Bộ Công thơng
tập đoàn điện lực Việt Nam
Viện năng lợng Bỏo cỏo tng kt ti cp b
Mã số: I-146
7177
17/3/2009
Hà nội - 10/2008
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Quốc Khánh
Phòng kinh tế, dự báo và quản lý nhu cầu NL
Trởng phòng: Trần Mạnh Hùng
Viện trởng: Phạm Khánh Toàn
NH GI NHNG NHN T TC
NG TI TIấU TH NNG LNG
CA NGNH CễNG NGHIP VIT
NAM GIAI ON 1995-2005
Bé C«ng th−¬ng
tËp ®oµn ®iÖn lùc ViÖt Nam
ViÖn n¨ng l−îng
Mã số: I-146
Đề tài
ĐÁNH GIÁ NHỮNG NHÂN TỐ TÁC
ĐỘNG TỚI TIÊU THỤ NĂNG LƯỢNG
CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 1995-2005
Hà nội - 10/2008 3
Bộ Công thơng
tập đoàn điện lực Việt Nam
Viện năng lợng
4
Mục lục
1. Giới thiệu .............................................................................................................6
1.1 Đặt vấn đề............................................................................................................6
1.2 Mục tiêu và giới hạn của đề tài............................................................................7
1.3 Cấu trúc của đề tài ...............................................................................................7
2. Điều tra, khảo sát tình hình tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp phân
chia theo các phân ngành chính giai đoạn 1995-2005.........................................8
3. Kết quả điều tra về tiêu thụ năng lượng của ngành công nghiệp ......................12
4. Đánh giá những nhân tốc tác động tới nhu cầu n
ăng lượng của ngành công
nghiệp giai đoạn 1990-2005 ..............................................................................17
5. Một số ý nghĩa của kết quả đề tài ......................................................................23
6. Tóm tắt và kết luận ............................................................................................27
Tài liệu tham khảo.....................................................................................................30
Phụ lục.......................................................................................................................33
Phụ lục 1: Hệ số chuyển đổi .....................................................................................33
Phụ lục 2: Tiêu dùng năng lượng của khu vực công nghiệp phân chia theo loại
nhiên liệu...................................................................................................................34
Phụ lục 3: Tiêu dùng năng lượng của khu vực công nghiệp phân chia theo các phân
ngành tiêu thụ năng lượng chính...............................................................................35
Phụ lục 4: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành sản xuất thép và luyện kim .......36
Phụ lục 5: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành sản xuất VLXD .........................37
Phụ lục 6: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành hoá chất .....................................38
Phụ lục 7: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành giấy và bột giấy.........................39
Phụ lục 8: Tiêu dùng năng lượng của phân ngành dệt may......................................40Danh mục bảng
Hình 4: Cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn
1990-2005.....................................................................................................15
Hình 5: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượ
ng của ngành công nghiệp
......................................................................................................................19
Hình 6: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 1990-1995 .....................................................................................20
Hình 7: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 1995-2000 .....................................................................................21
Hình 8: Những nhân tố làm thay đổi cường độ năng lượng của ngành công nghiệp
giai đoạn 2000-2005 .....................................................................................22
6
1. Giới thiệu
1.1 Đặt vấn đề
Công nghiệp là một trong những ngành tiêu thụ năng lượng chính, chiếm 27% tổng
tiêu dùng năng lượng cuối cùng năm 1990 và 31,5% năm 2005. Tốc độ tăng trung
bình giai đoạn 1990-2005 là 6,5%/năm với giai đoạn 1990-2000 là 5,7%/năm và
giai đoạn 2000-2005 là 8,1% (VNL, 2007). Với qui mô và đặc điểm về tiêu thụ
năng lượng như vậy, ngành công nghiệp cần được nghiên cứu chi tiết về tiêu thụ
năng lượng nhằm phục vụ cho công tác d
ự báo nhu cầu năng lượng và tiếp nối là
công tác qui hoạch năng lượng.
Trong khi việc thu thập số liệu về năng lượng được phần lớn các quốc gia trên thế
giới thu thập như là một phần của công tác thống kê, ví dụ như tại Trung Quốc, việc
thu thập số liệu năng lượng do Cục thống kê quốc gia (NBS) chịu trách nhiệm; ở
Đức là Cơ quan thống kê (Deustat) thì ở Việ
tiêu thụ chính bao gồm ngành thép, vật liệu xây dựng, hoá chất, giấy và dệt may và
theo loại nhiên liệu; và trên cơ sở đó đánh giá những nhân tố tác động tới tiêu thụ
năng lượng của khu vực tiêu thụ năng lượng này, cụ thể là thay đổi cường độ
năng
lượng thông qua phương pháp phân tích chia tách.
