CÔNG TRÌNH DỰ THI
“GIẢI THƢỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KINH TẾ VÀ
CHÍNH SÁCH 2010” Tên công trình:
NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI KIM NGẠCH XUẤT KHẨU
CÁC NHÓM HÀNG CỦA VIỆT NAM
Giảng viên hƣớng dẫn : T.S. Vũ Hoàng Nam
Ngƣời thực hiện:
Nguyễn Thị Hà Trang
Trƣờng : Đại học Ngoại Thƣơng
Lớp:B – CLC Khoá: 46
Ngành học : Kinh tế quốc tế
Khoa: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
và Nguyễn Thị Thanh Tâm
và Nguyễn Thị Thanh Tâm
Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1989 Sinh viên năm thứ 3/ tổng số năm đào tạo 4
Lớp : Anh 8 Khoá: 46 Khoa: Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Ngành học : Kinh tế
Chúng tôi gửi công trình này cho VEPR để tham dự “Giải thƣởng Sinh viên Nghiên
cứu Kinh tế và Chính sách 2010”.
Tên công trình: “Những yếu tố tác động tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng
của Việt Nam”
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình do chúng tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn
của Tiến sĩ Vũ Hoàng Nam, trong năm học 2009-2010.
Nếu những thông tin trên không chính xác, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc Ban tổ
chức cuộc thi.
Ngƣời gửi
Nguyễn Thị Hà Trang
Nguyễn Thị Thanh Tâm i
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Mô hình tăng trƣởng dựa vào xuất khẩu là mô hình phát triển kinh tế mà Việt Nam đã
lựa chọn trong những năm qua và cả trong thời gian tới. Trong khi có khá nhiều nghiên cứu về
các yếu tố ảnh hƣởng tới kim ngạch xuất khẩu nói chung thì gần nhƣ chƣa có nghiên cứu nào
đi vào tìm hiểu những tác động khác nhau của từng yếu tố lên kim ngạch xuất khẩu của các
nhóm hàng. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào tìm hiểu khía cạnh còn thiếu sót đó. Thay vì tiếp
Hình 2.1: Tốc độ tăng trƣởng xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu thuộc nhóm thô hoặc mới sơ
chế của Việt Nam tới 73 nƣớc bạn hàng chính giai đoạn 2005 - 2008 ...................................... 24
Hình 2.2: Tỷ trọng xuất khẩu các nhóm SITC thuộc nhóm hàng thô hoặc mới sơ chế trên tổng
kim ngạch xuất khẩu tới 73 nƣớc bạn hàng chính giai đoạn 2004 – 2008 ................................. 25
Hình 2.3: Tỷ trọng các thị trƣờng nhập khẩu hàng thô hoặc mới sơ chế từ Việt Nam năm 2004
và 2008 ............................................................................................................................................ 26
Hình 2.4: Tỷ trọng xuất khẩu các nhóm SITC thuộc nhóm hàng chế biến hoặc đã tinh chế trên
tổng kim ngạch xuất khẩu tới 73 nƣớc bạn hàng chính giai đoạn 2004 – 2008 ......................... 28
Hình 2.5: Tỷ trọng các thị trƣờng nhập khẩu hàng chế biến hoặc đã tinh chế từ Việt Nam năm
2004 và 2008 .................................................................................................................................. 29
Hình 2.6.a: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc bạn hàng có thu nhập cao ..................... 30
Hình 2.6.b : Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc bạn hàng có thu nhập trung bình cao .. 31
Hình 2.6.c: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc bạn hàng có thu nhập trung bình thấp .. 32
Hình 2.6.d: Tốc độ tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc bạn hàng có thu nhập thấp .................... 33
Hình 2.7.a: Tốc độ gia tăng dân số ở các nƣớc bạn hàng có thu nhập cao ................................ 34
Hình 2.7.b: Tốc độ gia tăng dân số ở các nƣớc bạn hàng có thu nhập trung bình thấp ............ 35
Hình 2.8: Tăng trƣởng GDP và GDP các ngành kinh tế Việt Nam giai đoạn 2000 - 2009 ...... 36
iv
MỤC LỤC
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH ............................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... iv
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU VÀ MÔ HÌNH HẤP DẪN TRONG
2.2.2. Khoảng cách giữa các quốc gia ..................................................................... 17
2.2.2.1. Khoảng cách địa lý.................................................................................... 18
2.2.2.2. Khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế.............................................. 18
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ TỚI KIM NGẠCH XUẤT
KHẨU CÁC NHÓM HÀNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2004 - 2008 ............................. 22
I. Khái quát tình hình xuất khẩu và những yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu
các nhóm hàng của Việt Nam trong giai đoạn 2004 - 2008 .................................22
1. Thực trạng xuất khẩu các nhóm hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2008
22
1.1. Tình hình chung xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2004 - 2008 ................... 22
1.2. Thực trạng xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam ........................................ 24
1.2.1. Nhóm hàng thô hoặc mới sơ chế..................................................................... 24
1.2.1.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng.................................................................. 24
1.2.1.2. Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu ............................................................ 25
