đánh giá các yếu tố tác động tới đầu tư sản xuất của hộ nông thôn Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông Thôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp - Pdf 24

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần bốn năm học tập và rèn luyện, dưới sự chỉ dạy tận tình của
các thầy cô giáo trong trường đại học em đã có được những kiến thức từ cơ
sở đến chuyên nghành Toán Kinh Tế hết sức bổ ích. Với những kiến thức đã
có sẽ là công cụ để em áp dụng vào thực tiễn khi em ra trường. Và có thể
coi kỳ thực tập này là một đợt tập dượt để em có thể áp dụng những kiến
thức đã học được vào cuộc sống. Sau hơn 3 tuần thực tập tại Trung tâm Tư
Vấn Chính Sách Nông Nghiệp, với sự giúp đỡ hết sức tận tình của thầy các
hướng dẫn thực tập, cùng với các anh chị trên cơ quan đã giúp em có được
thông tin về trung tâm. Vì vậy, trong bản báo cáo thực tập tổng hợp này em
xin cung cấp các thông tin về trung tâm và đề tài thực tập mà em đã chọn.
Bài báo cáo của em gồm 2 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Viện chính sách và chiến lược phát triển nông thôn
Phần II: Giới thiệu về đề tài

NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Phần I: Tổng quan về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển Nông
Thôn Và Trung Tâm Tư Vấn Chính Sách Nông Nghiệp
I.Giới thiệu chung về Viện Chính Sách và Chiến lược Phát Triển
Nông Thôn
1. Sơ lược về Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn
Viện chính sách chiến lược và phát triển nông thôn là một trong 6 cơ quan
trực thuộc Bộ NN&PTNT ( 6 cơ quan bao gồm: Cục Quản Lý Nông nghiệp, Vụ
Quản Lý, Viện Nghiên Cứu, Trung tâm trạm trại, Trường đại học dạy nghề và
Viện Chính Sách và Chiến Lược PTNT (IPSARD), Viện được thành lập năm
2005 với chức năng chính là cơ quan tham mưu cho nhà nước và các đối tượng

Khoa
Học
Thị
trường

nghành
hàng
Viện
chiến
lược

chính
sách
Thể chế

Nông
thôn
Kinh tế
tài
nguyên

Môi
trường
Trung
tâm tư
vấn
Chính
sách và
Nông
nghiệp

- Loại giỏi: chiếm 49,38%
- Loại khá: chiếm 33,26%
- Loại trung bình: chiếm 47,36%
2. Chức năng và nhiệm vụ của Viện
Chức năng và nhiệm vụ của Viện được phản ánh cụ thể qua các nội dung
sau:
Nghiên cứu cơ sở khoa học
Nhằm phục vụ xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính
sách, chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn.
• Nghiên cứu thị trường, ngành hàng nông sản
• Nghiên cứu quá trình hội nhập kinh tế quốc tế liên quan đến lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn
• Nghiên cứu kinh tế xã hội nông thôn, hệ thống nông nghiệp.
• Nghiên cứu kinh tế, xã hội trong quản lý, sử dụng tài nguyên nông
nghiệp
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Thông tin đa chiều, đa phương tiện
Nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định của các đối tượng quản lý, sản xuất
kinh doanh, đầu tư liên quan đến ngành nông nghiệp nông thôn
• Thông tin chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp nông thôn
• Thông tin thị trường, xúc tiến thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế cho
ngành
• Thông tin xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn
• Thông tin quản lý tài nguyên nông nghiệp, phát triển môi trường bền
vững
Thực hiện các hoạt động
Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vấn,
xây dựng mô hình với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