1.3 Cấu trúc của đề tài
Đề án được cấu trúc thành 5 chương và 4 phụ lục. Chương I trình bày mục tiêu của
đề án. Chương II trình bày về việc khảo sát các số liệu tiêu thụ năng lượng của khu
vực công nghiệp phân chia theo các phân ngành tiêu thụ năng lượng chính cho giai
đoạn 1990-2005. Chương III trình bày về kết quả tổng hợp số liệu tiêu thụ năng
lượng của các phân ngành công nghiệp. Chương IV đánh giá những nhân tố tác
động tới tiêu thụ năng lượng củ
a ngành công nghiệp trong giai đoạn này. Chương V
phân tích ý nghĩa của các kết quả của đề tài đối với công tác dự báo nhu cầu năng
lượng và bảo tồn năng lượng. Chương VI đưa ra các kết luận cùng các kiến nghị. 8
2. Điều tra, khảo sát tình hình tiêu thụ năng lượng của ngành công
nghiệp phân chia theo các phân ngành chính giai đoạn 1995-2005
2.1 Phân ngành công nghiệp
Trên cơ sở đặc thù về công nghệ và số liệu sơ bộ về tiêu thụ năng lượng của các
phân ngành công nghiệp, đề án đã tiến hành khảo sát, tổng hợp số liệu tiêu thụ năng
lượng các phân ngành tiêu thụ nhiều năng lượng sau:
• Sản xuất thép và các sản phẩm luyện kim
• Vật liệu xây dựng (VLXD)
• Hoá chất
• Giấy và bột giấy
•
Dệt may
chủ quản
Tiêu thụ NL của
các đơn vị đại diện
Số liệu tiêu thụ
năng lượng của
một ngành
Phân tích, tổng
hợp
9
dầu và khí; Tập đoàn than và khoáng sản (Vinacomin) để thu thập các số liệu
về than; Tập đoàn điện lực Việt nam (EVN) để thu thập các số liệu về điện.
- Phối hợp với các cơ quan, hiệp hội quản lý ngành như Tổng công ty thép, Bộ
xây dựng, Tổng công ty xi măng, Tổng công ty hoá chất, Tổng công ty giấy,
Hiệp hội giấy, Tổng công ty dệt may, Hiệp hội dệt may…..
để thu thập số liệu
về số lượng sản phẩm, giá trị sản xuất, định mức tiêu thụ năng lượng và tiêu
thụ năng lượng của ngành tương ứng.
- Phối hợp với Tổng cục thống kê để điều tra về giá trị sản xuất của các ngành.
Ngoài ra đề án còn tiến hành điều tra chi tiết tiêu thụ năng lượng của một số
đơn
vị đại diện cho mỗi phân ngành nhằm xác định hiện trạng công nghệ và để kiểm
chứng số liệu thu thập. Song song, đề án cũng tham khảo các đề tài, đề án đã
thực hiện có liên quan đến số liệu về năng lượng.
2.3 Qui trình thu thập
Trên cơ sở nhận diện các đầu mối thu thập trên, qui trình thu thập đã được thiết lập
như sau:
a. Thiết kế các bảng biểu điều tra tương ứng với nguồn cấp số liệu (đơn vị cung
ứng năng lượng hoặc đơn vị quản lý ngành hoặc đơn vị cụ thể đại diện
ngành)
Giá trị sản
xuất
Số lượng
sản phẩm
Định mức
tiêu thụ NL
Tiêu thụ
NL của
một số đơn
vị đại diện
Số liệ
u tiêu
thụ NL
Sản xuất thép và các
sản phẩm luyện kim
VLXD
Hoá chất
Giấy và bột giấy
Dệt may
Ghi chú: Số liệu có đầy đủ và cho cả giai đoạn 1990-2005 Số liệu không đầy đủ và/hoặc thiếu một số năm Số liệu sơ sài
Hỡnh 2: S khi tng hp s liu
Số liệu TTNL
do ngành cấp
Số liệu TTNL do
đơn vị SXNL cấp
Có khớp
không?
Không
Có khớp
không?
