ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN SOẠN GIÁO ÁN
THI TUYỂN GIÁO VIÊN MẦM NON
NĂM HỌC 2015-2016
Đối tượng: Trẻ mẫu giáo 4-5 tuổi
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
Tiết: THƠ
I.Mục đích, yêu cầu
*Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ, hiểu nghĩa một số từ khó.
- Trẻ cảm nhận âm điệu bài thơ và trả lời được các câu hỏi theo nội dung bài thơ.
*Kỹ năng
- Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm cho trẻ.
- Diễn đạt rõ ràng mạch lạc, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
*Thái độ:
- Giáo dục đạo đức thông qua bài thơ.
II. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô: Tranh ảnh, mô hình, rối Phù hợp với bài dạy.
* Đồ dùng của trẻ: Chuẩn bị đồ dùng phù hợp với bài dạy.
- Bố trí thời gian, không gian, địa điểm cho trẻ hoạt động phù hợp.
- Nội dung tích hợp phù hợp.
III.Tổ chức hoạt động
1. Gây hứng thú vào bài
- Có thể sử dụng các hình thức khác nhau (trò chơi, câu đố, hát, đồng dao…) để
nhằm thu hút trẻ vào bài; dẫn dắt giới thiệu bài ( tên bài thơ, tên tác giả).
2. Bài mới
* Cô đọc mẫu
- Lần 1: Thể hiện được âm điệu, ngữ điệu của bài thơ, kết hợp điệu bộ, cử chỉ,
các động tác minh hoạ.
- Có thể dẫn dắt giới thiệu lại tác phẩm, tác giả.
- Lần 2: Kết hợp đồ dùng trực quan ( tranh ảnh, mô hình….)
* Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn làm rõ nội dung bài thơ:
II. Chuẩn bị:
* Đồ dùng của cô: tranh ảnh, mô hình, rối … ( phù hợp bài dạy).
* Đồ dùng của trẻ:
- Bố trí thời gian, không gian, địa điểm cho trẻ hoạt động phù hợp.
- Nội dung tích hợp phù hợp.
III.Tổ chức hoạt động:
1. Gây hứng thú
- Bằng các hình thức khác nhau (có thể dùng trò chơi, câu đố, hát, đồng dao…)
nhằm thu hút và dẫn dắt vào bài dạy ( giới thiệu bài dạy)
2. Bài mới
* Cô kể truyện diễn cảm:
- Lần 1: Thể hiện được giọng điệu, ngữ điệu của các nhân vật trong truyện
- Lần 2: Kết hợp sử dụng đồ dùng trực quan
* Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn làm rõ nội dung:
- Sử dụng câu hỏi để trò chuyện giúp trẻ hiểu các ý chính của truyện và giáo viên
trích dẫn mình họa các ý chính giúp trẻ hiểu nội dung câu truyện.
- Trích dẫn: Ngắn gọn, làm rõ ý trong đoạn cần trích dẫn (Khuyến khích trẻ mô
phỏng hàng động và tính cách của nhân vật0.
- Giảng giải từ khó (gần gũi, dễ hiểu)
- Kết hợp giáo dục đạo đức cho trẻ.
2
* Cô kể lại truyện lần 3: Có thể kết hợp dạy trẻ kể lại truyện cùng cô (Cho trẻ
đồng thanh bắt chước cô và cho từng cháu nhắc lại giống cô một vài đoạn điệp
khúc hoặc đoạn đối thoại).
3. Kết thúc
Có thể kết thúc bằng hình thức nhẹ nhàng, linh hoạt ( trò chơi, bài hát…) phù hợp
với nội dung câu truyện.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Tiết: ÂM NHẠC
Nội dung trọng tâm: Dạy hát
theo Cô cả bài; nếu bài hát chưa thuộc, cô dạy trẻ từng câu).
- Tập thể: Lần1: Không đàn
3
Lần 2-3: Hát có đàn( cô chú ý lắng nghe, sửa sai cho trẻ)
- Tổ (2-3 lần)
- Nhóm (2-3 nhóm)
- Cá nhân ( 1-2 trẻ)
Cô chú ý thay đổi hình thức, tư thế (ngồi, đứng), hát đối đáp, hát to, hát nhỏ…
Nếu trẻ hát sai lời, cô đọc lại lời câu hát cho trẻ nghe rõ để hát đúng hơn
- Giáo dục đạo đức phù hợp nội dung bài hát.