của hồ sơ ngành hàng với các thông tin từ điều tra của Tổng cục Thống kê, các
cơ quan chuyên ngành và các đề tài nghiên cứu, điều tra cơ bản của Viện. Mô
hình phân tích và dự báo thị trường được xây dựng để mô phỏng quan hệ
cung cầu, phân tích tác động chính sách và dự báo biến động thị trường.
• Xuất bản phẩm về thị trường và ngành hàng như Atlas, tờ gấp, sổ tay
thông tin, sách chuyên đề được xuất bản để cung cấp cho độc giả thông tin dưới
dạng bản đồ, số liệu Các nghiên cứu chuyên đề được Viện tiến hành theo yêu
cầu các đối tượng nhằm đánh giá tác động hội nhập, lợi thế so sánh các ngành
hàng, nghiên cứu dự báo cung, dự báo cầu cho từng ngành hàng.
• Hội nghị dự báo hàng năm: Viện sẽ tổ chức các hội nghị dự báo và
phân tích thị trường các ngành hàng chính hàng năm để cung cấp thông tin rộng
rãi cho các đối tượng liên quan.
Phát triển nông thôn
Phần lớn dân số và lao động Việt Nam sống ở nông thôn và làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Phát triển nông thôn, hỗ trợ nông dân đang là nhiệm
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
vụ trọng tâm của giai đoạn phát triển hiện nay. Trong lĩnh vực phát triển nông
thôn, các sản phẩm sau sẽ được Viện cung cấp:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
a. Trước mắt
• Nghiên cứu xây dựng mô hình thể chế ngành hàng liên kết giữa người
sản xuất, chế biến, kinh doanh dọc theo ngành hàng nhằm tăng mức độ tham gia
của nông dân, người nghèo vào chuỗi giá trị, nhờ đó tăng thu nhập và thúc đẩy
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn. Hỗ trợ xây dựng mô hình tổ chức ngành
nghề và doanh nghiệp nông thôn, giúp xây dựng các mô hình tổ chức (hợp tác
xã, hiệp hội ) nhằm nâng cao quy mô sản xuất, bổ sung dịch vụ công và tăng

a. Trước mắt
• Nghiên cứu chuyên đề để trả lời câu hỏi của các nhà lập chính sách, đề
xuất các sáng kiến chính sách đưa lên từ địa phương, tổng kết kinh nghiệm
chính sách NN-NT trong nước và quốc tế. Cơ sở dữ liệu chính sách cập nhật và
phân loại chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn 10 năm qua để giúp
người đọc tra cứu và sử dụng. Bản tin phát triển hội nhập: giới thiệu lý thuyết,
bài học kinh nghiệm chính sách trong và ngoài nước, kết quả nghiên cứu và nội
dung các chính sách mới.
• Báo cáo phản biện và đánh giá chính sách: được tiến hành khách quan
và độc lập để giúp các nhà hoạch định chính sách có căn cứ khoa học để so sánh,
lựa chọn và điều chỉnh chính sách. Diễn đàn và trang tin điện tử chính sách
công khai về ý tưởng và giải pháp chính sách để mọi đối tượng tham gia góp ý,
đề xuất, nhận xét về chính sách.
b. Lâu dài
• Mô hình phân tích chính sách và mô hình kinh tế mô phỏng kết cấu
và hoạt động của ngành, bao gồm các ngành hàng chính trên từng vùng sinh thái
để phân tích tác động của chính sách trong ngành, chính sách vĩ mô hoặc chính
sách thương mại hội nhập.
Quản lý tài nguyên và môi trường
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Ngành nông nghiệp nông thôn đang quản lý và sử dụng phần lớn tài
nguyên tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đến chất lượng và cân bằng môi trường
quốc gia, đến vệ sinh an toàn thực phẩm và tác động gián tiếp đến biến động về
thiên tai. Để giúp công tác hoạch định chính sách trong lĩnh vực này, Viện đưa
ra các sản phẩm sau:
a. Trước mắt:
• Nghiên cứu chuyên đề để cung cấp cơ sở khoa học xây dựng chính
sách.

