BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TUẤN KHANH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Tuấn Khanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Câu hỏi nghiên cứu 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7. Bố cục luận văn 4
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1. HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM 7
1.1.1. Hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp của NHTM 7
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM 12
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NHTM 16
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 16
1.2.2. Nhiệm vụ của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 16
1.2.3. Nguyên tắc tổ chức quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp 17
1.2.4. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp 19
1.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động quản trị RRTD doanh nghiệp
31
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng 32
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của MB – Đà Nẵng trong thời gian
đến 75
3.1.2. Dự báo các yếu tố tác động đến mức độ rủi ro tín dụng doanh nghiệp
của MB-Đà Nẵng 76
3.1.3. Định hướng và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của MB
- Đà Nẵng trong thời gian đến 77
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI MB – ĐÀ NẴNG 79
3.2.1. Rà soát quy trình cho vay 79
3.2.2. Nâng cao hoạt động thu thập, lưu trữ và phân tích dữ liệu 80
3.2.3. Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ 80
3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 82
3.2.5. Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để tăng cường giám sát
cho vay doanh nghiệp 83
3.2.6. Thực hiện nguyên tắc phân tán rủi ro trong quản lý danh mục cho vay
85
3.2.7. Thực hiện tốt biện pháp bảo đảm tiền vay 86
3.2.8. Tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề 87
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG DOANH NGHIỆP 88
3.3.1. Củng cố hệ thống thông tin, nâng cao chất lượng và tổ chức khai thác
tốt thông tin tín dụng 88
3.3.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 90
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG 93
3.4.1. Kiến nghị với NHNN và các cơ quan khác nhằm nâng cao hiệu quả
của quản trị RRTD 93
3.4.2. Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội 95
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010 – 2012
42
2.2
Tình hình cho vay giai đoạn 2010 – 2012
44
2.3
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012
46
2.4
Tình hình trích lập dự phòng giai đoạn 2010 - 2012
61
2.5
Phân nhóm nợ trong cho vay doanh nghiệp
64
2.6
Tình hình nợ xấu giai đoạn 2010 - 2012
65
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
sơ đồ
lý nguồn vốn vay dẫn đến thiệt hại không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà
còn phương hại đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Điều này đã
làm cho tính chất rủi ro tín dụng trở nên phức tạp; tác động đến sự an toàn của
hệ thống ngân hàng. Hoạt động tín dụng chủ yếu tập trung vào hoạt động cho
vay, do đó rủi ro tín dụng xuất phát chủ yếu từ hoạt động này. Tại ngân hàng
TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng hoạt động cho vay doanh nghiệp chiếm
tỷ trọng trên 70% tổng dư nợ, nợ xấu có xu hướng tăng cao mà phần lớn tập
trung ở lĩnh vực cho vay doanh nghiệp.
Chính vì những lí do đó mà hoạt động quản trị rủi ro tín dụng là một yêu
cầu bức thiết được đặt ra nhằm quản lý, kiểm tra và giám sát mức độ rủi ro
2
trong tầm kiểm soát để bảo đảm hạn chế rủi ro ở mức có thể chấp nhận được
với mức lợi nhuận cao nhất.
Xuất phát từ những yêu cầu bức thiết và cùng với mong muốn sử dụng
những kiến thức đã học cũng như các kết quả quan sát học hỏi từ thực tiễn hoạt
động của ngân hàng; em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị rủi ro tín
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội –
chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với
khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động của Ngân hàng thương mại.
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Đà Nẵng.
Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Đà Nẵng
trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Những lý luận và thực tiễn về quản
trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân
tại Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Đà Nẵng như thế nào? Phân tích những
vấn đề hạn chế còn tồn tại để đưa ra các giải pháp khắc phục.
- Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Đà Nẵng cần thực hiện các giải pháp
nào để hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa, phân tích các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay doanh nghiệp của NHTM.
