BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CAO THỊ HUÊ
CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ðỔI KHÍ HẬU CỦA
CÁC HỘ DÂN VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HẢI HẬU - NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng: Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện trong luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả Cao Thị HuêHọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường, tôi luôn nhận ñược sự quan tâm
và giúp ñỡ ân cần của các thầy, cô giáo trong Nhà trường, ñặc biệt là các thầy, cô
giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành ñến các thầy cô - những người ñã trang bị cho tôi bản lĩnh và trí tuệ ñể tôi tự
tin bước vào ñời.
Trong quá trình thực hiện ñề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược
sự giúp ñỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo - TS.Trần Văn ðức, Giảng viên Bộ môn
Kinh tế - Khoa KT&PTNT - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội. Tôi xin bày tỏ
ñường bờ biển dài 32km, có nền kinh tế phát triển và có ñầy ñủ ñặc trưng của một
ñịa phương vùng ven biển. Các hiện tượng thời tiết bất thường do BðKH thường
xuyên ảnh hưởng xấu tới sản xuất và ñời sống của các hộ nông dân nơi ñây. ðể
ñánh giá thực trạng tình hình BðKH diễn ra tại huyện Hải Hậu và các tác ñộng của các
biện pháp thích ứng với BðKH của các hộ dân nơi ñây trong sản xuất và sinh hoạt, từ
ñó ñề ra một số giải pháp nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BðKH cho các hộ
dân là rất cần thiết, nó có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “Các biện pháp thích ứng với biến ñổi khí hậu của các hộ dân vùng ven
biển huyện Hải Hậu - Nam ðịnh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài: Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về
BðKH và các biện pháp thích ứng với BðKH; ðánh giá thực trạng BðKH và các
biện pháp thích ứng ñã diễn ra tại vùng ven biển huyện Hải Hậu- tỉnh Nam ðịnh;
Qua ñó phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến các biện pháp thích ứng với BðKH của
các hộ dân ven biển huyện Hải Hậu – tỉnh Nam ðịnh; ðề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BðKH cho các hộ dân ven biển huyện
Hải Hậu- tỉnh Nam ðịnh trong những năm tới.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv
Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện ñề tài tôi tiến hành thu thập số liệu thứ
cấp và sơ cấp thông qua các số liệu ñã công bố, sách, báo, ; ñiều tra 60 hộ (20 hộ
nông nghiệp, 20 hộ ngư nghiệp, 20 hộ kiêm) trong ñường QL21 và 60 hộ (20 hộ
nông nghiệp, 20 hộ ngư nghiệp, 20 hộ kiêm) ngoài ñường QL21 tại 2 xã và 1 thị
trấn. Ngoài ra tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp phỏng vấn 20 cán bộ huyện, thị
trấn, xã và cán bộ phụ trách trạm quan trắc ñịa phương. Các số liệu thu ñược theo
biểu mẫu ñiều tra ñược tổng hợp lại và xử lý bằng công cụ Excel và phân tích bằng
phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh.
3.
Kết quả nghiên cứu chính:
ñất ñá
ven biển bị sạt lở, khoảng 1.000 ha lúa mùa cùng nhiều ñầm nuôi tôm bị ngập nước.
Ngày 28/10/2012, cơn bão số 8 (còn gọi là bão Sơn Tinh) ñã gây thiệt hại
nặng nề, ước tính trên 550 tỷ ñồng, diện tích lúa mùa dài ngày ngập trắng 1.500 ha,
3.500ha cây vụ ñông, 277ha thuỷ sản bị thiệt hại. Tốc mái, hiên nhà trên 8.800m2.
Hệ thống ñiện lưới, viễn thông, bưu ñiện, ñài phát thanh- truyền hình, truyền thanh
xã, thị trấn bị hư hỏng nghiêm trọng.
Năm 2013 là năm thiên tai diễn biến hết sức phức tạp và bất thường; Hải
Hậu chịu ảnh hưởng liên tiếp của các cơn bão số 2, 6 và 14. Bãi tắm Thịnh Long bị
hư hỏng, sập sụt nặng nề; tổng cộng hơn 15.000ha cây trồng bị ảnh hưởng giập ñổ,
nhiều diện tích cây vụ ñông trên ñất hai lúa bị ngập úng.
