BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN XUÂN QUÂN
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN
CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG VỤ THU ðÔNG
NĂM 2012 VÀ VỤ THU ðÔNG NĂM 2013
Chuyên ngành ñào tạo: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH
tập thể và cá nhân.
Trước hết tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
thầy PGS. TS Nguyễn Hồng Minh – Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và phát
triển rau chất lượng cao – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, giảng viên
bộ môn Di truyền – Chọn giống cây trồng ñã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành báo cáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên thuộc Trung tâm
nghiên cứu và phát triển rau chất lượng cao – Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, ñã nhiệt tình giúp ñỡ trong suốt quá trình tôi thực tập tại Trung tâm.
ðồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ
môn Di truyền – Chọn giống cây trồng, khoa Nông học, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã nhiệt tình dạy dỗ, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập
cũng như trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng tôi xin ñược chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè ñã hết
lòng giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành báo cáo.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nguyễn Xuân Quân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan……………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………… ii
Mục lục……………………………………………………………… iii
Page iv
2.6. Một số nghiên cứu chọn tạo giống và tình hình sản xuất cà chua
trên thế giới 18
2.6.1. Một số nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới 18
2.6.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 22
2.7. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống và sản xuất cà chua ở Việt Nam 26
2.7.1. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 26
2.7.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam 27
PHẦN III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. Nội dung nghiên cứu 31
3.2. Vật liệu nghiên cứu 31
3.3. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 32
3.3.1. Thời gian nghiên cứu 32
3.3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 32
3.4. Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1. Bố trí thí nghệm 32
3.4.2. Kỹ thuật trồng trọt 32
3.4.3 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 34
3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 36
3.5.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng 36
3.5.2. Một số chỉ tiêu về hình thái và cấu trúc cây. 36
3.5.3. ðặc ñiểm nở hoa và tỷ lệ ñậu quả : 37
3.5.4. ðánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng 37
3.5.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các tổ hợp lai 37
3.5.6. Một số chỉ tiêu về hình thái quả 38
3.5.7. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 39
3.6. Xử lý thống kê số liệu 39
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC
4.2.8. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 95
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 97
5.1. KẾT LUẬN 97
5.2. ðỀ NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua. 7
Bảng 2.2 Nhiệt ñộ tối ưu cho quả trình sinh trưởng phát triển cà chua 8
Bảng 2.3. Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành 11
Bảng 2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau 12
Bảng 2.5. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 2005-2009 23
Bảng 2.6. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2010 24
Bảng 2.7. Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2010 24
Bảng 2.8. Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm 2008 25
Bảng 2.9. Tình hình sản xuất cà chua của Việt Nam 2007-2009. 26
Bảng 3.1. Các tổ hợp lai trong nghiên cứu 31
Bảng 3.2. Tỉ lệ bón phân vô cơ cho 5 lần bón 35
Bảng 4.1 Các giai ñoạn phát triển trên ñồng ruộng (ngày) 41
Bảng 4.2. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây 45
Bảng 4.3. ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính. 48
Bảng 4.4. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây 51
Bảng 4.5. Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 54