4
- Tổng hợp dữ liệu, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động cho vay doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Quân đội – CN Đà
Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại chi nhánh.
7. Bố cục luận văn
Luận văn được chia thành 03 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đà
Nẵng
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTM cần
được tiến hành nghiên cứu một cách logic, khoa học. Để hoàn thành luận văn,
tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết
vấn đề của các luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận. Để từ
đó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận
văn.
dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân Hàng Nông Nghiệp &Phát Triển Nông
Thôn khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng,
Đại học kinh tế Tp. Hồ Chí Minh.
Luận văn đã trình bày sơ lược về các dạng rủi ro mà NH phải đối mặt
trong quá trình hoạt động, tập trung phân tích kỹ về rủi ro tín dụng và quy trình
6
quản trị rủi ro tín dụng. Đồng thời, với phần phân tích thực trạng hoạt động và
phát triển củc đối tượng khách hàng chủ đạo của NH là DNVVN, thực trạng
hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp
khu vực Tp. Hồ Chí Minh.
Từ đó, luận văn đã đưa ra các giải pháp giúp cho NH ngày càng hoàn
thiện khả năng quản trị rủi ro tín dụng với đối tượng khách hàng DNVVN, đồng
thời kiến nghị các ban ngành hữu quan có các hướng giải pháp để tạo điều kiện
cho NH tăng cường khả năng quản trị rủi ro tín dụng.
Luận văn đưa ra các định hướng xây dựng chính sách hoạt động, chính
sách tín dụng cụ thể từng thời kỳ và theo xu hướng phát triển kinh tế xã hội,
đồng thời phổ biến đến từng CBTD để từ đó có định hướng cho vay hợp lý.
Bên cạnh đó, đưa ra các giải pháp trọng tâm để hoàn thiện mô hình và quy trình
quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo cấp tín dụng chặt chẽ, khách quan, khoa học.
Ngoài ra, luận văn còn đưa ra biện pháp hoàn thiện các yếu tố như đào tạo nhân
sự, phát triển công nghệ, xây dựng hệ thống thu thập phân tích thông tin…
Từng bước hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro tín dụng, để nâng cao chuẩn an
toàn cho bản thân NH, đảm bảo lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Từ những giá trị tham khảo từ các tài liệu và các công trình nghiên cứu,
cùng với thực tế hạn chế trong quản trị RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đà Nẵng. Đây là cở sở lý luận và
thực tiễn quan trọng giúp tác giả thực hiện đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – chi nhánh Đà
Nẵng”. Thông qua cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản trị RRTD doanh
50% vốn điều lệ trở lên.
8
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư
nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt nam hoặc là doanh
nghiệp Việt nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sát nhập, mua lại.
- Doanh nghiệp khác: Bao gồm công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp doanh và doanh nghiệp tư nhân.
Phân loại dựa trên tư cách pháp lý của doanh nghiệp: Doanh nghiệp được
chia thành doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư
cách pháp nhân (doanh nghiệp tư nhân).
Phân loại dựa trên mức độ chịu trách nhiệm đối với tài sản trong hoạt
động kinh doanh của chủ sở hữu doanh nghiệp: Doanh nghiệp được chia thành
doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn và doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô
hạn.
Phân loại dựa trên cơ cấu chủ sở hữu và phương thức góp vốn vào doanh
nghiệp: Doanh nghiệp được chia thành doanh nghiệp một chủ sở hữu (doanh
nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) và doanh nghiệp
nhiều chủ sở hữu (công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên
trở lên, công ty hợp danh).
Ngoài ra, nếu căn cứ theo quy mô vốn và lao động: Có thể phân chia
thành doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó doanh nghiệp
nhỏ và vừa lại được phân chia thành: doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ,
doanh nghiệp siêu nhỏ.
b. Tín dụng NHTM đối với doanh nghiệp
Khái niệm
Về mặt ngữ nghĩa, thuật ngữ tín dụng có nguồn gốc từ chữ La-tinh
"creditum", với nghĩa tin tưởng, tín nhiệm. Theo cách phát triển ngữ nghĩa này,
tín dụng chính là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở tin rằng người vay sẽ hoàn
trả số vốn đó cho người cho vay trong tương lai.
- Theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 1 năm và được sử dụng để
bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các DN và các nhu cầu chi tiêu
ngắn hạn của các cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm (theo
quy định của Việt Nam) dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ; cải tiến đổi mới thiết
bị, công nghệ; mở rộng SXKD; xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời
hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa có thể lên đến
20, 30 thậm chí 40 năm. Loại cho vay này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư
dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn,
xây dựng các xí nghiệp mới.
- Theo đối tượng đầu tư:
+ Cho vay vốn cố định: các khoản cho vay để hình thành vốn cố định
trong các DN.
+ Cho vay vốn lưu động: các khoản cho vay để hình thành vốn lưu
động.
- Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
+ Cho vay có đảm bảo đối vật: là hình thức cho vay mà số tiền được
cấp ra dựa trên TSĐB (cầm cố, thế chấp). Các tài sản dùng đảm bảo nợ vay
phải hội đủ các điều kiện về tính thị trường, ổn định. Các hình thức cho vay có
đảm bảo như: đảm bảo bằng các chứng khoán (GTCG), bằng hợp đồng thầu
khoán, bằng vật tư hàng hóa, bằng bất động sản.
+ Cho vay có đảm bảo đối nhân: là sự cam kết của một hay nhiều người
về việc trả nợ NH thay cho khách hàng vay vốn khi khách hàng vay vốn không
trả được nợ vay đến hạn. Người đứng ra đảm bảo phải hội đủ hai điều kiện về
năng lực pháp lý và năng lực tài chính.
11
chứng khoán, cho vay luân chuyển, cho vay theo dự án,…
- Dư nợ cho vay khách hàng DN thường lớn hơn nhiều so với dư nợ cho
vay KH cá nhân.
- Khác với cho vay khách hàng cá nhân mang tính chất tiêu dùng là chủ
yếu thì cho vay khách hàng doanh nghiệp góp phần đầu tư phát triển kinh tế
của đất nước.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của NHTM
a. Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cấp tín dụng là một trong những
chức năng cơ bản của ngân hàng. Đối với hầu hết các NHTM tại Việt Nam thì
hoạt động tín dụng chiếm hơn 1/2 tổng tài sản có và thu nhập từ tín dụng chiếm
hơn 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Tuy vây, rủi ro kinh doanh ngân
hàng lại tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Khi ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn thì nguyên nhân chủ yếu thường phát sinh từ hoạt động
tín dụng.
Có nhiều quan điểm về rủi ro tín dụng (RRTD) có thể dẫn ra say đây:
Theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban
hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
NHNN, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Theo định nghĩa của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các
nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban
này, một định nghĩa khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân
13
hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được
xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi
tính chất trung gian tài chính của ngành ngân hàng.
c. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD tùy theo mục đích yêu cầu nghiên
cứu nhưng phổ biến nhất là cách phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro.
Rủi ro giao dịch: là rủi ro liên quan đến một khoản cho vay cụ thể mỗi
khi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng. Rủi
ro giao dịch bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để
ra quyết định cho vay.
+ Rủi ro đảm bảo: là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các
điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro kiểm soát: là rủi ro liên quan đến công tác thiết lập, quản lý
khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc vận hành hệ thống xếp hạng tín
dụng và xử lý khoản vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là rủi ro có liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín
dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng, nó có thể phát sinh do đặc thù cá
biệt của từng loại doanh nghiệp. Rủi ro này cũng có nguyên nhân từ sự thiếu
đa dạng hóa mà chỉ tập trung vào một hoặc một số lĩnh vực có rủi ro cao. Rủi
ro danh mục bao gồm:
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực
15
kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của
khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là rủi ro do ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế…