Nghiên cứu phát triển hệ yếm khí trong xử lý nước thải giàu hàm lượng hữu cơ - Pdf 28


MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 1
MỞ ĐẦU 2
CHUƠNG 1. TỔNG QUAN 3
1.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nuớc thải giàu hữu cơ trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1. Các nước trên thế giới 3
1.2.2. Ở Việt Nam 5
1.2 Các kỹ thuật trong xử lý nước thải chăn nuôi 6
1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học 7
1.2.2. Phương pháp xử lý hóa lý 7
1.2.3. Phương pháp xử lý sinh học 8
1.2.3.1. Phương pháp xử lý hiếu khí 8
1.2.3.2 Các kĩ thuật xử lý yếm khí 9
1.2.3.3 Các quá trình trong xử lý yếm khí 13
1.2.3.4. Ưu nhược điểm của công nghệ yếm khí so với công nghệ hiếu khí 14
1.3 Các kĩ thuật yếm khí cao tải trong xử lý nước thải 14
1.3.1.Kỹ thuật phản ứng ngược dòng với vi sinh dạng hạt (UASB) 14
1.3.2.Kỹ thuật phản ứng với lớp vi sinh dạng lưu thể BFB (Biofilm Fluidized Bed) 15
1.3.3.Kỹ thuật phản ứng với lớp vi sinh dạng hạt dãn nở EGSB (Expanded Granular
Sludge Bed) 16
1.3.4.Kỹ thuật phản ứng tuần hoàn nội IC (Internal Circulation) 17
1.3.5. Kỹ thuật ABR 22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1. Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Phuơng pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 32
2.3.2. Phương pháp thực nghiệm 33
2.3.2.1 Thiết kế hệ IC 33

Bảng 4. Tải lượng xử lí thường gặp đối với ba hệ xử lý yếm khí cao tải mới [14] 21
Bảng 5: Thông số nước thải đầu vào 42
Bảng 6. Tổng hợp chế độ vận hành hai hệ yếm khí 43 DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Bể phản ứng kiểu túi mềm 10
Hình 2. Loại phản ứng kiểu ống dòng 10
Hình 3. Sơ đồ bể xử lí yếm khí kiểu UASB và hình hạt bùn 11
Hình 4. So sánh hai loại bồn phản ứng 12
Hình 5: sơ đồ hệ xử lý UASB 15
Hình 6: sơ đồ thiết bị phản ứng BFB 16

Hình 36. Diễn biến CODt , Hiệu suất xử lý CODt theo giảm dần HRT của hệ ABR
qua các cột 59
Hình 37. Diễn biến CODht , Hiệu suất xử lý CODht theo giảm dần HRT của hệ
ABR qua các cột 60
Hình 38. Hình ảnh lọc cặn đầu vào 62
Hình 39. So sánh hiệu suất xử lý CODht khi có và không có lọc cặn hệ IC 62
Hình 40. So sánh hiệu suất xử lý COD hệ ABR khi có và không có lọc cặn 63
Hình 41. Đồ thị so sánh TSS trước và sau khi lọc cặn đầu vào 63
Hình 42. Đồ thị mối quan hệ TL và NSXL COD khi có lọc cặn đầu vào(HRT 6h) 64
Hình 43 : Tổng hợp khả năng loại bỏ TSS khi có và không có lọc cặn đầu vào 65

1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt tiếng anh
ABR : Anaerobic Baffled Reactor - Hệ phản ứng yếm khí với
vách ngăn đảo chiều
COD : Chemical oxygen demand - Nhu cầu ôxi hóa học
EGSB : Expanded Granular Sludge Bed- Hệ phản ứng với lớp
bùn giãn nở
IC : Internal Circulation – Hệ tuần hoàn nội
HRT : Hydraulic retention time – Thời gian lưu thủy lực
UASB :Upflow anaerobic sludge blanket - Kỹ thuật phản ứng
ngược dòng với vi sinh dạng hạt

Chữ viết tắt tiếng việt
CODht : Nhu cầu oxi hóa dạng hòa tan
CODt : Nhu cầu oxi hóa dạng tổng số
NSXL : Năng suất xử lý
H% : Hiệu suất