- Cả lớp hát một lần.
3. Nghe hát (Nội dung kết hợp)
- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả hoặc tên làn điệu dân ca
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 kết hợp động tác cử chỉ điệu bộ
- Giảng nội dung bài hát tóm tắt nội dung ngắn gọn, dễ hiểu ( với bài khó giảng
nội dung cô có thể nói về tính chất làn điệu dân ca ).
- Cô hát lần 2: Kết hợp với đàn
- Hát lần 3: Kết hợp múa (có thể hát lần 3 tuỳ độ dài bài hát dài, ngắn mà hát
mấy lần cho phù hợp) khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô
4. Trò chơi âm nhạc (Nội dung kết hợp)
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Nói rõ luật chơi, cách chơi ( nói ngắn ngọn, dễ hiểu)
- Chơi mẫu 1-2 lần
- Cả lớp (tổ, nhóm) chơi, khuyến khích cả lớp tham gia
( Cô chú ý bao quát trẻ chơi và sử lý các tình huống)
5. Kết thúc
Hình thức nhẹ nhàng, linh hoạt, phù hợp nội dung bài.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Tiết: ÂM NHẠC
Nội dung trọng tâm : Nghe hát
3. Dạy trẻ hát (hoặc vận động theo nhạc)
- Giới thiệu lại bài hát (hoặc vận động)
- Cô và trẻ hát (hoặc vận động) lần 1
- Cô và trẻ hát (hoặc vận động) lần 2
- Tổ chức các hình hát ( hoặc vận động) bằng các hình thức khác nhau (Tập thể,
tổ, nhóm, cá nhân) thu hút sự tham gia hứng thú của trẻ.
4. Trò chơi âm nhạc (Nội dung kết hợp)
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Nói luật chơi, cách chơi ( rõ ý, ngắn gọn, dễ hiểu)
- Chơi thử 1-2 lần
- Cả lớp (tổ, nhóm) chơi, khuyến khích cả lớp tham gia
( Cô chú ý bao quát trẻ chơi và sử lý các tình huống)
5. Kết thúc
Bằng hình thức nhẹ nhàng, linh hoạt, phù hợp nội dung bài.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
Tiết: ÂM NHẠC
Nội dung trọng tâm : Vận động theo nhạc
Nội dung kết hợp: Nghe hát, Trò chơi âm nhạc
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức:
- Trẻ biết vận động các động tác hoặc múa minh hoạ theo nội dung bài hát
- Biết nghe và cảm nhận nội dung bài nghe hát.
5
- Trẻ biết cách chơi trò chơi âm nhạc
* Kỹ năng:
- Trẻ hát đúng lời, đúng nhạc bài hát ,vận động minh hoạ theo lời bài hát một cách
hồn nhiên, vui tươi phù hợp. Biết hưởng ứng cùng cô khi nghe hát.
- Chơi đúng luật của trò chơi.
* Thái độ:
- Giáo dục đạo đức cho trẻ phù hợp nội dung bài hát
- Cô hát lần 2: Kết hợp với đàn
- Lần 3: (có thể hát lần 3 tuỳ độ dài bài hát dài, ngắn mà hát mấy lần cho phù hợp)
khuyến khích trẻ hưởng ứng cùng cô
4. Trò chơi âm nhạc (Nội dung kết hợp)
- Cô giới thiệu tên trò chơi
6
- Nói rõ luật chơi, cách chơi
- Chơi mẫu 1-2 lần
- Cả lớp (tổ, nhóm) chơi, khuyến khích cả lớp tham gia
( Cô chú ý bao quát trẻ chơi và sử lý các tình huống)
5. Kết thúc
Bằng ình thức nhẹ nhàng, linh hoạt, phù hợp nội dung bài.
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC (LÀM QUEN VỚI TOÁN)
Phần: Cho trẻ làm quen với số lượng (Tiết lập số).
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức :
- Trẻ biết đếm, nhận biết nhóm số lượng, nhận biết chữ số tương ứng.
* Kỹ năng:
- Trẻ biết tạo nhóm, xếp các đối tượng từ trái sang phải. Xếp tương ứng 1-1.
- Biết so sánh số lượng 2 nhóm, biết đếm đúng số lượng và sử dụng chữ số tương
ứng.
- Rèn khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định.
- Phát triển các giác quan và phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
* Thái độ:
Giáo dục phù hợp thông qua bài học.
II. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
* Đồ dùng của trẻ:
(Lưu ý: Đồ dùng, đồ chơi của cô và trẻ, mỗi loại đồ dùng phải ghi rõ tên, số
lượng, kích thước, màu sắc , đồ dùng của cô to hơn của trẻ)
- Giáo viên chính xác hoá lại kết quả
Ví dụ: 4 con thỏ thêm 1 con thỏ là 5 con thỏ
Giáo viên kết luận: 4 thêm 1 là 5
- Cho trẻ đếm số lượng nhóm 1, so sánh số lượng nhóm 1 với nhóm 2 bằng kết
quả đếm, sau đó nhận xét kết quả để thấy: 2 nhóm có số lượng bằng nhau và cùng
bằng số mới.
- Giới thiệu số mới
- Cho trẻ đọc số bằng các hình thức khác nhau (cả lớp đọc, tổ, cá nhân )
- Cho trẻ đếm củng cố số lượng mới (cất đồ dùng từ phải qua trái).
4. Trò chơi luyện tập (2-3 trò chơi)
- Tổ chức các trò chơi luyện tập và củng cố kỹ năng đếm với số mới
( Giáo viên tự chọn trò chơi sao cho phù hợp với tiết dạy và phù hợp với chủ đề,
sen kẽ các trò chơi động và tĩnh).
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Nói luật chơi, cách chơi ( rõ ý, ngắn gọn, dễ hiểu)
- Cả lớp (tổ, nhóm) chơi, khuyến khích cả lớp tham gia
( Cô chú ý bao quát trẻ chơi và sử lý các tình huống)
5. Kết thúc
Kết thúc nhẹ nhàng linh hoạt phù hợp bài dạy.
Phần: Hình dạng
8
I.Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức :
- Trẻ biết tên và đặc điểm các hình. Nhận biết, phân biệt các hình theo đặc điểm
(tên gọi, đường bao hình, cạnh, góc )
* Kỹ năng:
- Trẻ phân biệt được các hình dựa vào đặc điểm các hình.
- Kỹ năng so sánh phân biệt được sự giống và khác nhau của các hình.
* Thái độ:
có hình dạng giống các hình)
- Cho trẻ dùng các hình đã học để xếp các đồ vật trẻ thích.
4. Trò chơi luyện tập củng cố (2-3 trò chơi)
9
- Nhận biết, phân biệt các hình theo dấu hiệu riêng của từng hình bằng cả thị giác
và xúc giác.
- Tổ chức các trò chơi luyện tập và củng cố các hình
( Giáo viên tự chọn trò chơi sao cho phù hợp với tiết dạy và phù hợp với chủ đề,
sen kẽ các trò chơi động và tĩnh).
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Nói luật chơi, cách chơi ( rõ ý, ngắn gọn, dễ hiểu)
- Cả lớp (tổ, nhóm) chơi, khuyến khích cả lớp tham gia
( Cô chú ý bao quát trẻ chơi và sử lý các tình huống)
5. Kết thúc
Kết thúc nhẹ nhàng linh hoạt phù hợp bài dạy.
THÀNH VIÊN TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thanh Hoa Vũ Thị Ngọc
THÀNH VIÊN
Bùi Thị Thu Hằng
10
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT
ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
11
3.Tiờu chớ ca Chun l ni dung c th thuc mi yờu cu ca Chun, th hin
một khớa cnh v nng lc ngh nghip giỏo viờn mm non.
Chng II
CC YấU CU
CủA CHUN NGH NGHIP GIO VIấN MM NON
iu 5. Cỏc yờu cu thuc lnh vc phm cht chớnh tr, o c, li sng
1. Nhn thc t tng chớnh tr, thc hin trỏch nhim ca mt cụng dõn, mt
nh giỏo i vi nhim v xõy dng v bo v T quc. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
a. Tham gia hc tp, nghiờn cu cỏc Ngh quyt ca ng, ch trng chớnh
sỏch ca Nh nc;
b. Yờu ngh, tn ty vi ngh, sn sng khc phc khú khn hon thnh
nhim v;
c. Giáo dục tr yờu thng, l phộp vi ụng b, cha m, ngi ln tui, thõn
thin vi bn bố v bit yờu quờ hng;
d. Tham gia cỏc hot ng xõy dng bo v quờ hng t nc gúp phn
phỏt trin i sng kinh tế, vn hoỏ, cng ng.
2. Chấp hành phỏp lut, chính sách của Nhà nớc. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
a. Chấp hành cỏc quy nh ca phỏp lut, chủ trơng, chính sách của ng
v Nhà nớc;
b. Thc hin cỏc quy nh ca a phng;
c. Giỏo dc tr thc hin cỏc quy nh trng, lp, ni cụng cng;
d. Vận động gia đình và mọi ngời xung quanh chấp hành các chủ trơng
chính sách, pháp luật của Nhà nớc, các quy định của địa phơng.
3. Chp hnh cỏc quy nh ca ngnh, quy nh ca trng, k lut lao ng.
Gm cỏc tiờu chớ sau:
a. Chp hnh quy nh ca ngnh, quy nh ca nh trng;
b. Tham gia úng gúp xõy dng v thc hin ni quy hot ng ca nh
trng;
c. Thc hin cỏc nhim v c phõn cụng;
a. Hiu bit v an ton, phũng trỏnh v x lý ban u cỏc tai nn thng
gp tr;
b. Cú kin thc v v sinh cỏ nhõn, v sinh mụi trng v giỏo dc k nng
t phc v cho tr;
c. Hiu bit v dinh dng, an ton thc phm v giỏo dc dinh dng cho
tr;
d. Cú kiến thức v mt s bnh thng gp tr, cỏch phũng bnh v x
lý ban u.
3. Kin thc c s chuyờn ngnh. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
a. Kin thc v phỏt trin th cht;
b. Kin thc v hot ng vui chi;
c. Kin thc v to hỡnh, õm nhc v vn hc;
d. Cú kin thc mụi trng t nhiờn, mụi trng xó hi v phỏt trin ngụn
ng.
4. Kiến thức về phng phỏp giỏo dc tr la tui mm non. Bao gm cỏc
tiờu chớ sau:
a. Cú kin thc v phng phỏp phỏt trin th cht cho tr;
b. Cú kin thc v phng phỏp phỏt trin tỡnh cm xó hi v thm m
cho tr;
c. Cú kin thc v phng phỏp t chc hot ng chi cho tr;
d. Cú kin thc v phng phỏp phỏt trin nhn thc v ngụn ng của tr.
5. Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến
giỏo dc mm non. Bao gm cỏc tiờu chớ sau:
13
a. Cú hiu bit v chớnh tr, kinh t, vn hoỏ xó hi v giỏo dc ca a
phng ni giỏo viờn cụng tỏc;
b. Cú kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trờng, giỏo dc an ton giao
thụng, phòng chống mt s t nn xó hi;
c. Cú kiến thức phổ thông về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo
viên công tác;
d. Sp xp, bo qun dựng, chi, sn phm ca tr phự hp vi mc
ớch chm súc, giỏo dc.
5. K nng giao tip, ng x vi tr, ng nghip, ph huynh và cộng đồng.
Bao gồm các tiêu chí sau:
a. Cú k nng giao tip, ng x vi tr một cách gn gi, tỡnh cm;
14
b. Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp mét c¸ch chân tình, cởi
mở, thẳng thắn;
c. Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ;
d. Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trªn tinh thÇn hợp tác, chia sẻ.
Chương III
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI,
QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN MẦM NON
Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn
1.Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a. Điểm tối đa là 10;
b. Mức độ: Tốt (9 -10); Khá (7 - 8); Trung bình (5 - 6); Kém (dưới 5).
