BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HOÀI KHANH
PH
ÁT TRIỂN TÍN DỤNG TÀI TRỢ
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của riêng
tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Hoài Khanh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng 38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy điều hành của Ngân hàng TMCP Quân
Đội – Chi nhánh Đà Nẵng 38
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội –
Chi nhánh Đà Nẵng 39
2.2. BỐI CẢNH KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 43
2.2.1. Bối cảnh bên ngoài 43
2.2.2. Bối cảnh bên trong 45
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 47
2.3.1. Cơ sở pháp lý thực hiện tín dụng xuất nhập khẩu 47
2.3.2. Các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu chủ yếu tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng 47
2.3.3. Quy trình tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội
- Chi nhánh Đà Nẵng 53
2.3.4. Giải pháp phát triển tín dụng XNK đang thực hiện tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội - Chi nhánh Đà Nẵng 55
2.3.5. Kết quả phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010-2012 60
2.3.6. Đánh giá phát triển tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP
Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2010 -2012 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ
NẴNG 80
3.1. CHIẾN LƯỢC XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM VÀ ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 80
3.1.1. Chiến lược xuất nhập khẩu của Đà Nẵng 80
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa Tiếng Việt
TDXNK Tín dụng xuất nhập khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
KHDN Khách hàng doanh nghiệp
MB Ngân hàng TMCP Quân Đội
KH Khách hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
TTQT Thanh toán quốc tế
TMCP Thương mại cổ phần
MB Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB Đà Nẵng từ 2010
- 2012
biểu đồ
Tên sơ đồ, biểu đồ Trang
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức NH TMCP Quân Đội - Chi nhánh
Đà Nẵng
39
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu L/C tại MB Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm
2012
67
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thương mại toàn cầu, hội nhập vào nền kinh tế thế
giới, bất cứ quốc gia nào muốn phát triển bền vững và mạnh mẽ đều phải
quan tâm đến vấn đề xuất nhập khẩu. Việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế
thế giới vừa là bước đà mà cũng vừa là rào cản cho các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu của Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung. Hòa mình vào cuộc khủng hoảng kinh tế từ năm 2012, hoạt động của
các doanh nghiệp này cũng gặp không ít khó khăn khi cạnh tranh về giá, quy
mô, chất lượng sản phẩm… với các đối thủ trên thị truờng quốc tế. Để thúc
đẩy việc phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp này, ngoài
các chính sách phát triển xuất nhập khẩu của Nhà nước, các chương trình tài
trợ tín dụng xuất nhập khẩu của một số ngân hàng quốc doanh phải kể đến các
chương trình, sản phẩm tín dụng xuất nhập khẩu của khối các ngân hàng
Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian 3 năm
2010-2012, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển tín dụng xuất nhập khẩu
tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận, các số liệu thực tế thu thập được, bằng các phương
pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,… để phân tích,
đánh giá nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích đặt ra trong luận văn.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia làm 03 chương,
cụ thể:
3
Mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng xuất nhập khẩu của ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng.
Kết luận
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tín dụng xuất nhập khẩu, về các
nội dung phát triển tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại.
- Trên cơ sở lý luận, luận văn đi sâu phân tích thực trạng tín dụng xuất
nhập khẩu và đưa ra các đánh giá, nhận xét về phát triển tín dụng xuất nhập
khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng gồm các nội dung:
quy mô, thị phần, cơ cấu sản phẩm, thu nhập, kiểm soát rủi ro, chất lượng dịch
vụ Đồng thời luận văn đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị góp phần phát triển
tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng
trong thời gian tới.
khẩu, hoàn thiện kiểm soát rủi ro tín dụng và hoàn thiện chất lượng cung ứng
dịch vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Tuy nhiên luận văn này được thực hiện
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng là
đơn vị thuộc khối các ngân hàng quốc doanh nên nội dung tài trợ tín dụng xuất
nhập khẩu chưa sát với nội dung phát triển tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại
các ngân hàng thương mại khác.
- Đề tài: Hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất khẩu tại Ngân hàng Phát
5
triển Việt Nam, tác giả Trần Thị Thu Hiền, luận văn thạc sĩ Quản trị kinh
doanh, Đại học Đà Nẵng năm 2013.
Nội dung của luận văn chủ yếu cũng đã đề cập đến các nội dung phát triển
tín dụng xuất khẩu theo tiêu chí quy mô, sản phẩm, kiểm soát rủi ro…tuy nhiên
nội dung chủ yếu chỉ xoay quanh hoàn thiện hoạt động cho vay và chỉ giới hạn
tại các nội dung về tài trợ tín dụng xuất khẩu cho các doanh nghiệp xuất khẩu,
chưa đi sâu vào hướng phát triển tín dụng nhập khẩu. Hơn nữa, luận văn này
được thực hiện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam là tổ chức duy nhất hoạt
động tín dụng Nhà nước nên hoạt động tín dụng xuất khẩu chủ yếu bám sát
theo các chính sách phát triển tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận nên nội dung hoàn thiện hoạt động tín dụng xuất
khẩu tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam chưa sát với hoạt động tín dụng xuất
nhập khẩu tại các ngân hàng TMCP.