Tác ñộng của BðKH lên các hộ ñiều tra
- Giảm diện tích ñất nông nghiệp và ñất NTTS: Biểu hiện của sự mất ñất nông
nghiệp và ñất NTTS chỉ nhận ra khi xét tổng thể, còn về mặt cá thể thì rất khó nhận
ra do lượng mất ñi không nhiều; có 12 hộ thuộc nhóm hộ có nguy cơ bị mất ñất
nông nghiệp và ñất NTTS; hộ dân trong ñường QL21 chịu ảnh hưởng của NBD là
thấp.
- Tác ñộng ñến năng suất và sản lượng cây trồng: số hộ cả trong và ngoài
ñường QL21 ñều công nhận BðKH làm giảm năng suất và sản lượng nông nghiệp
là rất lớn (trong ñường QL21 là 56,67; ngoài ñường QL21 là 61,67). Trong ñó ảnh
hưởng của BðKH làm giảm năng suất chủ yếu tập trung vào những hộ thuộc nhóm
hộ nghèo và trung bình.
- Tác ñộng ñến chăn nuôi: chăn nuôi không phải là thế mạnh nhưng những
tác ñộng của BðKH ñến chăn nuôi cũng khá rõ rệt: cơ sở chăn nuôi chưa ñảm bảo
nên mỗi mùa mưa bão tới khả năng chuồng trại bị tốc mái, ngập úng gây chết gia
súc, gia cầm là rất cao; Thời tiết thay ñổi thất thường cũng làm phát sinh dịch bệnh
và tăng khả năng lây lan bệnh tật gia súc, gia cầm.
- Tác ñộng ñến nuôi trồng và ñánh bắt thủy sản: Qua tổng hợp ñiều tra cho
thấy, tổng thiệt hại do BðKH gây ra với các hộ nuôi trồng thủy sản (NTTS) có xu
hướng tăng lên hàng năm. Trong những năm gần ñây, việc ñánh bắt của ngư dân
ứng trong chăn nuôi bằng cách thay ñổi cơ cấu vật nuôi ñược các hộ dân ven biển
quan tâm và thực hiện là lớn nhất (ngoài ñường QL21 là 63,33%; trong ñường
QL21 là 53,33%). Thay ñổi giống, nuôi những giống lai, những giống ñược nhập
ngoại có năng suất cao, khả năng chịu rét, chịu nóng cao.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
- Các biện pháp thích ứng trong NTTS: khả năng thích ứng của các ngư dân
trong huyện còn ở mức thấp và tự phát vì khả năng nhận thức và khả năng tài chính
của họ còn hạn hẹp. ðể nâng cao khả năng thích ứng của ngư dân, ngoài việc nâng
cao nhận thức, phổ biến các biện pháp thích ứng với BðKH thì việc hỗ trợ về tài
chính giúp cho họ có khả năng mua sắm ñược tàu thuyền lớn, ñầu tư hơn cho việc
NTTS cũng là ñiều hết sức cần thiết.
- Các biện pháp thích ứng trong ñời sống sinh hoạt
Các hộ ñược phỏng vấn ñều cho rằng xây dựng nhà kiên cố, nền nhà cao có
thể giảm ñược thiệt hại do gió, bão và NBD gây ra. Tuy nhiên việc xây dựng nhà
kiên cố phụ thuộc rất nhiều vào khả năng tài chính của họ. Khi ñược hỏi các hộ
nông dân thì có ñến 29,27% số hộ cho rằng xây nhà kiên cố là vượt quá khả năng
của họ. Việc hỗ trợ tài chính ñể thực hiện việc “xóa nhà tạm” là hết sức cần thiết.
Các yếu tố ảnh hưởng ñến các biện pháp thích ứng với BðKH của các hộ
dân ven biển huyện Hải Hậu
Bên cạnh ảnh hưởng của chính sách Nhà nước, chủ trương, ñịnh hướng của
ñịa phương trong việc thích ứng BðKH, còn nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến việc thích
ứng với BðKH, cụ thể:
Thứ nhất, nhận thức và trình ñộ học vấn của người dân: Hầu hết các hộ ñiều
tra ñều nhận thức ñược tác ñộng của BðKH gây ra, và ñều biết ñược ít nhất một
nguyên nhân gây ra BðKH. Những người dân có thông tin về BðKH và những tác
ñộng của nó từ phương tiện thông tin truyền thông (ñài phát thanh, tivi,…) và các
lớp tập huấn ñối phó với thiên tai. Trong thời gian gần ñây, ñịa phương cũng ñã tổ
nhiều hộ dân ở ñịa phương không sử dụng các giống lúa lai có khả năng chịu mặn,
chịu rét tốt. Bên cạnh ñó, việc phát triển các ñầm nuôi ngao trên các bãi cát ven biển
dẫn ñến hiện tượng phá rừng phi lao chắn cát là một trong những nguyên nhân dẫn ñến
nước biển dâng và xói lở bờ biển.
Các giải pháp nhằm tăng cường khả năng thích ứng với BðKH
Giải pháp 1: Tăng cường nhận thức cho cộng ñồng về BðKH
Các cấp, các ngành tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về
bảo vệ tài nguyên môi trường, thích ứng với BðKH: Quan tâm tuyên truyền các
vấn ñề mới như các giải pháp thích ứng với BðKH; ða dạng hóa nội dung, hình
thức tuyên truyền, tập trung nâng cao nhận thức của người dân về nguyên nhân và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
tác ñộng của ô nhiễm môi trường và BðKH ñối với sức khỏe con người và sự phát
triển kinh tế xã hội của huyện.
Giải pháp 2: Hợp tác cộng ñồng
Chính quyền các cấp cần phải kết hợp với cộng ñồng ñể quản lý tài nguyên.
ðây là phương pháp quản lý dựa vào cộng ñồng, có hiệu quả trong việc khai thác
hợp lý cũng như hiệu quả những nguồn tài nguyên. Cộng ñồng dân cư cần chia sẻ
cho nhau những kinh nghiệm thực tiễn ñể thích ứng với BðKH, tạo ra mối liên kết
chặt chẽ, cùng nhau thích ứng trong môi trường sống mới hiệu quả hơn.
Giải pháp 3: Các hoạt ñộng và chiến lược thích ứng với BðKH: Nông
nghiệp, ngư nghiệp, cơ sở hạ tầng và hệ thống ñê kè
Trong nông nghiệp, việc nghiên cứu và tìm ra các giống cây trồng, vật nuôi
ñể phù hợp với sự thay ñổi khí hậu thời tiết ñóng vai trò quan trọng, ñặc biệt là việc
nghiên cứu tìm ra các giống cây trồng ngắn ngày mới chịu mặn và việc xác ñịnh
lịch thời vụ phù hợp ñóng vai trò quan trọng vì nó ñảm bảo cho cây trồng tránh
ñược những ảnh hưởng xấu do BðKH gây ra.
Chính quyền ñịa phương cần quy hoạch tổng thể tiến tới quy hoạch chi tiết
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xi
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
MỤC LỤC xi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xiv
3.1.2 ðịa hình, thổ nhưỡng 41
3.1.3 ðiều kiện thời tiết, khí hậu, thủy văn 42
3.1.4 ðiều kiện kinh tế - xã hội 44
3.2 Phương pháp nghiên cứu 53
3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53
3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu 54
3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin và tài liệu 55
3.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 57
3.2.5 Phương pháp phân tích 57
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 58
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60
4.1 Thực trạng diễn biến khí hậu và nước biển dâng ở vùng ven biển huyện