1.2.1.3. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu. .................................................................... 26 vi
1.2.2. Nhóm hàng chế biến hoặc đã tinh chế ........................................................... 27
1.2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trƣởng.................................................................. 27
1.2.2.2. Cơ cấu các nhóm hàng xuất khẩu ........................................................... 27
1.2.2.3. Cơ cấu thị trƣờng xuất khẩu. .................................................................... 28
2. Khái quát các yếu tố ảnh hƣởng đến kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của
Việt Nam ................................................................................................................................ 29
2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu ............................................................................. 30
2.1.1. GDP của nước nhập khẩu ............................................................................... 30
2.1.2. Dân số nước nhập khẩu................................................................................... 33
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ........................................................................... 35
2.2.1. GDP của Việt Nam .......................................................................................... 35
1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu. ................................................................................... 56
1.1. GDP của nước nhập khẩu..................................................................................... 56
1.2. Dân số các nước nhập khẩu. ................................................................................ 57
2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến cung. ........................................................................... 57
2.1. GDP của Việt Nam ................................................................................................. 57
2.2. Dân số của Việt Nam. ............................................................................................ 58
3. Các yếu tố cản trở hấp dẫn.......................................................................................... 58
3.1. Yếu tố chính sách. .................................................................................................. 58
3.1.1. Chính sách quản lý xuất nhập khẩu................................................................ 58
3.1.2. Chính sách tỷ giá. ............................................................................................ 59
3.2. Yếu tố khoảng cách. ............................................................................................... 60 viii
II. Những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu. ..............................60
1. Các giải pháp đẩy mạnh sản xuất và chế biến hàng hóa xuất khẩu: .................... 60
1.1. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang sản xuất các mặt hàng chế biến
hoặc đã tinh chế ................................................................................................................ 60
1.2. Nâng cao năng suất lao động nhằm tăng cung hàng xuất khẩu. ..................... 61
1.3. Nâng cao tỷ lệ nhóm hàng xuất khẩu đã qua chế biến trong cơ cấu các mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam......................................................................................... 61
1.4. Tiếp tục nâng cao chất lượng các mặt hàng xuất khẩu, phát huy lợi thế cạnh
trnah của nước ta, đặc biệt là các mặt hàng lương thực thực phẩm. ......................... 61
2. Các giải pháp về thị trƣờng xuất khẩu ...................................................................... 62
2.1. Giải pháp dựa trên yếu tố địa lý............................................................................ 62
2.2. Điều chỉnh cơ cấu thị trường xuất khẩu, xác định rõ thị trường chiến lược
cho từng nhóm hàng. ....................................................................................................... 62
2.3. Tập trung khai thác thị trường các nước có chung đường biên giới với Việt
Nam, đặc biệt là thị trường Trung Quốc........................................................................ 63
Do vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay là làm thế nào để có thể thúc đẩy xuất khẩu tăng mạnh trở
lại trong thời gian tới. Có thể thấy kinh tế thể giới đang phục hồi sau khủng hoảng nhƣng điều
đó không đảm bảo chắc chắn một sự phục hồi xuất khẩu nhanh chóng cho Việt Nam nếu nhƣ
chúng ta không có những biện pháp ứng phó đúng đắn. Để có đƣợc những biện pháp thích
hợp, cụ thể và khả thi, chúng ta cần nắm đƣợc rõ các yếu tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu của Việt
Nam, đặc biệt là những ảnh hƣởng khác nhau của những yếu tố này đối với từng nhóm hàng
xuất khẩu. Chỉ trên cơ sở đó, chúng ta mới có thể có đƣợc những định hƣớng đúng đắn, những
điều chỉnh kịp thời, nhanh chóng nắm bắt cơ hội, tận dụng mọi thế mạnh để thúc đẩy xuất
khẩu Việt Nam tăng nhanh trở lại. Trƣớc yêu cầu đó, nhóm tác giả đã quyết định chọn đề tài
tham dự cuộc thi là: “Những yếu tố tác động tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm hàng của
Việt Nam.”