- Đề tài: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của
Ngân hàng Công Thương Đà Nẵng, tác giả Lê Nhị Hà, luận văn thạc sĩ Quản
trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng năm 2011.
Luận văn tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu định lượng và định tính liên
quan đến hoạt động tài trợ xuất khẩu. Tuy nhiên luận văn này chỉ giới hạn
trong các giải pháp phát triển hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu, một nội dung
của tín dụng xuất nhập khẩu và được thực hiện tại Ngân hàng Công Thương Đà
Nẵng, cũng là một ngân hàng trong khối các ngân hàng quốc doanh trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng nên nội dung cũng chưa sát với nội dung tín dụng xuất
1.1.1. Khái niệm tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
Hoạt động tín dụng được định nghĩa là việc tổ chức tín dụng sử dụng
nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách
hàng trên nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Việc cấp tín dụng
đó có thể hỗ trợ khách hàng thanh toán các khoản vốn ngắn hạn hoặc đầu tư
trung dài hạn.
Do khả năng tài chính có hạn mà các nhà xuất nhập khẩu không phải lúc
nào cũng có sẵn và đủ tiền để thanh toán tiền hàng nhập hay đầu tư để sản
xuất hàng xuất, từ đó nảy sinh quan hệ vay mượn với ngân hàng phục vụ
mình. Khi thị trường thương mại thế giới ngày càng mở rộng không ngừng,
nhu cầu về thị trường tiêu thụ hàng hóa càng lớn thì nhu cầu tài trợ càng trở
nên cấp bách.
Theo đó, tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hoạt
động cấp tín dụng của các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trực tiếp hoặc ủy thác, kỳ hạn gắn liền với thời gian thực hiện
thương vụ. Giá trị tín dụng thường là ở mức vừa và lớn. Tín dụng xuất nhập
khẩu bao gồm tín dụng xuất khẩu và tín dụng nhập khẩu.
Cụ thể, tín dụng xuất khẩu của ngân hàng thương mại là việc các ngân
hàng thương mại cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu nhằm hỗ trợ nhà xuất khẩu
thực hiện việc sản xuất, kinh doanh, chế biến hàng xuất khẩu. Kỳ hạn gắn với
8
thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu. Mục đích của tín dụng xuất khẩu là
đẩy mạnh sản xuất trong nước, khuyến khích xuất khẩu. Đây còn là một kênh
tái tạo ngoại tệ để phục vụ hoạt động cấp tín dụng nhập khẩu của ngân hàng
thương mại.
Tín dụng nhập khẩu của ngân hàng thương mại là việc cấp tín dụng của
các ngân hàng thương mại cho nhà nhập khẩu nhằm hỗ trợ nhà nhập khẩu có
thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa. Giá trị tài
trợ thường ở mức vừa và lớn. Mục đích của tín dụng nhập khẩu là để hỗ trợ
Tín dụng XNK đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng thương
mại bởi vì đây là mảng dịch vụ tạo nguồn thu phí và thu lãi lớn nhất trong số
các dịch vụ kinh doanh đối ngoại của ngân hàng. Có nhiều loại lãi suất trong
quá trình cấp tín dụng như lãi cho vay thanh toán, lãi chiết khấu chứng từ, lãi
vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn). Hơn nữa, hoạt động tín dụng XNK phát
triển tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ khác như dịch vụ mở tài khoản,
dịch vụ thanh toán quốc tế.
Thêm vào đó, đây còn là hình thức cấp tín dụng nâng cao được tính an
toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý thu các nguồn thanh toán, do vậy
nguồn thu để trả các khoản tín dụng của ngân hàng được ngân hàng quản lý
hết sức chặt chẽ. Vì vậy mà tránh được tình trạng xoay vốn, sử dụng vốn
không đúng mục đích của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi
và cũng tránh được rủi ro.
Tín dụng xuất nhập khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời
gian thu hồi vốn nhanh. Do gắn liền với thời hạn thực hiện thương vụ nên kỳ
hạn cấp tín dụng thường ngắn (dưới 1 năm). Vì vậy nó phù hợp với kỳ hạn
10
huy động vốn của ngân hàng, giúp ngân hàng tránh được các rủi ro về thanh
khoản.
Lợi ích quan trọng khác mà hoạt động tín dụng XNK mang lại cho ngân
hàng thương mại là không những giúp thắt chặt mối quan hệ bền vững giữa
ngân hàng với các doanh nghiệp XNK mà còn giúp mở rộng hoạt động và
nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế.
c. Đối với doanh nghiệp
Nhờ hoạt động cấp tín dụng XNK của ngân hàng, các doanh nghiệp có
thể tồn tại và đứng vững trong nền kinh tế thị trường, mở rộng sản xuất kinh
doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp đồng
thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước.