Hải Hậu 60
4.1.1 Thay ñổi về nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm, số giờ nắng 60
4.1.2 Thay ñổi về hiện tượng thời tiết bất thường 61
4.1.3 Nước biển dâng 61
4.2 Tác ñộng của BðKH ñến tình hình sản xuất và ñời sống của nhân dân
huyện Hải Hậu trong những năm gần ñây 62
4.2.1 Thông tin cơ bản về hộ ñiều tra 63
4.2.2 Tác ñộng của BðKH ñến tình hình sản xuất và ñời sống 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xiii
4.3 Tìm hiểu một số biện pháp thích ứng với biến ñổi khí hậu của các hộ
nông dân vùng ven biển huyện Hải Hậu ñang áp dụng 79
4.3.1 Các biện pháp thích ứng trong sản xuất nông nghiệp 79
4.3.2 Các biện pháp thích ứng trong nuôi trồng thủy sản (NTTS) 86
4.3.3 Các biện pháp thích ứng trong ñánh bắt thủy, hải sản 88
4.3.4 Các biện pháp thích ứng trong ñời sống sinh hoạt 90
NBD Nước biển dâng
KT – XH Kinh tế - xã hội
HST Hệ sinh thái
PCLB Phòng chống lụt bão
RNM Rừng ngập mặn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TKCN Tìm kiếm cứu nạn
UBND Ủy ban nhân dân
XNM Xâm nhập mặn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xv
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Ước tính thiệt hại do NBD tại các vùng châu thổ của Trung Quốc 25
2.2 Một số trận ñộng ñất lớn gây thiệt hại nghiêm trọng ở Nhật Bản 28
3.1. Tình hình sử dụng ñất ñai huyện Hải Hậu từ năm 2011 ñến 2013 44
3.2 ðặc ñiểm dân số lao ñộng huyện Hải Hậu qua các năm 2011 - 2013 47
3.3 Kết quả SXKD của huyện, 2011 -2013 52
3.4 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 55
3.5 ðối tượng và mẫu ñiều tra 56
4.1 Sự thay ñổi nhiệt ñộ, lượng mưa, ñộ ẩm, số giờ nắng trung bình năm của
huyện Hải Hậu từ 1990- 2012 60
4.2 Thông tin cơ bản của các hộ ñiều tra 64
4.3 Thiệt hại do BðKH với các hộ NTTS ñược phỏng vấn năm 2013 72
4.4 Thiệt hại do mưa bão gây ra trong ñánh bắt thủy hải sản của hộ dân ñược
phỏng vấn trong 3 năm từ 2011 -2013 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page xvii
DANH MỤC BIỂU ðỒ, HỘP
STT Tên biểu ñồ Trang
4.1 Trình ñộ học vấn của chủ hộ 65
4.2 Sự mất ñất nông nghiệp và ñất NTTS 68
4.3 Mức ñộ giảm năng suất và sản lượng cây trồng do BðKH 69
4.4 Thiệt hại về nhà cửa và các công trình xây dựng 75
4.5 ðánh giá mức ñộ tác ñộng của BðKH ñến giáo dục 77
STT Tên hộp Trang
4.1 Tình trạng nước biển lấn sâu vào khu du lịch 62
4.2 Tình hình nước biển xâm thực 67
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
Page 2
Hải Hậu là một trong ba huyện ven biển của tỉnh Nam ðịnh, cách thành
phố Nam ðịnh khoảng 35km về phía nam. Hải Hậu có ñường bờ biển dài 32km
chạy dọc theo thị trấn Thịnh Long, xã Hải Hoà, xã Hải Triều, xã Hải Chính, xã Hải
Lý, xã Hải ðông và có cảng biển quy mô lớn Thịnh Long, là ñiều kiện thuận lợi ñể
phát triển kinh tế tổng hợp ven biển như nuôi trồng, ñánh bắt hải sản, ñóng tàu, du lịch
biển. Hải Hậu ñược hình thành trên dải ñất phù sa màu mỡ, cuối vùng ñồng bằng châu
thổ sông Hồng, có ñịa hình thấp hơn mực nước biển khoảng 1,5m. Do vậy, nước biển
rất dễ xâm thực vào ñất liền, làm ñất dễ bị nhiễm mặn và phèn. Mỗi khi mưa bão,
nước biển dâng cao tràn qua ñê, ñất nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bị ảnh
hưởng nặng nề nhất. Số liệu tại ñịa phương cho thấy, ñến nay, tổng cộng nước biển ñã
cướp ñi của riêng xã Hải Triều huyện Hải Hậu gần 180ha ñất.
Trong những năm gần ñây, thiên tai thường xuyên xảy ra với mức ñộ tàn
phá và hậu quả ñể lại nặng nề hơn cho các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện, ñặc biệt
là các xã ven biển của huyện; Những cơn bão ñổ vào ñất liền tăng lên, ñiển hình là
ngày 22/7/2010, cơn bão số 3 ñã ñổ bộ vào tỉnh Nam ðịnh, huyện Hải Hậu là ñịa
phương chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Theo thống kê của huyện, 18,5Km ñê biển bị
phá vỡ, hơn 2.500m
3
ñất ñá ven biển bị sạt lở, khoảng 1.000ha lúa mùa cùng nhiều
ñầm nuôi tôm bị ngập nước, ñã làm cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp gặp
rất nhiều khó khăn.
Sương muối ngày càng có biểu hiện giảm về tần xuất lẫn mức ñộ ảnh
hưởng do xu thế tăng lên của nền nhiệt ñộ. Các trận rét ñậm, rét hại lịch sử xuất
hiện trong thời gian gần ñây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp của
người dân nơi ñây. Rét ñậm, rét hại những năm gần ñây có xu hướng gia tăng và
kéo dài ảnh hưởng ñến mạ trong vụ xuân, cây màu ở hầu hết các xã trên ñịa bàn
huyện (ñặc biệt là trận rét kéo dài gần 40 ngày ñầu năm 2008; trận rét ñầu năm
2011 kéo dài 30 ngày từ 3/1-1/2/2011); khiến cho vùng khoai tây, vùng rau, vùng
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi:
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về BðKH và các biện pháp thích ứng
bao gồm những vấn ñề, nội dung gì ñể từ ñó làm cơ sở khoa học cho phân tích,
ñánh giá tác ñộng của các biện pháp thích ứng với BðKH của huyện Hải Hậu nói
chung và các hộ dân ven biển nói riêng?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
- Tình trạng BðKH diễn ra ở vùng ven biển huyện Hải Hậu – tỉnh Nam
ðịnh diễn ra như thế nào?
- Tại sao phải có các biện pháp thích ứng với BðKH của các hộ dân ven
biển? Dựa trên cơ sở thực tiễn nào?
- Các hộ dân vùng ven biển huyện Hải Hậu – tỉnh Nam ðịnh ñã có những
biện pháp thích ứng như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng ñến các biện pháp thích
ứng với BðKH của các hộ dân ven biển huyện Hải Hậu?
- Cần những biện pháp nào nhằm tăng cường khả năng thích ứng với
BðKH?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Những vấn ñề về BðKH và các biện
pháp thích ứng với BðKH của các hộ dân vùng ven biển
- Khách thể nghiên cứu:
+ Các hộ ven biển
+ Cán bộ quan trắc ñịa phương, cán bộ khuyến nông của xã, thị trấn, huyện.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian
+ Nghiên cứu vùng ven biển huyện Hải Hậu – tỉnh Nam ðịnh
- Phạm vi về thời gian
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Một số khái niệm liên quan ñến ñề tài
2.1.1.1 Khái niệm liên quan ñến BðKH vùng ven biển
a. Biến ñổi khí hậu
Theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BðKH (UNFCCC) thì:
“BðKH là sự thay ñổi của khí hậu do tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp của hoạt
ñộng con người dẫn ñến thay ñổi thành phần khí quyển toàn cầu, ñược quan sát
trên một chu kỳ thời gian dài”.
Tổ chức Liên chính phủ về BðKH (IPCC, 2007) ñã ñịnh nghĩa:
BðKH là những thay ñổi theo thời gian của khí hậu, trong ñó bao gồm cả
những biến ñổi tự nhiên và biến ñổi do các hoạt ñộng con người gây ra. BðKH xuất
phát từ sự thay ñổi cán cân năng lượng của trái ñất do thay ñổi nồng ñộ các khí nhà
kính, nồng ñộ bụi trong khí quyển, thảm phủ và lượng bức xạ mặt trời.
* Biểu hiện của BðKH (IPCC,2007)
- Nhiệt ñộ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển
toàn cầu.
- Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan,
- Sự thay ñổi thành phần và chất lượng khí quyển,
- Sự di chuyển của các ñới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái ñất,
- Sự thay ñổi cường ñộ hoạt ñộng của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh ñịa hoá khác
- Sự thay ñổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, ñịa quyển.
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt ñộ trung bình toàn cầu và mực NBD
thường ñược coi là hai biểu hiện chính của BðKH.