
Aj (x- x0) + Bj (y- y0) + C (z- z0) = 0 Ax + By + Cz -
(Ajx
0
+ B^o + Cjz
0
) = 0
Ax + By + CjZ + D = 0 với Dj = - (A^o + B^o + CjZ
0
)
GV: Nhận xét vê kêt quả tìm được?
HS: Phương trình mặt phẳng (P) chính là phương trình (1)
Ví dụ 2 ở trên ta đã sử dụng phương pháp PH&GQVĐ dạy học nội dung phương
trình tổng quát cuă mặt phẳng vì nó có tất cả những đặc điểm của kiểu dạy học này:
- HS được đặt vào THGVĐ, đó là tình huống lật ngược vấn đê.
- HS được hoạt động tích cực sáng tạo tận dụng huy động những kiên thức vê


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status