2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của ChuÈn
a. Điểm tối đa là 40;
b. Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung bình (20 - 27); Kém (dưới
20).
3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn.
a. Điểm tối đa là 200;
b. Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung bình (100 - 139); Kém
(dưới 100).
Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học
1. Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị,
đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
2. Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất
chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
đánh giá, xếp loại để phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của
giáo viên;
- Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh
giá, xếp loại chung vào bản ®¸nh giá, xếp loại của từng giáo viên;
- Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường.
d. Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có
quyền khiếu nại với Hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất,
giáo viên có quyÒn khiếu nại để cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá gần sát víi mức độ tốt, khá hoặc
trung bình, việc xem xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi
giáo viên, hiệu trưởng nhà trường quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách
nhiệm về quyết định đó.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm cña sở giáo dục và đào tạo
1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hằng năm ở địa phương và báo cáo kết quả
thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, tham mưu với chính
quyền địa phương xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội
ngũ giáo viên mầm non của địa phương.
Điều 12. Trách nhiệm của phòng giáo dục và đào tạo
16
1. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo căn cứ vào Quy định này chỉ đạo tổ chức
đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non hàng năm ở địa phương và báo cáo kết quả
thực hiện về sở giáo dục và đào tạo.
2. Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên, tham mưu với uỷ ban nhân dân
quận, huyện xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng có hiệu quả đội ngũ
giáo viên mầm non của địa phương; đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên
hình ảnh, lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và
một số khái niệm sơ đẳng về toán.
III. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày.
- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu
bộ…).
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù
hợp với độ tuổi.
- Có một số kỹ ăng ban đầu về việc đọc và viết.
IV. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI
- Có ý thức về bản thân.
- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng
xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực.
- Có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
- Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm
non, cộng đồng gần gũi.
18
V. PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
- Có khả năng cảm nhận được vẻ đẹp trong nhiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo trong các hoạt động âm nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật.
PHẦN II. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
A. TỔ CHỨC ĂN, NGỦ, VỆ SINH
I. TỔ CHỨC ĂN
1. Số lượng và chất lượng bữa ăn
- Cho trẻ uống nước theo nhu cầu và chia làm nhiều lần trong ngày: sau khi chơi,
ăn xong và sau khi ngủ dậy không để trẻ uống nhiều nước trước bữa ăn hoặc uống
một lần quá nhiều, không để trẻ bị khát nước. Mùa đông cần ủ nước cho ấm. Mùa hè
nóng nực cần cho trẻ uống nhiều nước hơn.
2. Chăm sóc bữa ăn
2.1. Trước khi ăn
- Hướng dẫn trẻ rửa sạch tay trước khi ăn.
- Hướng dẫn trẻ kê, xếp bàn ghế, cho 4-6 trẻ ngồi vào bàn, có lối đi quanh bàn
dễ dàng.
- Chuẩn bị bát, thìa, khăn mặt, cốc uống nước cho đủ số lượng.
- Trước khi chia thức ăn, cô giáo cần rửa tay sạch bằng xà phòng, quần áo đầu
tóc gọn gàng. Cô giáo chia thức ăn và cơm ra từng bát, cho trẻ ăn ngay khi thức ăn
còn nóng, không để trẻ ngồi đợi lâu.
2.2. Trong khi ăn
- Cần tạo không khí vui vẻ thoải mái trong khi ăn, động viên khuyến khích trẻ
ăn hết xuất.
- Cần chăm sóc, quan tâm hơn đối với những trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc mới
ốm dậy. Nếu trẻ ăn kém, cần tìm hiểu nguyên nhân báo cho nhà bếp hay cán bộ y tế
hay bố mẹ biết để chăm sóc trẻ tốt hơn. Đối với những trẻ ăn chậm hoặc biếng ăn,
giáo viên có thể xúc và động viên trẻ ăn nhanh hơn.
- Trong khi trẻ ăn, cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc, sặc.
2.3. Sau khia ăn
Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay,
đi vệ sinh ( nếu trẻ có nhu cầu).
II. TỔ CHỨC NGỦ
1 . Trước khi trẻ ngủ
- Trước khhi trẻ ngủ, nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, hướng dẫn trẻ lấy gối, chăn…
- Bố trí chỗ ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông,
phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt cửa sổ và tắt bớt đèn.
- Cho trẻ nghe những bài hát ru, dân ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ. Với
- Vệ sinh mặt mũi: Hướng dẫn trẻ tự lau mặt sạch sẽ trước và sau khi ăn, khi mặt
bị bẩn. Hướng dẫn trẻ lau mắt trước, lau xuôi về đuôi mắt, chuyển dịch khăn sao cho
da mặt luôn tiếp xúc với phần khăn sạch. Mùa rét cần chuẩn bị khăn ấm cho trẻ lau.
- Vệ sinh bàn tay: Hướng dẫn trẻ tự rửa tay và lau khô tay theo đúng quy trình,
đảm bảo vệ sinh. Trong trường hợp trẻ mới vào lớp, nên hướng dẫn trẻ tỉ mỉ từng
thao tác rửa tay và tập cho trẻ làm quen dần với việc tự phục vụ.
* Vệ sinh răng miệng:
- Thường xuyên nhắc nhở trẻ uống nước và xúc miệng sau khi ăn,
- Hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với gia đình để dạy trẻ tập chải răng ở
nhà. Tuyên truyền cho phụ huynh không nên cho trẻ ăn quà vặt nhất là bánh kẹo ngọt.
- Khám răng định kì cho trẻ để phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
* Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh:
- Đúng nơi quy định, dạy trẻ cách giữ vệ sinh cho bản thân, giữ gìn nhà vệ sinh
sạch sẽ. Nhắc trẻ dội nước, rửa tay sau khi đi vệ sinh.
* Giữ gìn quần áo, giày dép sạch sẽ:
- Không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt. Khi trẻ bị nôn hoặc đại tiện, tiểu tiện ra
quần áo hoặc khi mồ hôi nhiều, cần thay ngay cho trẻ.
- Cởi bớt quần áo khi trời nóng hoặc mặc thêm áo khi trời lạnh.
1.2. Một số yêu cầu về vệ sinh đối với giáo viên và người chăm sóc trẻ
21
Giáo viên là người làm gương về giữ vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khoẻ cho
bản thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lây lan
bệnh sang trẻ và cộng đồng.
a) Vệ sinh thân thể:
- Quần áo phải luôn gọn gàng, sạch sẽ. Nếu có quần áo công tác, phải thường
xuyên mặc trong quá trình chăm sóc trẻ. Không mặc trang phục công tác về gia đình
hoặc ra ngoài.
- Giữ gìn thân thể sạch sẽ, đầu tóc luôn gọn gàng, móng tay cắt ngắn.
- Đảm bảo đôi bàn tay luôn sạch sẽ khi chăm sóc trẻ: rửa tay bằng xà phòng và
nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn. Sau khi đi vệ sinh, làm vệ
22
- Nếu có trẻ đái dầm khi ngủ, sau khi trẻ ngủ dậy cần vệ sinh ngay.
- Không đi guốc dép bẩn vào phòng trẻ. Mỗi tuần cần tổ chức tổng vệ sinh toàn
bộ phòng trẻ: lau các cửa sổ, quét mạng nhện, lau bóng đèn, cọ rửa nền nhà, cọ
giường, phơi chăn chiếu…
- Cùng với các bộ phận khác làm vệ sinh ngoại cảnh (quét dọn sân vườn, khơi
thông cống rãnh, phát bụi rậm quanh nhà…).
c) Vệ sinh nơi đại tiện, tiểu tiện (nhà vệ sinh)
- Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, đủ ánh sáng, không hôi khai, an toàn, thuận
tiện, thân thiện và thoải mái khi trẻ sử dụng. Tránh để ứ đọng nước bẩn, nước tiểu
trong nhà vệ sinh.
- Hằng ngày, tổng vệ sinh trước khi ra về. Hằng tuần, tổng vệ sinh toàn bộ nhà
vệ sinh và khu vực xung quanh.