Một trong những mục tiêu của đề tài là phát triển các kỹ thuật yếm khí cao
tải sao cho với thời gian lưu ngắn nhất có thể xử lý được nước thải giàu hữu cơ
sao cho hiệu xuất theo COD ở mức 70% trở lên. Để đạt được mục tiêu này
chúng tôi thử nghiệm hai kĩ thuật: IC và ABR (Anaerobic Buffle Reactor –
Bồn yếm khí có vách ngăn đảo dòng) có cải tiến. 3

CHUƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nuớc thải giàu hữu cơ trên thế giới và ở Việt
Nam
1.1.1. Các nước trên thế giới
Năm 1992 International Development Research Centre (IDRC), Canada xuất
bản cuốn [23] một tài liệu rất đầy đủ về lĩnh vực quản lí và xử lý chất thải chăn nuôi
lợn. Đây là sản phẩm của một chương trình lớn (từ 1975 đến 1990) của Chính phủ
Singapore, được quốc tế tài trợ (Australian Development Assistance Bureau, FAO,
German Technical Assistance Agency (GTZ), IDRC (Canada), UNDP, ASEAN),
được điều hành trực tiếp bởi TS. Ngiam Tong Tau – 1984 trở thành Giám đốc the
Primary Production Department of Singapore có sự tham gia của hàng trăm chuyên
gia quốc tế, bao trùm mọi lĩnh vực, yếu tố liên quan đến bảo vệ môi trường ngành
chăn nuôi lợn, từ khâu giống, thức ăn chuồng trại tới chính sách liên quan.

Về khía cạnh các kĩ thuật tài liệu trình bày chi tiết về công nghệ xử lý chất
thải, nước thải, các kĩ thuật áp dụng. Tài liệu bao trùm gồm cả vấn đề thu hồi năng
lượng và tái sử dụng nước (thu hồi biogas, tuần hoàn nước tiền xử lí rửa chuồng,
dùng nước thải nuôi tảo làm thức ăn chăn nuôi giàu đạm …). Cuốn sách này là tập
hợp kết quả của 167 báo cáo, nội dung rất chi tiết, nhiều dữ liệu có thể sử dụng
ngay, trừ một số hạn chế kĩ thuật (do thời điểm đó chưa có): ví dụ kĩ thuật yếm khí
chỉ là ao hồ yếm khí, bồn yếm khí cổ điển (có khuấy, điều nhiệt); kĩ thuật hiếu khí

Một trong những nghiên cứu, phát hiện đặt 1 dấu mốc mới cho ngành xử lý
nước thải - bảo vệ môi trường sống là nghiên cứu của GS.Lettinga.Ông đã khởi
động những nghiên cứu biến công nghệ yếm khí vốn được coi là công nghệ “phân
hủy” bùn cặn năng suất thấp thành công nghệ xử lí nước thải giàu hữu cơ có năng
suất rất cao. Đó là công nghệ xử lí yếm khí với lớp bùn vi sinh dạng hạt, theo cách
thức hoạt động được gọi là công nghệ UASB – Upflow Anaerobic Sludge
Blanket.Vi sinh trong hệ UASB là vi sinh dạng hạt kích thước lớn, mật độ cao nên
quá trình lắng rất hiệu quả và cơ cấu lắng trở nên rất đơn giản, chỉ cần tách được khí
ra khỏi hạt là hạt lắng rất nhanh.
Theo sự phát triển, kỹ thuật yếm khí UASB tiếp tục được nghiên cứu và cải
tiến tạo ra những bước tiến mới trong công nghệ xử lý yếm khí.

5

Các phương pháp lọc sinh học ngập nước cũng là một lựa chọn trong xử lí
yếm khí. Nhiều tác giả đã quan tâm đến kĩ thuật này. Ví dụ, Lomas và ctv. ở
Trường tổng hợp del País Vasco Tây Ban Nha đã nghiên cứu xử lý nước thải nuôi
lợn trên pilot sử dụng kĩ thuật lọc sinh học ngập nước ở 35
o
C. Kết quả cho thấy, với
HRT từ 0,9 đến 6 ngày, với tải đầu vào trung bình thì hiệu suất xử lý theo COD đạt
trên 60%, với VS đạt trên 50% khi HRT lớn hơn 3 ngày, tốc độ sinh khí đạt
4,5m
3
/m
3
/ngày.
1.2.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nước thải chăn nuôi heo được coi là một trong những nguồn
nước thải gây ô nhiễm nghiêm trọng. Việc mở rộng các khu dân cư xung quanh các

theo là sinh học hiếu khí (Aerotank hoặc hồ sinh học); (3) khử trùng trước khi thải
ra ngoài môi trường.
Nhìn chung những nghiên cứu của chúng ta đã đi đúng hướng, tiếp cận được
công nghệ thế giới đang quan tâm nhiều. Tuy nhiên số lượng nghiên cứu và chất
lượng các nghiên cứu của chúng ta còn cần được nâng cao hơn, nhằm nhanh chóng
được áp dụng trong thực tế sản xuất1.2 Các kỹ thuật trong xử lý nước thải chăn nuôi
Việc xử lý nước thải chăn nuôi heo nhằm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Việc lựa chọn
phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các yếu tố
như :
 Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.
 Lưu lượng nước thải.
 Các điều kiện của trại chăn nuôi.
 Hiệu quả xử lý.
Đối với nước thải chăn nuôi, có thể áp dụng các phương pháp sau :
 Phương pháp cơ học.

7

 Phương pháp hóa lý.
 Phương pháp sinh học.
Trong các phương pháp trên ta chọn xử lý sinh học là phương pháp chính.
Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau các công trình xử lý cơ học, hóa lý.
1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học
Mục đích là tách chất rắn, cặn, phân ra khỏi hỗn hợp nước thải bằng cách thu
gom, phân riêng. Có thể dùng song chắn rác, bể lắng sơ bộ để loại bỏ cặn thô, dễ
lắng tạo điều kiện thuận lợi và giảm khối tích của các công trình xử lý tiếp theo.

4
.
Phương pháp này loại bỏ được hầu hết các chất bẩn có trong nước thải chăn
nuôi. Tuy nhiên chi phí xử lý cao. Áp dụng phương pháp này để xử lý nước thải
chăn nuôi là không hiệu quả về mặt kinh tế.
Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt có khả năng lắng
kém nhưng có thể kết dính vào các bọt khí nổi lên. Tuy nhiên chi phí đầu tư, vận
hành cho phương pháp này cao, cũng không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các trại
chăn nuôi.
1.2.3. Phương pháp xử lý sinh học
Phương pháp này dựa trên sự hoạt động của các vi sinh vật có khả năng phân
hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng
làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng. Tùy theo nhóm vi khuẩn sử dụng là hiếu
khí hay kỵ khí mà người ta thiết kế các công trình khác nhau. Và tùy theo khả năng
về tài chính, diện tích đất mà người ta có thể dùng hồ sinh học hoặc xây dựng các
bể nhân tạo để xử lý.
1.2.3.1. Phương pháp xử lý hiếu khí
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxy. Quá trình
xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn :
Oxy hóa các chất hữu cơ :
C
x
H
y
O
z
+ O
2

 

+ H
2
O -
OH
Phân hủy nội bào :
C
5
H
7
O
2
N + O
2

 
Enzyme
5CO
2
+ 2H
2
O + NH
3
+ OH
1.2.3.2 Các kĩ thuật xử lý yếm khí
Sử dụng vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện yếm khí không hoặc có
lượng O
2
hòa tan trong môi trường rất thấp, để phân hủy các chất hữu cơ.
Bốn giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí :
a. Thủy phân : Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết

các kĩ thuật yếm khí cần được tổng quan đầy đủ như ở dưới đây

10

Bồn biogas kiều Túi mềm (Đài Loan)

Hình 1. Bể phản ứng kiểu túi mềm
Bồn phản ứng kiểu túi là một cái ống bằng nhựa PVC mềm dài (chiều
dài:đường kính = 14:3), vật liệu còn có thể là vải nylon phủ cao su Neopren hoặc
"red mud plastic" (RMP), một dạng PVC trộn bùn đỏ từ công nghiệp sản xuất
alumina từ boxit. Ống nhựa khổng lồ này được nối với đầu vào, đầu ra ở hai đầu
ống và ống thu khí (Hình 2). Ống dẫn nước vào được đặt sao cho áp suất trong ống
tối đa được duy trì ở mức xung quanh 40cm. Với cấu hình này, ống nhựa hoạt động
như một bồn phản ứng kiểu ống dòng (plug-flow), khí thường được chứa ở túi riêng
[Park, Y.D., Park, J.J. and Lim, J.H. (1979) Research Reports of the Office of Rural
Development, Suweon, Korea].
Bồn phản ứng kiểu ống dòng (plug – flow reactor)
Bồn phản ứng kiểu ống dòng có nguyên lí gần như bồn phản ứng dạng
túi.

Hình 2. Loại phản ứng kiểu ống dòng
Tài liệu đầu tiên nói về bồn phản ứng kiểu ống dòng được biên soạn ở châu
phi năm 1957[Fry, L.J. (1975) Practical Building of Methane Power Plants for

11

Rural Energy Independence, D.A. Knox, Andover, Hamsphire, USA] cho rằng châu
phi là nơi nhiệt độ trung bình trong năm cao lên tới 35
o
C. Hiệu suất riêng (tính theo


12
Bồn phân hủy cổ điển Bồn khuấy trộn
đều
Hình 4. So sánh hai loại bồn phản ứng
Để khắc phục các nhược điểm này, các bồn phân hủy yếm khí hiện đại thường
được trang bị các cơ cấu khuấy trộn và điều nhiệt ở gần 35oC để tận dụng pic hoạt
tính của vi khuẩn ưa ấm (mesophylic) (Hinh 4, bên phải).
Dạng thiết bị phản ứng dòng liên tục khuấy trộn đều không đặt ra mục đích
giữ lại sinh khối trong thiết bị phản ứng. Thiết bị phản ứng bao gồm một bể phản
ứng kín, bộ khuấy trộn cơ học, đường nước vào và ra và đường thu khí (hình 3, hình
bên phải). Thời gian lưu tế bào của hệ trên bằng thời gian lưu thủy lực. Để hệ thống
hoạt động được thì lượng sinh khối sinh ra (từ tiêu hao cơ chất) phải ngang bằng với
lượng sinh khối trôi ra ngoài theo dòng nước, tức là giá trị nghịch đảo của thời gian
lưu thủy lực hay của thời gian lưu tế bào phải lớn hơn hệ số tốc độ phát triển riêng
của vi sinh [μ’, phương trình ]. Lấy ví dụ, vi sinh metan hóa có hệ số tốc độ phát
triển riêng tối đa μ’ = 0,1 [1/d], nếu bỏ qua tỷ lệ chết của chúng thì để sinh ra một
thế hệ mới cần thời gian lưu = 1/0,1 = 10 ngày.
Để đảm bảo an toàn, thời gian trên theo qui định của tiêu chuẩn ATV –
Arbeitblatt A (ATVDVWK 2000, Đức) cần hệ số 1,6, vậy thời gian lưu thủy lực
cần có là 16 ngày để có thể duy trì mật độ vi sinh metan hóa [W. Bischofberger, N,

13

Dichtl, K.H. Rosenwinkel, C. F. Seyfried, B. Bohnke (Ed) (2005). Anaerobtechnik
2., vollstaendig ueberarbeitete]
1.2.3.3 Các quá trình trong xử lý yếm khí

N
n
S
s
là công thức tổng quát của chất thải hữu cơ, sau khi bị
phân hủy yếm khí bởi tập đoàn vi khuẩn yếm khí bao gồm các nhóm vi khuẩn thủy
phân-lên men-axit hóa, các vi khuẩn axetat hóa và nhóm vi khuẩn metan hóa
(metanogens), sản phẩm cuối cùng chủ yếu là biogas (CH
4
+ CO
2
)
Giai đoạn đầu là thủy phân, thực chất đây là quá trình hai bước nối tiếp thủy
phân và axit hóa. Trong quá trình này các hợp chất hữu cơ cao phân tử
(carbonhyđrat, lipit, protein) trước hết được thủy phân để tạo các monome thấp
phân tử (đường, axit béo, amino axit tương ứng), sau đó được axit hóa thành các
chất trung gian là axit carboxylic, ancol; H
2
, CO
2
và N–amôni. Trong giai đoạn
axetat hóa, các chủng Acetogens chuyển hóa các chất trung gian này thành axetat.
Giai đoạn cuối là quá trình chuyển hóa các chất này thành metan (CH
4
) và CO
2
.
Thành phần khí này được gọi là biogas-khí sinh học và giá trị nhiệt lượng phụ thuộc
vào thành phần đầu vào và được cho ở bảng 1.
Bảng 1. Sự phụ thuộc thành phần biogas và dự trữ năng lượng biogas vào nước thải