Bảng 4.6. Tình hình nhiễm virus (% cây) 56
Bảng 4.7. Tỷ lệ ñậu quả (%) 59
Bảng 4.15. ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các THL cà
c
hua
vụ thu ñông
2013
83
Bảng 4.16. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây 84
Bảng 4.17. Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 85
Bảng 4.18 : Bảng tỷ lệ nhiễm bệnh virus của các THL cà chua vụ thu ñông 2013 87
Bảng 4.19 : Tỷ lệ ñậu quả (%) của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2013 88
Bảng 4.20. Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua 90
Bảng 4.21. ðặc ñiểm hình thái của các tổ hợp lai cà chua 93
Bảng 4.22. Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 95
Bảng 4.23: Một số ñặc ñiểm của các THL triển vọng chọn lọc trong vụ
Thu ðông 2013 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ
STT TÊN BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ TRANG
ðồ thị 4.1 : ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà
chua vụ sớm Thu ñông 2012 44
ðồ thị 4.2. ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ
sớm Thu ñông 2012 47
ðồ thị 4.3. Năng suất cá thể của một số tổ hợp lai 63
ðồ thị 4.4: ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một
số THL cà chua ở vụ thu ñông 2013. 81
ðồ thị 4.5: ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính
KLTB: Khối lượng trung bình
NSCT: Năng suất cá thể
TB: Trung bình
TLðQ: Tỷ lệ ñậu quả
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây cà chua (Lycorersion esculentum Miller) thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc từ Nam Mỹ là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao. Trong
quả cà chua chín có các dạng ñường dễ tiêu; Các loại vitamin A, B6, C ; chất
bổ dưỡng: ñạm, ñường, béo; các axit hữu cơ dưới dạng muối citrat, malat và
tùy môi trường trồng mà cà chua còn có Cu, Mo. Quả cà chua ñược sử dụng ở
nhiều phương thức khác nhau: có thể dùng ở dạng salat, chế biến các món ăn,
lấy quả tươi làm món tráng miệng, cà chua ñóng hộp nguyên quả, tương cà
chua Cà chua tươi và các sản phẩm chế biến không những là các mặt hàng
có giá trị mang lại hiệu quả kinh tế và giá trị dinh dưỡng cao mà còn có giá trị
quan trọng trong y học. Cà chua có thể bảo vệ những người nghiện thuốc lá
khỏi nguy cơ bị bệnh phổi. Chất lycopen trong cà chua có tác ñộng mạnh ñến
việc giảm sự phát triển của nhiều loại ung thư tiền liệt tuyến, ung thư ruột kế,
ung thư trực tràng và nhồi máu cơ tim. Do vậy, mà trong vòng 10 năm (1996 -
2006) diện tích trồng cà chua trên thế giới tăng từ 3,17 triệu ha lên ñến 4,6
triệu ha, năng suất từ 24 tấn/ha lên 28 tấn/ ha và sản lượng cũng tăng mạnh từ
88,2 triệu tấn lên 125 triệu tấn.
Trên thế giới, cà chua là một trong những mặt hàng thực phẩm có nhu
cầu lớn. Các nước dẫn ñầu về năng suất cà chua trên thế giới: Israel là 73
số lượng hạt giống. Lượng giống sản xuất trong nước do các trung tâm có khả
năng sản xuất giống ñạt tiêu chuẩn chỉ ñáp ứng ñược 7% nhu cầu thị trường.
Vậy vấn ñền cấp thiết của việc sản xuất giống ở Việt Nam là phải chọn tạo ra
ñược một bộ giống phong phú có năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng ñược
yêu cầu sản xuất, thay thế dần các giống ngoại nhập.
Do vậy, ñược sự cho phép của Ban quản lý ñào tạo, Bộ môn Di truyền –
Chọn giống, Khoa Nông học, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng
Minh chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“
ðánh giá khả năng kết hợp và
tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ thu ñông năm 2012 và vụ
thu ñông năm 2013
”.Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Xác ñịnh khả năng kết hợp của các dòng cà chua, tuyển chọn ra các
tổ hợp lai ưu tú ở vụ Thu ðông 2012 và vụ Thu ðông 2013, giới thiệu cho các
thử nghiệm tiếp theo.
1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá khả năng sinh trưởng, cấu trúc cây, năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua ở hai vụ trồng khác nhau.
- ðánh giá tình hình nhiễm một số bệnh hại trên ñồng ruộng ở hai vụ.
- ðánh giá một số ñặc ñiểm về hình thái quả và chất lượng quả.
- Xác ñịnh khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo
các tính trạng cấu thành năng suất và một số tính trạng khác ở vụ Thu
về ñường kính, hình thành dạng quả lớn có nhiều ô hạt.
Brezhnev (1964) ñã cho rằng là dạng hạt quả lớn hình thành do kết quả
tiến hoá tăng kích thước và số lượng ô hạt ở noãn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
Theo Luckwill (1943), cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa vào Châu Âu từ thế kỷ
16, và ñược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, từ ñó lan truyền ñi ñến các
nơi khác. Rất nhiều năm con người ñã coi cà chua như cây thuốc và cây cảnh,
mãi ñến cuối thế kỷ 18 ñầu thế kỷ 19 cà chua mới ñược liệt vào cây rau thực
phẩm có giá trị và từ ñó ñược phát triển mạnh.
2.1.2 Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae). Chi
lycopersicon Tour ñược phân loại theo nhiều tác giả: Muller(1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann(1953), Brezhnev (1955, 1964).
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muler, ở Châu Âu, Liên Xô(cũ) thường
dùng phân loại của Brezhnev. Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi
Lycopersicon Tour ñược phân làm 3 loài thuộc hai loài chi phụ (Nguyễn
Hồng Minh, Chọn tạo giống cà chua, 2000) [20]
- Subgenus 1- Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng
một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây
hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông,
màu nâu chi phụ này gồm hai loài và các loài phụ.
1.Lycopersicon peruvianum Mill
1
a
. L.Peruvianum var.Cheesmanii Riloey và var. Cheesmaniif.minor
C.H. Mull. (L.esc. Var.minor Hook).
1
- L.esculentum var. grandiflium (Bailey) Brezh. (Trích theo Nguyễn
Hồng Minh, Chọn tạo giống cà chua) [20].
2.2 Giá trị của cây cà chua
2.2.1 Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loài rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả chín có
nhiều ñường và các vitamin.
Trong các thành phần dinh dưỡng trên thì vitamin A và C là các thành
phần chủ yếu trong quả cà chua. Hàm lượng Vitamin C liên quan ñến các yếu
tố như cở quả và dạng quả, số ngăn quả và chất lượng ánh sáng. Thường thì
các giống quả nhỏ có hàm lượng vitamin C cao hơn giống quả to. Trong quả,
vitamin C tập trung nhiều ở phần gần vỏ quả và trong mô của ngăn quả, ñiều
này có nghĩa các giống quả chắc thường có hàm lượng vitamin C thấp hơn.
Các nghiên cứu của Stevens còn cho thấy các giống quả dài, bộ lá rậm rạp
cũng cho quả có hàm lượng vitamin C thấp (Stevens M.A, 1979) Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua.
Nguyên tố hóa học Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần
Nước 90 g Natri 8 mg
Protein 0,8 g Kali 21 mg
Hydrat cacbon 4 g Vitamin A 17 - 38 mg
Chất béo 0,6 g Vitamin C 18 mg
Cholesterol 0 g Thiamin 0,05 mg
Xơ 0,6 g Riboflavin 0,05 mg
Niacin 0,6 mg
Xòe lá mầm 16 – 20
Nảy chồi 15
Sinh trưởng, phát triển cây con 25 – 26
Dài thân 30 (ngày) và 17 (ñêm)
Sinh trưởng chồi nách 26 (ngày) và 22 (ñêm)
Cây con 26 – 32
Cây trưởng thành 27 (ngày) và 13 – 22 (ñêm)
Nuôi cấy Invitro 20 – 33
Lá ñầu tiên 25
Biến ñổi ñốt lá 10 – 14
Hình thành hoa 13 – 14
Nở hoa 26 (ngày) và 22 (ñêm)
Hình thành phấn hoa 20 – 26
Nảy mầm hạt phấn 22 – 27
Sinh trưởng ống phấn 22 – 27
Vòi nhụy dài ra 30 – 35
Quả chín 24 - 28
2.3.1 Nhiệt ñộ
Cà chua ưa thích khí hậu ấm áp, khả năng thích nghi rộng. Cà chua
chịu ñược nhiệt ñộ cao nhưng lại rất mẩn cảm với nhiệt ñộ thấp. Cà chua có
thể sinh trưởng và phát triển trong phạm vi nhiệt ñộ 15-35
0
C và sẽ không phát
triển khi nhiệt ñộ quá ngưỡng hay dưới ngưỡng.
Nhiệt ñộ tối thích của cà chua ở ban ngày là 18 – 27
0
C, ñêm từ 12 –
15
0
Theo Trần Khắc Thi và cộng sự (1999), nhiệt ñộ trên 27
0
C kéo dài
cũng hạn chế sinh trưởng, ra hoa và ñậu quả cà chua. Các tế bào phôi và hạt
phấn sẽ bị hủy hoại khi nhiệt ñộ ban ngày trên 38
0
C , nếu nhiệt ñộ ban ñêm
trên 21
0
C khả năng ñậu quả sẽ giảm. Nhiệt ñộ trên 30
0
C (ngày) và 24
0
C (ñêm)
có xu hướng làm giảm kích cở hoa, trọng lượng noãn, bao phấn và số ngăn
hạt. Nhiệt ñộ cao còn làm giảm số lượng hạt phấn, sức sống hạt phấn cũng
như noãn (Kuo C.G Opena R.T và Chen J.T,1998) [44].
2.3.2 Ánh sáng
Cà chua là cây ưa ánh sáng nhưng không nhạy cảm với ñộ dài chiếu
sáng (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan,1995) [29]. Tuy nhiên chất lượng
ánh sáng ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua. Ánh sáng
ñỏ làm tăng tốc ñộ phát triển lá, ngăn chặn sự phát triển chồi bên, thúc ñẩy
quá trình tạo Lycopen và Caroten.
Cường ñộ ánh sáng củng ảnh hưởng nhiều ñến sự sinh trưởng phát triển
cây cà chua. Cường ñộ ánh sáng tối thiểu cho cà chua sinh trưởng phát triển là
4000 lux. (Tạ Thu Cúc, Kỹ thuật trồng cà chua, 1985) [4]. Cường ñộ ánh
sáng cao làm tăng diện tích lá và tốc ñộ sinh trưởng của cây. Theo Somos
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
Cà chua có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau, từ ñất cát pha
tới thịt nhẹ, từ ñất hơi chua (pH = 4,3) ñến hơi kiềm (pH = 8,7). Tuy nhiên
thích hợp nhất là ñất thịch nhẹ có pH từ 5,5-6,5 (Kuo và cộng sự 1998) [44].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
Cà chua cần ít nhất 12 nguyên tố dinh dưỡng ñó là N, K, P, Ca, S, Mg, Bo,
Fe, Cu, Zn và molipñen. Trong các nguyên tố ña lượng, cà chua cần nhiều
kali hơn, sau ñó là ñạm và lân. Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng
sự (1999) [28] cho thấy: Ở ñiều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà
chua là: 25 tấn phân chuồng + 150 kg N + 90 kg P
2
O
5
+ 150 kg K
2
O.
Bảng 2.3. Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành
Bộ phận
Nguyên tố dinh dưỡng (g/cây)
N P K Ca Mg
Lá 3,77 0,75 5,85 8,56 0,57
Cuống lá 0,68 0,17 4,07 1,89 0,34
Cuống quả và hoa 0,22 0,04 0,37 0,14 0,03
Quả 8,55 1,82 17,70 0,58 0,62
Thân 0,87 0,25 2,34 0,90 0,19
Rễ 0,06 0,01 0,08 0,05 0,01
Tổng số (g/cây) 14,09 3,04 29,41 12,12 1,76
tác dụng thúc ñẩy quá trình chín của quả.
Bảng 2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau
Năng suất
(tấn/ha)
Nguyên tố dinh dưỡng (Kg/ha)
N P K Mg Ca
5 14,5 2,0 20,0 2,25 11,75
10 29,0 4,0 40,0 4,50 23,50
25 72,5 10,0 100,0 11,25 58,75
100 290,0 40,0 400,0 45,00 235,00
200 580,0 80,0 800,0 90,00 470,00
(Tạ Thu Cúc,1983) [4].