khác nhau như Việt Nam, Mỹ, Anh, Pháp, Hà Lan Trong tương lai, đội ngũ
cán bộ này dự kiến tăng gấp đôi, khoảng 200 người. Chất lượng đội ngũ cán bộ
sẽ tiếp tục được củng cố thông qua hàng loạt khoá đào tạo trong và ngoài nước.
Định hướng thay đổi chính như sau:
• Tỷ lệ cán bộ biên chế giảm từ 62% hiện nay xuống còn 50%, bổ sung
bằng cán bộ hợp đồng.
• Lãnh đạo các bộ phận nghiên cứu, trung tâm, chủ trì các lĩnh vực nghiên
cứu chính sẽ có trình độ tiến sĩ.
• Phương pháp nghiên cứu, kỹ năng làm việc và quản lý của cán bộ sẽ
được tiêu chuẩn hoá, tương đương trình độ quốc tế.
• Cán bộ có trình độ sau đại học tăng từ 33,3% hiện nay lên 80% tổng số
cán bộ nghiên cứu.
• Tuổi trung bình của cán bộ giảm xuống dưới mức 35 tuổi.
• Cán bộ nghiên cứu đầu đàn và lãnh đạo nữ sẽ tăng từ khoảng 20% hiện
nay lên 50%.
5.2. Cơ cấu tổ chức
Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu (trung bình
khoảng 10 người/bộ môn) và 4 trung tâm/cơ sở độc lập (khoảng 15-25
người/trung tâm). Trong 5 năm tới, kết cấu các bộ phận và chất lượng quản lý sẽ
được thay đổi theo định hướng sau:
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Kết cấu các bộ phận: các phòng chức năng (10 người/phòng, chủ yếu là
cán bộ biên chế), các bộ môn (10 người/bộ môn chủ yếu là cán bộ biên chế), các
trung tâm, cơ sở phía Nam (25-30 người/đơn vị, chủ yếu là cán bộ hợp đồng).
• Chất lượng của bộ phận quản lý, nghiên cứu được chuẩn hoá theo tiêu
chuẩn ISO 2000-9001.
• Các bộ môn và trung tâm/cơ sở sẽ xây dựng và áp dụng các quy trình
công nghệ tiên tiến theo tiêu chuẩn các viện nghiên cứu ở các nước phát triển

Trung tâm Tư vấn Chính sách nông nghiệp là đơn vị sự nghiệp khoa
học và công nghệ trực thuộc Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn được thành lập theo Quyết định 2795/QĐ-BNN-TCCB, ngày
29/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; là tổ chức
hoạt động theo Luật Khoa học và Công nghệ.
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế tiếng Anh
của Trung tâm: Center for Agricultural Policy (CAP).
Địa chỉ trung tâm: Số 7, lô 1C, khu đô thị Trung Yên, cầu Giấy, Hà Nội
Phone: (84.4)37868232
Fax: (84-4)37280489
Email:
Website: www.ipsard.gov.vn
Trung tâm tư vấn chính sách nông nghiệp là đơn vị khoa học và công
nghệ công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và mở tài khoản riêng tại Kho
bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trung tâm được tổ
chức theo mô hình quản lý tự chịu trách nhiệm, cả về tổ chức, ngân sách, hợp
tác quốc tế và xác định nhiệm vụ nhằm đảm bảo tính độc lập cao trong quá trình
đưa ra các kiến nghị và đánh giá tác động của chính sách.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
Trung tâm là một trong bốn cơ quan nghiên cứu độc lập của Viện chính
sách và chiến lược phát triển nông thôn Việt Nam. Viện đã được thành lập trên
nền tảng của Viện Kinh tế Nông nghiệp và một số bộ phận khác của Bộ NN-
PTNT. Viện hiện có 3 phòng chức năng, 4 bộ môn nghiên cứu và 4 trung tâm/cơ
sở độc lập. Bốn cở sở này bao gồm: Trung tâm Thông tin (Agroinfo), Trung tâm
Phát triển Nông thôn (RUDEC), Cơ sở phía Nam (SOIPSARD) và Trung tâm
Tư vấn Chính sách Nông nghiệp (CAP). Bốn cở sở này hoạt động độc lập với
nhau mỗi cở sở đảm nhận một chức năng riêng với mục tiêu xây dựng viện trở
thành 1 trong 6 viện chính trực thuộc Bộ nông nghiệp và PTNT.