Số liệu tiêu thụ
năng lợng
Định mức
tiêu thụ NL
Số lợng
sản phẩm
Không
Có
Có
Số liệu TTNL
tổng hợp
-
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
400,000
1990 1995 2000 2005
Năm
GTSX (Tỷ đồng)
13
tăng trung bình, chỉ có ngành thép là tốc độ giảm mạnh, từ 27,6%/năm giai đoạn
1990-1995 xuống còn 11,8%/năm giai đoạn 1995-2000.
Giai đoạn 2000-2005 giá trị sản xuất được cải thiện ở tất cả các ngành, đặc biệt là
ngành công nghiệp khác (các ngành công nghiệp khác ngoài các ngành được liệt kê)
với tốc độ tăng trưởng 17,5%/năm và tỷ trọng chiếm gần 60% tổng giá trị sản xuất
công nghiệp, dẫn đế
n tốc độ tăng trưởng chung toàn ngành đạt 17,4%/năm.
Bảng 2: Tốc độ tăng giá trị sản xuất của các phân ngành công nghiệp
Phân ngành
1990-
1995
1995-
2000
2000-
2005
1995-
14
mạnh. Tuy nhiên, đóng góp của ngành này lại đang giảm dần kể từ đó. Năm 2005
ngành này đóng góp 10,3% vào tổng giá trị sản xuất của ngành công nghiệp.
Ngành dệt may với sản phẩm chủ yếu cho xuất khẩu và ngành giấy và bột giấy có
mức đóng góp tương đối ổn định, theo thứ tự là 15,0% và 2,3%. Điều này cho thấy
sự tương đồng về phát triển của các ngành này với ngành công nghiệp nói chung.
3.2 Tiêu dùng năng lượng
Tổng tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp năm 2005 là 11,988 Mtoe,
chiếm 31,5% tổng tiêu dùng năng lượng. Giai đoạn 1990-2005, tiêu dùng năng
lượng tăng với tốc độ trung bình 6,5%/năm, trong đó giai đoạn 1990-2000 là 5,7%
và giai đoạn 2000-2005 là 8,3%. Tốc độ tiêu dùng năng lượng này thấp hơn nhiều
so với tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp. Hệ số đàn hồi củ
a tiêu dùng
năng lượng của ngành công nghiệp theo GDP chỉ khoảng 0,5.
Trong khi tốc độ tăng của giá trị sản xuất công nghiệp tăng đều, giai đoạn sau cao
hơn giai đoạn trước thì tốc độ tiêu dùng năng lượng của ngành công nghiệp lại giảm
ở giai đoạn giữa (1995-2000): 5,5% so với 5,7% giai đoạn 1990-1995 và 8,3% giai
đoạn 2000-2005.
Bảng 4: Tốc độ tăng sử dụng năng lượng của các phân ngành công nghiệp
Phân ngành 1990-
1995
1995-
2000
2000-
2005
1995-
2005
Thép
23,3% 16,0% 18,8% 19,3%
VLXD 11,9% 9,1% 10,7% 10,6%
Ngành giấy và bột giấy có tỷ trọng tiêu dùng năng lượng không thay đổi, dao động
ở mức 2,1-2,4%.Ngành duy nhất có tỷ trọng tiêu dùng năng lượng giảm là ngành
dệt may, từ 3,1% năm 1990 còn 1,8% năm 1995, nhưng tỷ trọng của ngành này
đang có dấu hiệu hồi phục.
3.3 Thay
đổi của cường độ năng lượng
Do hai xu hướng trái ngược nhau: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng với tốc độ càng
ngày càng cao trong khi tiêu dùng năng lượng lại có xu hướng chậm lại ở giai đoạn
giữa nên cường độ năng lượng, là thương số giữa tổng tiêu dùng năng lượng và giá
trị sản xuất của ngành công nghiệp giảm mạnh, từ mức 0,0987 toe/triệu đồng năm
1990 (theo giá cố định năm 1994) xuống còn 0,0333 toe/triệu đồng năm 2005. Mức
giảm đã diễn ra liên tục, năm sau thấp hơn năm trước (Hình 4).
Hình 4: Cường độ năng lượng của các phân ngành công nghiệp Việt Nam giai đoạn
1990-2005
Trong các phân ngành được phân loại, ngành VLXD là ngành có cường độ năng
lượng cao nhất, tiếp sau là ngành giấy, thép, dệt may và hoá chất (Hình 2). Cường
0.000
0.050
0.100
0.150
0.200
0.250
0.300
0.350
1985 1990 1995 2000 2005 2010
Năm
Cường độ NL (toe/triệu đồng)
Thép
VLXD
Hoá chất