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian qua có khá nhiều nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu của Việt
Nam và các yếu tố tác động đến nó song những nghiên cứu này chủ yếu đều phân tích bằng
phƣơng pháp định tính. Thực ra, cũng đã có một số nghiên cứu định lƣợng về vấn đề này song
1
Dựa trên số liệu của Tổng cục thống kê
2
Tính toán theo số liệu của Tổng cục Thống kê
3
Theo Tổng cục Thống kê 2
những nghiên cứu đó mới chỉ tập trung đánh giá tác động của các nhân tố tới tổng kim ngạch
xuất nhập khẩu. Những nghiên cứu này mới cho những kết quả rất chung chung đối với xuất
khẩu các nhóm hàng mà chƣa có phân tích về mức độ tác động của các yếu tố tới xuất khẩu
của các nhóm hàng khác nhau. Do vậy đề tài này hi vọng sẽ đƣa ra đƣợc những tác động cụ
Chƣơng 2: Phân tích tác động của các yếu tố tới kim ngạch xuất khẩu các nhóm
hàng của Việt Nam giai đoạn 2004 – 2008
Chƣơng 3: Những giải pháp cho xuất khẩu các nhóm hàng của Việt Nam trong
thời gian tới
4
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ XUẤT KHẨU VÀ MÔ HÌNH HẤP DẪN
TRONG THƢƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu
1. Khái niệm xuất khẩu
Trong Giáo trình Kinh tế ngoại thƣơng
4
, khái niệm xuất khẩu (bán) đƣợc đề cập đến
cùng với khái niệm nhập khẩu (mua) là thành hai nhánh của hoạt động ngoại thƣơng. Thêm
nữa, hoạt động ngoại thƣơng lại đƣợc định nghĩa là việc mua, bán hàng hoá và dịch vụ qua
biên giới quốc gia, từ đó, xuất khẩu là việc bán hàng hoá, dịch vụ cho nƣớc ngoài, và nhập
khẩu là việc mua hàng hoá, dịch vụ của nƣớc ngoài.
Nhƣ vậy xét về phạm vi thì khác với hoạt động mua bán diễn ra trên thị trƣờng nội
địa, hoạt động xuất khẩu vƣợt ra biên giới quốc gia và diễn ra phức tạp hơn nhiều bởi thị
trƣờng giờ đây vô cùng rộng lớn và khó kiểm soát, việc thanh toán phải tiến hành bằng ngoại
tệ (đối với ít nhất một bên tham gia) và các hoạt động này phải tuân theo những tập quán và
thông lệ quốc tế cũng nhƣ luật pháp của từng địa phƣơng.
Để hiểu sâu hơn bản chất của xuất khẩu, khi đƣa ra khái niệm hoạt động xuất khẩu cần
Hoạt động xuất khẩu giúp mở rộng thì trƣờng tiêu thụ hàng hóa ra ngoài biên giới của
một quốc gia. Mặt khác, sản xuất luôn gắn với thị trƣờng, do vậy, khi thị trƣờng đƣợc mở rộng
thì dễ dàng dẫn tới sự mở rộng sản xuất cho các mặt hàng đó. Sản xuất đƣợc mở rộng cho
những ngành hiệu quả sẽ đòi hỏi rất nhiều lao động, từ đó giải quyết đƣợc vấn đề công ăn việc
làm cho ngƣời dân. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu
dùng thiết yếu phục vụ trực tiếp và đáp ứng phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.