Kali chiếm 4,2-5,8% khối lượng chất khô, là yếu tố quan trọng liên
quan ñến quá trình tổng hợp protein, các axít hữu cơ và làm hoạt hóa các
men. Kali cần cho sự ra hoa, ñậu quả, màu sắc, hương vị, giúp cây cứng cáp,
tăng khả năng kháng bệnh. Cây thiếu kali lá có màu xanh thẫm, ñốt ngắn,
thiếu nghiêm trọng sẽ xuất hiện chết hoại các rìa mép lá già. Thiếu kali ít thì
cở quả bị ảnh hưởng nhiều hơn số quả. Bón kali hợp lý làm giảm sự rối loạn
quá trình chín của quả. Ngoài ra kali còn có tác dụng rất tốt trong việc duy trì
chất lượng quả, thúc ñẩy mạnh qúa trình chuyển hóa axít trong quả cà chua
(axit citric và malic). Quả của cây ñược cung cấp ñủ kali có tổng số chất khô,
ñường, caroten, lycopen cao hơn và duy trì chất lượng quả cao hơn, quả của
cây thiếu Kali có xu hướng chín ép, hương vị kém. Trong các loại kali thì
sulphat kali và nitrat kali là những dạng phân thích hợp với cà chua (Kuo và
cộng sự,1998) [44].
Canxi (Ca) chiếm 1,4-3,6% khối lượng chất khô, là thành phần của
màng tế bào, giúp màng tế bào duy trì tính thấm, ñiều hòa ñộ bazơ tạo ñiều
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
1
ở
Việt Nam
a. Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng dòng mẹ có tính trạng bất thụ
vòi nhụy cái vươn dài trong sản xuất hạt lai cà chua (Nguyễn Hồng Minh,
2006) [21].
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14
- Dòng mẹ vòi nhụy vươn ra dài với dòng bố bình thường, ở lai F
1
ñộ
vươn dài của vòi nhụy thể hiện trung gian (và cũng biến ñộng dưới môi
trường bất thuận). Với biểu hiện vòi nhụy như vậy, khả năng tự thụ phấn của
con lai F
1
giảm hơn nhiều so với trường hợp bất thường, ảnh hưởng lớn tới
năng suất.
Trường hợp chuyển tính trạng vòi nhụy cái vươn dài vào một giống
trung tâm, ñã tiến hành lai và chọn lọc ở các thế hệ theo phương pháp truyền
thống. Vòi nhụy cái vươn dài ñược chọn từ các cá thể biểu hiện ở quần thể
phân ly. Tuy nhiên các công việc làm thuần tiếp theo rất nặng nề và tốn kém.
b. Kết quả nghiên cứu khả năng sử dụng dòng bất dục ñực do gen nhân
kiểm soát trong sản xuất hạt lai F
1
ở cà chua (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [21].
- Khi lai với dòng bố hữu dục cây bất dục ñực có tỷ lệ ñậu quả giảm
hơn, số hạt trên quả củng giảm hơn (khoảng 25-30%) so với trường hợp lai
với dòng mẹ hữu dục bình thường (cần khử ñực thủ công).
- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lý.
- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất.
- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng.
- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu.
- Nguyên tắc bổ sung các tính trạng ñặc biệt.
2) Thử khả năng phối hợp
Chia bố mẹ thành các nhóm, mổi nhóm 5-6 giống ñể thử khả năng phối
hợp giữa chúng với nhau. Tiến hành dialen theo sơ ñồ, con lai ñược trồng thử
nghiệm và tính khả năng phối hợp riêng theo mô hình của sơ ñồ. Mỗi sơ ñồ
lai chọn ra một tổ hợp có khả năng phối hợp riêng cao nhất.
2.5. Nghiên cứu khả năng kết hợp
Trong quá trình nghiên cứu ưu thế lai ở ngô ñã nãy sinh khái niệm khả
năng kết hợp của các dạng bố mẹ và những biểu hiện chính của chúng. Khả năng
kết hợp là một thuộc loại di truyền, ñược truyền lai qua tự phối và qua lai.
Khả năng kết hợp ñược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai,
quan sát ở tất cả các cặp lai, và ñộ chênh lệch so với giá trị trung bình của cặp lai
cụ thể nào ñó.
Giá trị trung bình biểu thị bằng khả năng kết hợp chung (General