Tín dụng XNK làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực
hiện hợp đồng. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc ngân hàng cấp tín dụng
đảm bảo hoàn trả khoản tín dụng đã được cấp.
Đối tượng được cấp tín dụng xuất khẩu là nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt
của nhà xuất khẩu trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom
hàng cũng như gia công, chế biến hoặc sản xuất hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu).
Các nhà xuất khẩu để được cấp tín dụng tại các ngân hàng cũng cần có điều
kiện: doanh nghiệp được phép kinh doanh xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác
xuất khẩu, dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả
kinh doanh không bị lỗ và không có nợ quá hạn tại các ngân hàng khác…
c. Đồng tiền cấp tín dụng
Đặc trưng của hoạt động tín dụng XNK thể hiện ở đồng tiền cấp tín dụng
chủ yếu là tiền tệ nước ngoài cụ thể là USD, EUR, JPY bên cạnh đồng tiền
bản tệ.
12
d. Các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng xuất nhập khẩu
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu không chỉ
chịu ảnh hưởng của luật kinh tế, thương mại, điều kiện nhập khẩu hàng hóa
của luật trong nước mà còn chịu tác động từ các yếu tố nước ngoài, các hàng
rào thuế quan và luật nhập khẩu tại các nước xuất khẩu. Do vậy, nếu không
nắm rõ luật kinh tế, thương mại thế giới, các doanh nghiệp XNK rất dễ vi
phạm các điều khoản trong hợp đồng ngoại, gặp khó khăn trong việc xuất
khẩu, gặp trở ngại trong việc nhập khẩu hàng hóa từ các thủ tục hải quan hoặc
không nắm rõ các phương thức thanh toán quốc tế, thiếu hụt nguồn ngoại tệ
để thanh toán quốc tế…ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các doanh
nghiệp XNK đến các đối tác, ảnh hưởng trực tiếp đến việc trả nợ cho các ngân
hàng thông qua các hoạt động tín dụng XNK ngân hàng cung cấp.
Bên cạnh đó, tham gia vào hoạt động cấp tín dụng XNK, các ngân hàng
thương mại (NHTM) không chỉ giao dịch với các khách hàng là các doanh
nghiệp trong nước mà còn giao dịch với các công ty có yếu tố nước ngoài
như: các nhà đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
các doanh nghiệp nằm ngoài lãnh thổ quốc gia hoặc các doanh nghiệp nằm
- Chiết khấu chứng từ hoặc ứng trước tiền thanh toán hàng xuất khẩu
Nếu nhà xuất khẩu cần tiền trong thời gian đợi thanh toán, có thể thương
lượng để chiết khấu bộ chứng từ hoặc ứng trước tiền tại ngân hàng đã được
chỉ định rõ trong L/C hoặc ở bất kỳ ngân hàng nào. Hình thức cho vay này
được tiến hành sau khi giao hàng, bao gồm các hình thức:
+ Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu
Khi chiết khấu thì bộ chứng từ phải hoàn hảo và xuất trình đúng thời
gian quy định. Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh
14
nghiệp ổn định và đảm bảo khả năng thanh toán, có uy tín với ngân hàng. Số
tiền chiết khấu phải nằm trong hạn mức tín dụng. Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ
phía khách hàng, ngân hàng thẩm định về mục đích vay, tình hình tài chính,
khả năng thanh toán… Ngân hàng kiểm tra sự phù hợp trên bề mặt chứng từ
so với các điều kiện, điều khoản đã ghi trong L/C và quyết định tỷ lệ chiết
khấu, hiện nay thông thường khoảng 90% giá trị L/C xuất. Có hai hình thức:
• Chiết khấu truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi
thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu có quyền đòi tiền nếu bộ chứng từ không
được thanh toán.
• Chiết khấu miễn truy đòi là hình thức chiết khấu mà ngân hàng
sau khi thanh toán cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ
chứng từ không được thanh toán.
+ Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu
Trường hợp bộ chứng từ không hội đủ điều kiện chiết khấu, có những sai
sót ngân hàng không đồng ý chiết khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân
hàng ứng trước tiền hàng. Thông thường tỷ lệ ứng trước khoảng 50 – 60% giá
trị hàng xuất.
Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để
đòi nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận
được báo Có của ngân hàng nước ngoài, ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản
tiền gửi của khách hàng. Nếu trên tài khoản của khách hàng không đủ tiền
nếu người mua hàng không trả được nợ hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ
thì người bán có trách nhiệm hoàn trả khoản tiền đã được ứng trước cho đơn
vị bao thanh toán.
+ Bao thanh toán miễn truy đòi là loại nghiệp vụ bao thanh toán mà