Nhƣ vậy nhờ có xuất khẩu mà có thể ổn định và nâng cao đời sống cho toàn xã hội.
2.3. Xuất khẩu góp phần chuyển dich cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Nhƣ những vai trò trên đã nêu, nhờ xuất khẩu mà sản xuất một mặt hàng nào đó có thể
phát triển và nhƣ vậy sự phát triển này có thể kéo theo sự phát triển sản xuất của một số mặt
hàng khác liên quan. Bên cạnh đó, xuất khẩu là tham gia vào thị trƣờng mới đòi hỏi sản xuất
trong nƣớc càng phải tích cực cải tiến nhằm cạnh tranh với sản xuất của các quốc gia khác.
Thông qua những tác động này, xuất khẩu đã thúc đẩy nâng cao sản xuất chung của toàn nền
kinh tế. Bên cạnh đó, khi sản xuất phát triển cùng với việc tạo tiền đề cho sự phát triển của các 6
yếu tố sản xuất thì quốc gia có thể tích lũy đƣợc các nhân tố tạo nên lợi thế so sánh mới.
Chính những lợi thế so sánh mới này, nhờ vào xuất khẩu, lại đƣa đến chuyên môn hóa vào sản
xuất những mặt hàng mới, lúc này trọng tâm thúc đẩy sản xuất thay đổi và dẫn tới sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế.
2.4. Xuất khẩu góp phần thúc đẩy và mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại
Xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại. Hoạt động xuất khẩu và
các hoạt động kinh tế đối ngoại khác luôn có quan hệ mật thiết gắn bó và phụ thuộc nhau. Khi
xuất khẩu phát triển thì các dịch vụ đi kèm nhƣ quan hệ tín dụng, đầu tƣ, hợp tác, liên doanh
đƣợc mở rộng, từ đó tăng cƣờng quan hệ hợp tác giữa các quốc gia. Nâng cao vị thế quốc gia
trên trƣờng quốc tế và góp phần ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội cho quốc gia đó.
2.5. Khai thác lợi thế kinh tế quốc gia
Nhƣ các vai trò đã kể trên, có thể thấy nhờ xuất nhập khẩu, một quốc gia có thể phát
Newton lần đầu tiên đƣợc đƣa ra áp dụng trong phân tích kinh tế bởi Timbergen vào năm 1962
với dạng đơn giản nhƣ sau:
Trong đó:
A: là hệ số hấp dẫn, cản trở
: là kim ngạch trao đổi thƣơng mại giữa hai quốc gia i và j
: là quy mô nền kinh tế của nƣớc i
: là quy mô nền kinh tế của nƣớc j
: là “khoảng cách
5
” giữa hai nƣớc
: là hệ số thể hiện mức độ tác động của từng yếu tố trong mô hình
Ban đầu mô hình hấp dẫn trong thƣơng mại quốc tế bị phê phán bởi nhiều nhà kinh tế
do chƣa có căn cứ lý thuyết nền tảng. Tuy nhiên, sau đó đã có rất nhiều những bài nghiên cứu
chứng minh cho cơ sở lý thuyết hàm chứa trong mô hình này. Theo nghiên cứu của Do Thai
5
Khoảng cách ở đây đƣợc hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả sự xa cách về địa lý và một số yếu tố khác biệt
về mặt kinh tế xã hội. 8
Tri (2006) đã tổng hợp, có một vài nghiên cứu chứng minh cho lý thuyết kinh tế cho mô hình
hấp dẫn có thể kể ra nhƣ:
Mở đầu là nghiên cứu của Linneman (1966) chứng minh cho mô hình trên cơ sở cân
bằng tổng giá trị xuất nhập khẩu của toàn nền kinh tế. Thƣơng mại giữa hai nƣớc chịu tác
động của nhóm các yếu tố cung của nƣớc xuất khẩu, nhóm các yếu tố cầu của nƣớc nhập
khẩu, và một số yếu tố mang tính cố hữu ảnh hƣởng đến thƣơng mại giữa hai nƣớc, sau đó cho
các nền kinh tế cân bằng bằng cách cho cung xuất khẩu bằng cầu và thu đƣợc mô hình hấp dẫn
Dựa trên cơ sở lý thuyết về mô hình hấp dẫn nhƣ trên đã nói, tựu trung lại, các yếu tố
ảnh hƣởng đến các luồng thƣơng mại quốc tế đƣợc xếp vào 3 nhóm chính: nhóm các yếu tố
ảnh hƣởng đến cung, nhóm các yếu tố ảnh hƣởng đến cầu và nhóm các yếu tố hấp dẫn/ cản trở
nhƣ Sơ đồ 1. Biên giới
nƣớc xuất
khẩu
Biên giới
nƣớc nhập
khẩu
Các yếu tố ảnh hƣởng đến luồng thƣơng mại quốc tế
Nƣớc xuất
khẩu
Nƣớc nhập
khẩu
Các yếu tố ảnh
hƣởng đến cung
Các yếu tố ảnh
hƣởng đến cầu
Các yếu tố hấp dẫn/
cản trở
Năng lực
sản xuất
của nƣớc
xuất khẩu
Chính sách
khuyến khích/
quản lý xuất
2.1.1.1. GDP của nước xuất khẩu
Khi xét yếu tố thu nhập của nƣớc xuất khẩu, có thể xét đến giá trị tổng sản phẩm quốc
nội (GDP). Ở đây, giá trị này sẽ đại diện cho yếu tố cung hàng xuất khẩu. Về cơ bản, khi tổng
giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong lãnh thổ của một nƣớc tăng lên sẽ đồng nghĩa với
lƣợng cung hàng của nƣớc đó tăng lên và nƣớc đó càng có cơ hội xuất khẩu nhiều hơn.
Tuy nhiên, mức độ ảnh hƣởng của yếu tố này đến kim ngạch xuất khẩu trong các nền
kinh tế khác nhau là khác nhau: đối với những nền kinh tế lấy xuất khẩu là động lực thì xuất
khẩu và thu nhập quốc dân có mối liên hệ chặt chẽ (bởi các ngành sản xuất chính trong nền
kinh tế phục vụ cho mục đích xuất khẩu nên khi giá trị sản xuất gia tăng sẽ đồng nghĩa với
cung cho xuất khẩu tăng mạnh từ đó thúc đẩy xuất khẩu tăng cao); đối với những nền kinh tế
không hƣớng theo mục tiêu xuất khẩu thì khi giá trị sản xuất gia tăng lên chƣa hẳn đã ảnh
hƣởng nhiều đến giá trị xuất khẩu hàng hóa.
Bên cạnh đó, do đặc thù của từng ngành sản xuất nên cơ cấu cũng nhƣ tốc độ gia tăng
trong cung các nhóm hàng hóa trong nền kinh tế là không đều, vì thế, khi giá trị sản xuất tăng
lên sẽ khiến cho cung xuất khẩu của các mặt hàng gia tăng có sự khác biệt. Hay nói cách khác
tác động của yếu tố thu nhập nƣớc xuất khẩu lên xuất khẩu các nhóm hàng khác nhau là khác
nhau.
Ngƣợc lại với trƣờng hợp khả năng sản xuất gia tăng, khi giá trị sản xuất của một quốc
gia giảm xuống thì sẽ có những tác động giảm đối với giá trị xuất khẩu hàng hóa. 11
2.1.1.2. GDP của nước nhập khẩu
Xét về nƣớc nhập khẩu, nếu GDP, hay chính xác hơn phải nhắc đến GDP bình quân
đầu ngƣời của một nƣớc lớn (tức là thu nhập của quốc gia đó cao), sẽ đồng nghĩa với việc
nƣớc đó có khả năng chi trả nhiều hơn cho hàng hóa của các nƣớc khác, điều này khiến cho
giá trị xuất khẩu vào nƣớc đó tăng lên. Tuy nhiên, GDP nƣớc nhập khẩu càng lớn thì khả năng
sản xuất của nƣớc đó cũng càng cao, và do vậy sẽ càng có khả năng đáp ứng đầy đủ nhu cầu
trong nƣớc, thậm chí sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu. Do vậy sẽ càng gây khó khăn cho
12
trong các nghiên cứu này khi so sánh với nhau lại không đồng đều nên không thể kết luận
đƣợc đây là nhân tố gây tác động mạnh hay yếu tới xuất khẩu. Điều này có thể đƣợc giải thích
bởi các mẫu đƣợc lấy trong nghiên cứu là các nƣớc khác nhau nên ảnh hƣởng của yếu tố đặc
thù từng quốc gia gây ra những khác biệt đó. Đó mới chỉ là những nghiên cứu cho tổng giá trị
hàng hóa, còn khi tách riêng tác động tới giá trị xuất khẩu của các nhóm hàng thì lại chỉ có rất
ít nghiên cứu có thể tìm đƣợc nhƣ nghiên cứu của H. Mikael Sandberg (2004) xét xuất khẩu
hai nhóm hàng: hàng lƣơng thực thực phẩm (food products) và hàng công nghiệp
(manufactured products) hay nghiên cứu của Nguyễn Thanh Thủy và Jean-Louis Arcand
(2009) xét trao đổi thƣơng mại của ba nhóm hàng: hàng hóa đồng nhất (homogeneneous
goods), hàng hóa giá tham chiếu (reference price goods) và hàng hóa khác biệt (heterogeneous
goods). Hai nghiên cứu này tuy cách phân loại hàng khác nhau nhƣng đều chỉ ra mức độ tác
động của yếu tố thu nhập tới xuất khẩu của các nhóm hàng với đặc tính khác nhau là khác
nhau, khẳng định thêm những hàng hóa cần thiết nhƣ hàng lƣơng thực thực phẩm, hàng hóa
đồng nhất sẽ chịu tác động từ thu nhập ít hơn là các hàng hóa còn lại. Nhƣ vậy với trƣờng hợp
tổng hợp cho nhiều nƣớc thì các lý thuyết kinh tế và nghiên cứu thực nghiệm đều tỏ ra thống
nhất.
Đối với trƣờng hợp riêng của Việt Nam cũng đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm, có
thể kể đến các nghiên cứu nhƣ của Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008), của Do Thai
Tri (2006), của Đào Ngọc Tiến (2009)... Cũng nhƣ trên, các nghiên cứu này đều thể hiện tác
động tổng hợp cùng chiều của GDP hai nƣớc tới giá trị xuất khẩu song phƣơng. Tuy nhiên,
những nghiên cứu này lại không hề tách riêng tác động của yếu tố GDP nƣớc xuất khẩu và yếu
tố GDP nƣớc nhập khẩu, do vậy việc đánh giá tác động của các nhân tố là rất khó khăn, liệu có
phải cả hai yếu tố này đều đóng vai trò tích cực?, liệu nhân tố nào đóng vai trò quan trọng
hơn? Thực tế cũng đã có một số nghiên cứu tách riêng tác động của hai yếu tố nhƣ nghiên cứu
của K. Doanh Nguyen và Yoon Heo (2009) cho Việt Nam và Singapore trong khu vực
ASEAN nhƣng nghiên cứu này lại xét đối tƣợng chịu tác động là tổng giá trị xuất nhập khẩu
Theo một kênh tác động khác, một chiều hƣớng khác đƣợc chỉ ra, đó là yếu tố dân số
này có gây ra cả tác động ngƣợc chiều đến xuất khẩu nhƣ nghiên cứu của Inmaculada
Martínez-Zarzoso và Felicitas Nowak-Lehmann D. (2003), của Jacob A. Bikker (2009). Dân
số nƣớc xuất khẩu đông đại diện cho quy mô thị trƣờng lớn cũng có thể làm giảm sức ép bán
hàng ra thị trƣờng quốc tế và do đó làm giảm tính năng động của doanh nghiệp trong nƣớc, từ
dó kìm hãm xuất khẩu phát triển. Nhƣ vậy trên cả lý thuyết và thực nghiệm đều cho thấy xu
hƣớng tác động của yếu tố dân số tới xuất khẩu của quốc gia là không rõ ràng và theo nhiều
chiều. 14
Ngoài ra, yếu tố dân số của một nƣớc với các đặc điểm nhƣ quy mô dân số, tỉ lệ phân
chia dân số theo độ tuổi, giới tính, tỉ lệ lao động, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn tạo
nên cung lao động khác nhau cho các ngành sản xuất. Với các đặc điểm nhƣ kể trên, yếu tố
dân số cũng tạo ra cầu khác nhau đối với từng nhóm hàng riêng biệt. Do vậy, tác động của
yếu tố dân số nƣớc xuất khẩu lên xuất khẩu các nhóm hàng cũng không giống nhau. Về thực
nghiệm thì chƣa có nhiều nghiên cứu đánh giá tác động khác nhau của yếu tố này lên xuất
khẩu các nhóm hàng hóa.
2.1.2.2. Dân số của nước nhập khẩu
Cũng tƣơng tự nhƣ ảnh hƣởng của yếu tố dân số ở nƣớc xuất khẩu lên cầu hàng hóa
trong nƣớc xuất khẩu, dân số nƣớc nhập khẩu có ảnh hƣởng đến khối lƣợng nhập khẩu của
quốc gia, qua đó ảnh hƣởng tới kim ngạch xuất khẩu của quốc gia đối tác. Cũng giống nhƣ
trên, chiều hƣớng của ảnh hƣởng này là không rõ ràng.
Trƣớc hết là yếu tố dân số ảnh hƣởng tới lƣợng cầu. Dân số đông thì lƣợng cầu hàng
hóa nói chung sẽ lớn và do vậy lƣợng cầu hàng hóa nhập khẩu cũng lớn. Nhiều nghiên cứu khi
đánh giá đã gộp chung tác động của nhân tố này cùng nhân tố dân số của nƣớc nhập khẩu và
nhận đƣợc tác động tổng hợp là cùng chiều nên kêt luận chung là yếu tố dân số nƣớc xuất và
nhập khẩu đều tác động tích cực lên xuất khẩu nhƣ các nghiên cứu của Đào Ngọc Tiến (2009),
của Do Thai Tri (2006) cho Việt Nam …
quốc tế, do vậy sẽ thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu nói chung. Điều này khớp với các
nghiên cứu thực nghiệm đều chỉ ra thuế có tác động ngƣợc chiều đến giá trị xuất khẩu. Với
trƣờng hợp của Việt Nam thì nghiên cứu của Đào Ngọc Tiến (2009) cũng chỉ ra rằng mức thuế
cao của nƣớc đối tác có tác động tiêu cực tới tổng giá trị xuất khẩu của một quốc gia song tác
động ấy là không đáng kể so với các rào cản thƣơng mại khác. Tuy vậy, cũng có rất nhiều
nghiên cứu chỉ ra những tác động trái chiều nhau của việc giảm rào cản thƣơng mại thông qua
tham gia hợp tác kinh tế hay các khu vực mậu dịch tự do. Nhƣ nghiên cứu của Céline Carrere
(2003) chỉ ra giá trị trao đổi thƣơng mại giữa hai quốc gia sẽ chịu tác động có thể cả tích cực
và tiêu cực bởi tham gia vào cùng một khối kinh tế. Theo nhƣ nghiên cứu đó, có khối kinh tế
thúc đẩy xuất khẩu vào các nƣớc trong khối nhƣ NAFTA, ASEAN hay CACM, nhƣng cũng
có những khối kinh tế lại hạn chế xuất khẩu tới các nƣớc trong khối nhƣ MECOSUR.