2.3. Xử lý rác, nước thải
a) Xử lý rác:
- Mỗi lớp nên có 1- 2 thùng rác có nắp đậy, hợp vệ sinh.
- Rác phải được thu gom, phân loại và đổ rác hằng ngày đúng nơi quy định.
- Xử lý rác đảm bảo vệ sinh theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường.
Trường hợp có hố rác chung của trường, sau mỗi lần đổ rác lại lấp phủ một lớp đất
mỏng, khi đầy hố, lấp đất dày 15- 20 cm.
b) Xử lý nước thải:
Hệ thống xử lý nước thải phải có nắp đậy, đảm bảo an toàn. Thường xuyên khơi
thông cống rãnh, tránh ứ đọng. Hằng tuần tổng vệ sinh toàn bộ hệ thống cống rãnh.
2.4. Giữ sạch nguồn nước
- Cung cấp đủ nước sạch để nấu ăn và sinh hoạt: Trẻ học một buổi là 10 lit/trẻ;
trẻ bán trú là 50- 60 lít/ trẻ/ ngày.
- Dụng cụ chứa nước đảm bảo sạch và không gây độc, có nắp đậy, dễ cọ rửa, an
toàn cho người sử dụng. Tránh để nước lưu quá lâu ngày.
Lưu ý: Trong quá trình sử dụng nếu thấy nguồn nước có màu, mùi, vị khác lạ,
cần tạm ngừng sử dụng và báo cho ban giám hiệu nhà trường để có biện pháp xử lý
II - PHÒNG VÀ XỬ TRÍ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP
1. Phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm
1.1. Phát hiện sớm trẻ ốm
Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ cả ngày, nếu thấy trẻ có gì khác thường phải theo
dõi tình trạng sức khoẻ của trẻ một cách cẩn thận. Có thể trẻ sốt nhẹ vì nguyên nhân
nào đó hoặc do trẻ kém ăn, kém chơi sau khi ốm dậy. Nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh
truyền nhiễm như sởi, ho gà, cúm, thuỷ đậu…hoặc sốt cao, viêm phổi…phải đưa đến
phòng y tế của trường hoặc đưa trẻ đến khám ở cơ sở y tế gần nhất, đồng thời báo cho
bố mẹ đến đưa trẻ về nhà chăm sóc ngay.
* Phát hiện trẻ sốt
Để xác định trẻ có sốt, hay sốt cao hay không, phải đo nhiệt độ cơ thể trẻ
- Cách đo nhiệt độ cho trẻ: Có nhiều phương pháp đo nhiệt độ cho trẻ nhưng
thông dụng nhất là phương pháp cặp nách (đo bằng nhiệt kế thuỷ ngân).
- Thực hiện: Cầm đầu trên ống nhiệt kế và vẩy mạnh xuống cho tới khi cột thuỷ
ngân tụt xuống dưới vạch 35
0
C. Cô cầm ống nhiệt kế trên 1 tay và nhấc cánh tay của
trẻ lên để đặt ống nhiệt kế vào hõm nách, sau đó ép tay trẻ để giữ lấy nhiệt kế trong
2-3 phút rồi lấy ra đọc nhiệt độ (nhiệt độ cặp ở nách thấp hơn thân nhiệt thực tế 0,5-
0,6
0
C).
24
- Đánh giá: Nhiệt độ cơ thể của trẻ bình thường là 36,5- 37
0
C. Khi nhiệt độ cơ
thể tăng trẻ 37
0
C là sốt nhẹ; 39-40
0
* Thể nhẹ:
- Biểu hiện:
+ Sốt nhẹ dưới 38,5độ, kéo dài vài ngày đến 1 tuần
+ Viêm họng, ho nhẹ, chảy nước mắt, nước mũi
+ Trẻ không có biểu hiện khó thở, vẫn ăn chơi bình thường.
Xử trí ban đầu
+ Báo cho gia đình và trao đổi cách chăm sóc cho cha mẹ trẻ
+ Không cần dùng kháng sinh, chăm sóc tại nhà và điều trị triệu chứng (để trẻ nằm
nơi thoáng mát, giữ không bị lạnh và gió lùa, mặc quần áo rộng rãi để trẻ dễ thở)
25