đoàn thể).
• Nâng cao trách nhiệm của từng phòng, ban, chương trình, đề tài, dự án
và cán bộ, nhân viên trong quá trình hoạt động. Thực hiện quyền tự chủ gắn kết
với cơ chế tự chịu trách nhiệm trong công việc.
• Đảm bảo cơ chế tuyển dụng dân chủ và công bằng, trọng dụng người tài.
• Đảm bảo cơ chế xem xét và đánh giá hoạt động của các bộ phận và cá
nhân trong Trung tâm một cách khách quan, công bằng và dân chủ.
• Phát huy tối đa sự tham gia và năng lực của các cán bộ của Trung tâm.
Có chế độ đãi ngộ tương xứng và hợp lý đối với các cán bộ của Trung tâm.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
2.2.1. Chức năng
Trung tâm có chức năng nghiên cứu, tư vấn một cách độc lập, tham gia
đào tạo các vấn đề về chính sách, chiến lược thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
2.2.2. Nhiêm vụ
• Độc lập nghiên cứu, thẩm định, đánh giá các chính sách, đề án đầu tư,
phương án quy hoạch, dự án phát triển liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và
phát triển nông thôn.
• Chuyển giao công nghệ và làm dịch vụ tư vấn về:
(i) quản phát triển thị trường và ngành hàng;
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
(ii) lý sử dụng tài nguyên, môi trường;
(iii) phát triển nông thôn;
(iv) chính sách chiến lược.
• Tập huấn kỹ năng phân tích chính sách kinh tế - xã hội, phân tích kinh
tế, xây dựng mô hình, hội nhập quốc tế và khu vực trong lĩnh vực NN&PTNT.
• Hợp tác nghiên cứu, tham gia đào tạo và trao đổi học thuật với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tham gia công tác thông tin nông nghiệp và

trung tâm với Viện và với các cơ quan quản lý của nhà nước khác.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
3.1. Mối quan hệ trung tâm với Viện
Trung tâm hoạt động dưới sự giám sát của viện có trách nhiệm báo cáo
mọi hoạt động với Viện và ngược lại Viện cũng có trách nhiệm hỗ trợ các mặt
hoạt động của trung tâm. Cụ thể là:
• Giám đốc Trung tâm chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Viện về mọi
hoạt động của Trung tâm.
• Hàng năm Trung tâm có nhiệm vụ báo cáo tình hình hoạt động và tài
chính với Viện và chịu trách nhiệm kiểm toán của Bộ và cơ quan kiểm toán độc
lập theo yêu cầu của dự án, đề tài.
• Viện hỗ trợ Trung tâm về đầu tư xây dựng cơ bản, phát triển cơ sở hạ
tầng, trang thiết bị.
• Hàng năm Viện giao cho Trung tâm thực hiện các hoạt động sự nghiệp
(đề tài, dự án nghiên cứu).
• Trung tâm lên kế hoạch nhu cầu biên chế và trình Viện. Viện duyệt và
phân bổ chỉ tiêu, tổ chức tuyển dụng cho Trung tâm.
• Đối với quỹ lương biên chế và kinh phí hoạt động thường xuyên, Trung
tâm lập kế hoạch xin ngân sách và nhận khoán 3 năm một lần phù hợp với chức
năng nhiệm vụ của Trung tâm.
• Hoạt động các tổ chức đoàn, phụ nữ, công đoàn, Đảng của Trung tâm
theo hoạt động đoàn thể chung của Viện.
3.2. Mối quan hệ giữa trung tâm với các cơ quan quản lý nhà nước.
Trung tâm có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Sở
Khoa học và Công nghệ Hà Nội (chế độ báo cáo định kỳ; báo cáo khi có thay
đổi bổ sung về Điều lệ, nhân lực, trụ sở; công tác thanh tra và kiểm tra) và các
cơ quan có chức năng có liên quan.


Phòng
Nghiên
Cứu
Kinh
Tế
Nông
Sản
Phòng
Nghiên
Cứu
Kinh
Tế ,

Hội
Nông
Thôn
Phòng
Nghiên
Cứu
Sử
Dụng
Nguồn
Lực
Bền
Vững
Phòng

Hình
Kinh
Tế,

các công tác khác trong tổ chức và quản lý cán bộ.
• Cùng với phòng Tài chính, thực hiện các chế độ về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, nhân
viên của Trung tâm theo quy định pháp luật.
• Hỗ trợ lãnh đạo Trung tâm quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản của Trung tâm.
• Quản lý công tác văn thư, lưu trữ và sử dụng con dấu theo quy định
của pháp luật.
• Hỗ trợ tổ chức các cuộc họp, hội thảo, các lớp tập huấn, đào tạo của
Trung tâm.
• Điều phối, đôn đốc các hoạt động khác của Trung tâm.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
4.2.2. Phòng Tài chính:
• Đảm bảo hoạt động tài chính - kế toán của Trung tâm theo đúng quy
định pháp luật và quy chế quản lý tài chính nội bộ của Trung tâm.
• Cùng với phòng Hành chính, thực hiện các chế độ về tiền lương, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ đãi ngộ khác đối với cán bộ, nhân
viên của Trung tâm theo đúng quy định pháp luật.
• Tham mưu cho lãnh đạo Trung tâm về các vấn đề liên quan đến tài
chính kế toán
4.2.3. Phòng Hợp tác Quốc tế (HTQT):
• Theo dõi, các hoạt động hợp tác trong nước và quốc tế của Trung
tâm.
• Tham gia xây dựng các chương trình, dự án, nghiên cứu trong nước
và quốc tế.
• Làm đầu mối và điều phối, đôn đốc hoạt động đối ngoại.
• Quản lý, làm thủ tục và theo dõi các cán bộ, nhân viên được cử tham
gia/tham dự các hội thảo, hội nghị quốc tế, các khóa đào tạo, tập huấn dài hạn

• Ban cố vấn quốc tế gồm một số nhà khoa học có quốc tịch nước
ngoài, nổi tiếng trong lĩnh vực kinh tế, chính sách nông nghiệp và phát triển
nông thôn, hiểu biết về Việt Nam nói chung và nông nghiệp, phát triển nông
thôn Việt Nam nói riêng, có điều kiện và sẵn lòng tham gia.
4.1.2. Chức năng:
Ban cố vấn trong nước
• Giúp Trung tâm xây dựng chiến lược, các định hướng phát triển.
• Giúp Trung tâm xây dựng các định hướng nghiên cứu.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
• Giúp xây dựng các mối quan hệ giữa Trung tâm với các cơ quan, đơn
vị, cá nhân trong lĩnh vực chính sách, chiến lược.
• Giúp Trung tâm quảng bá thành quả nghiên cứu, nâng cao uy tín
trong lĩnh vực nghiên cứu chính sách nông nghiệp.
Ban cố vấn quốc tế
• Giúp Viện và Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các tổ chức cá
nhân nghiên cứu và đào tạo về chính sách chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn.
• Tư vấn cho Trung tâm về định hướng quản lý khoa học và chiến lược
phát triển.
• Hỗ trợ Viện và Trung tâm về phương pháp nghiên cứu và chuyển
giao công nghệ, cập nhật thông tin.
• Hỗ trợ tuyên truyền, giới thiệu Viện và Trung tâm, góp phần nâng
cao vị trí của Viện và Trung tâm trong và ngoài nước.
4.1.3. Cơ chế hoạt động
Ban cố vấn trong nước
• Ban cố vấn trong nước họp định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết.
• Các thành viên của Ban được cập nhật các thông tin về hoạt động của
Trung tâm và Viện.

• Hệ thống tổ chức đang tiếp tục sắp xếp lại
• Là trung tâm có nhiệm vụ dự báo nhưng do các thong tiun sử dụng để
dự báo có đủ, nếu có thì chưa chính xác nếu có chính xác thì không kịp thời vì
thế nên việc dự báo còn chưa chính xác.
NguyÔn ThÞ An – Líp To¸n Kinh TÕ 47
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B¸o c¸o thùc tËp tæng hîp
6. Cở sở vật chất kĩ thuật và tài chính
6.1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
• Tài sản của Trung tâm được xây dựng từ các nguồn do nhà nước giao,
tự mua, từ quà tặng và từ tài sản của các dự án khi kết thúc bàn giao lại.
• Trung tâm thực hiện chế độ quản lí tài sản theo qui định của nhà nước
đối với các cơ sở nghiên cứu hạch toán độc lập.
• Mọi tài sản được sử dụng đúng chức năng nhiệm vụ của Trung tâm
được giao
6.2. Nguồn tài chính
Các nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm gồm có:
 Kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp, bao gồm:
• Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Nhà
nước do Viện, Bộ giao, đặt hàng trực tiếp hoặc thông qua tuyển chọn, đấu
thầu và được cấp theo phương thức khoán trên cơ sở hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
• Kinh phí hoạt động thường xuyên được cấp theo mức khoán tương
ứng với nhiệm vụ được giao.
• Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn đối ứng dự án, kinh phí mua sắm
trang thiết bị và sửa chữa tài sản cố định
• Các nguồn kinh phí khác (nếu có)
 Nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp, bao gồm:
• Thu từ hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
• Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status