Đạm 636 60 40 5,93
a
Tính cho đường hexoza;
b
Tính cho triglixerit với 3 mol axit palmitic;
c
Tính cho
polyalanin với sự phân huỷ thành NH
4
+
rồi thành (NH
4
)
2
CO
3

1.2.3.4. Ưu nhược điểm của công nghệ yếm khí so với công nghệ hiếu khí
So với các công nghệ hiếu khí, yếm khí có các ưu thế sau:
- Quá trình phát triển sinh khối của vi khuẩn yếm khí nhỏ hơn nhiều so với hiếu
khí nên giảm nhu cầu dinh dưỡng và giảm chi phí xử lí bùn dư.
- Không cần cung cấp ôxy, điều này giảm cả chi phí thiết bị lẫn vận hành hệ cấp
khí (máy nén, hệ phân tán, chi phí điện năng).
- Khí metan sinh ra có giá trị nhiệt năng lớn, có thể thay thế khí đốt.
- Các quá trình yếm khí chấp nhận tải đầu vào cao hơn nhiều so với hiếu khí, đó
là vì không có cản trở do yêu cầu khuếch tán ôxy.
Các nhược điểm của công nghệ yếm khí:
- Cần năng lượng để nâng nhiệt độ tới vùng hoạt độ vi khuẩn tối ưu (thường là
35°C).

Bể xử lý theo kỹ thuật UASB có các đặc trưng chính sau: nước thải cần xử lý
được phân bố đều vào đáy bể chảy ngược lên phía trên với tốc độ 1 ÷ 2 m/h, cùng
với khí tạo thành để duy trì trạng thái lơ lửng của tầng vi sinh (hình 1), trên lớp bùn
là lớp nước trong không chứa sinh khối và trên cùng là lớp tách pha (rắn - lỏng -
khí).
1.3.2.Kỹ thuật phản ứng với lớp vi sinh dạng lưu thể BFB (Biofilm Fluidized Bed)
Hệ BFB có vi sinh dạng hạt trên chất mang, nước thải thô được đưa vào bồn
qua lớp vật liệu rắn kích thước nhỏ (ví dụ cát với d ~0,2-0,8mm) ở tốc độ đủ lớn để

16

các hạt lơ lửng và trở thành một dạng lưu thể. Ở trạng thái này các hạt rắn có diện
tích bề mặt riêng rất lớn để vi khuẩn có thể bám dính, khi đó mật độ vi sinh có thể
lên tới 10-40 kg/m
3
[2]. Đối với các hệ hiếu khí, không khí sẽ được cấp vào bằng
cách tuần hoàn hỗn hợp bùn nước từ bể lắng qua bộ bão hòa khí [1]. Đối với các
loại nước thải có nhu cầu ôxy lớn, ôxy không khí có thể được cấp trực tiếp vào bồn,
khi đó ta có hệ BFB ba pha (three-phase BFB reactor) [5, 18, 19]. Hệ BFB phù hợp
nhất đối với những chất thải hữu cơ hoặc N-amoni yêu cầu vi sinh có tuổi cao trên
15 ngày, có SS thấp (dưới 100 mg/L) [17].
1.3.3.Kỹ thuật phản ứng với lớp vi sinh dạng hạt dãn nở EGSB (Expanded Granular
Sludge Bed)
Kỹ thuật phản ứng với lớp vi sinh dạng hạt dãn nở EGSB [7, 24] là tổ hợp các
đặc trưng của UASB và BFB. Sinh khối dạng hạt sẽ được nâng lên nhờ tốc độ dòng
nước (~10 m/h) và biogas (7 m/h) rất gần với hệ BFB. Nhờ tốc độ ngược dòng cao,
khuấy trộn nội rất tốt nên EGSB có thể chịu tải đầu vào tới 30 kg COD/m
3
/ngày để
xử lý các loại nước thải từ công nghiệp hóa chất, sinh hóa và sinh học [23].

dâng cao (tuần hoàn phải lớn) để duy trì sự phân tán đồng đều hạt vi khuẩn, thể tích
dãn nở của lớp bùn đạt 25 đến 300%. Trong kỹ thuật EGSB, tỷ lệ tăng nước là cần
thiết để duy trì ở mức độ đầy giãn nở lớp vi sinh vật 15-30% so với khối lượng ban
đầu; các vi hạt bùn lơ lửng một phần là do dòng chảy và sự tương tác với các hạt
xung quanh. Vật liệu mang diện tích bề mặt 9-11.000 m
2
/m
3
, độ xốp 45-55% trong
trường hợp EGSB và 4-10.000 m
2
/m
3
, độ xốp 50-90% trong trường hợp BFB. Hai
phản ứng có hiệu quả xử lý rất cao. Vấn đề là trong thời gian hoạt động, các hạt nhỏ
mới hình thành sẽ bám dính và làm tăng độ dày của lớp vi sinh vật. Các hạt nhẹ hơn
sẽ có xu hướng tích luỹ nổi lên bề mặt và thoát ra ngoài thiết bị phản ứng. Do đó,
cấu trúc chà sát là cần thiết để loại bỏ vi sinh dư thừa và đưa vật liệu mang trở lại
thiết bị phản ứng.
Biothane B.V. cũng xây dựng vài chục hệ EGSB dưới tên thương mại Biobed
để xử lý các loại nước thải công nghiệp khác nhau (thực phẩm, hóa chất, hóa dược)
ở nhiều nước.
1.3.4.Kỹ thuật phản ứng tuần hoàn nội IC (Internal Circulation)
Mô tả hệ thống
Kỹ thuật tuần hoàn nội bộ IC được hãng Paques nghiên cứu phát triển [21].

18 Hình 8: sơ đồ hệ xử lý tuần hoàn nội bộ

Các đặc trưng công nghệ
- Mật độ sinh khối: trên cơ sở tốc độ dòng chảy ngược cao, chiều cao của
tầng vi sinh được nới rộng đáng kể, dẫn đến mật độ sinh khối trong tầng bùn giảm
so với trong kỹ thuật UASB. Mật độ sinh khối trung bình trong tầng bùn đạt 60-90
kg/m
3
, cao nhất cũng có thể tới 100 kg/m
3
. Nếu trong thành phần sinh khối không
chứa nhiều hợp chất canxi thì thành phần hữu cơ trong hạt vi sinh chiếm 75-90%.
Chiều cao của tầng hạt vi sinh chiếm 60-70% của cột nước, với cột nước cao 24 m
thì chiều cao của tầng vi sinh nằm trong khoảng 16-17 m. Mật độ sinh khối tính
theo phần hữu cơ nằm trong khoảng 30-50 kg/m
3
, trung bình là 35 kg/m
3

- Tải lượng bùn: do được khuấy trộn mạnh, quá trình chuyển khối thuận lợi
nên tải lượng bùn trong kỹ thuật IC cao hơn so với trong kỹ thuật UASB. Giá trị sử
dụng để thiết kế nằm trong khoảng 0,55-1,0 kg/(kgd), trung bình là 0,7-0,8
kg/(kgd).
- Tải lượng hữu cơ: tải lượng hữu cơ áp dụng trong kỹ thuật IC cao hơn nhiều
so với kỹ thuật truyền thống UASB .
Bảng 2: tải hữu cơ cho ba hệ thống xử lý kỵ khí phổ biến [25]

20

Reactor Organic loading rate- OLR (kg COD/m
3
/day)

(Hà Lan)

Hỗn
hợp
0.4–
0.8 m/s
(tuần
hoàn)
4–5
Dùng
khí
Nước
thải sản xuất
bia
8, 9,
10, 11,
12
EGSB
BIOBE
D,
Biothane
(USA)
Từ
dưới lên

10–
15m/h
4–5
Dòng
nước,

12, 18,
19

Trích đoạn Chạy hệ ABR (HRT=6h), IC(HRT=6h)( thời gian khảosát 45 ngày) Đánh giá mối quan hệ giữa TLvà NSXL COD Đánh giá khả năng xử lý COD, TSS qua các cột hệ ABR
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status