BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
DƯƠNG THỊ HỒNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG KẾT HỢP CỦA CÁC DÒNG
VÀ TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG
VỤ SỚM THU ðÔNG VÀ XUÂN HÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS Nguyễn Hồng Minh –
cán bộ giảng dạy bộ môn Di truyền – Chọn giống cây trồng, Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành
luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền – chọn
giống cây trồng và Viện Sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội;
cùng cán bộ, công nhân trong Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau
chất lượng cao – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt ñề tài này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân,
bạn bè ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu.
Tác giả luận văn
DƯƠNG THỊ HỒNG Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
3
MỤC LỤC
Lời cam ñoan 1
Lời cảm ơn 2
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt 8
Danh mục bảng 9
4.3 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai 48
4.3.1 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa 1 48
4.3.2 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu tiên 51
4.3.3 Chiều cao cây 51
4.4 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 52
4.4.1 Màu sắc lá 52
4.4.2 Dạng chùm hoa 52
4.4.3 ðặc ñiểm nở hoa 54
4.5 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai 54
4.6 Tình hình nhiễm virus và một số sâu bệnh hại của các tổ hợp lai
trên ñồng ruộng 56
4.6.1 Tình hình nhiễm virus trên ñồng ruộng 57
4.6.2 Một số sâu bệnh hại khác 59
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 60
4.7.1 Số chùm quả trên cây 62
4.7.2 Số quả trên cây 62
4.7.3 Khối lượng trung bình quả 62
4.7.4 Năng suất cá thể 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
5
4.8 ðặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông
năm 2010 64
4.8.1 Màu sắc vai quả xanh 66
4.8.2 Màu sắc quả chín 66
4.8.3 Hình dạng quả 66
4.8.4 Số hạt trên quả 67
4.8.5 Số ngăn hạt trên quả 67
4.8.6 ðộ dày thịt quả 67
4.9 Chỉ tiêu ñặc ñiểm chất lượng quả 68
hè 2011 84
4.15.1 Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa ñầu 85
4.15.2 Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa ñầu 85
4.15.3 Chiều cao cây 85
4.16 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai
cà chua vụ xuân hè 2011 85
4.16.1 Màu sắc lá, dạng chùm hoa và ñặc ñiểm nở hoa 86
4.16.2 Màu sắc quả 867
4.17 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2011 87
4.18 Tình hình nhiễm virus và một số sâu bệnh hại trên ñồng ruộng
của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè 2011 88
4.18.1 Tình hình nhiễm virus 88
4.18.2 Một số loại sâu bệnh hại khác 90
4.19 Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai vụ xuân hè 2011 91
4.120 Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2011 93
4.20.1 Năng suất cá thể 93
4.20.2 Năng suất ô thí nghiệm 94
4.20.3 Năng suất tấn/ha 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
7
4.21 Một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng quả 95
4.21.1 Một số ñặc ñiểm hình thái quả 95
4.21.2 Một số ñặc ñiểm về chất lượng quả 97
4.22 Tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ xuân hè 2010 98
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 ðề nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
9
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2000- 2009 16
2.2 Sản lượng cà chua của thế giới và 10 nước ñứng ñầu 17
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam từ năm
2004-2009. 18
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của 10 tỉnh sản xuất
lớn nhất trong 2 năm 2008- 2009. 19
4.1 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua vụ
thu ñông 2010 43
4.2 ðặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2010 49
4.3 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai
vụ thu ñông 2010. 53
4.4 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ thu ñông 2010 54
4.5 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai trên ñồng ruộng vụ
thu ñông 2010 57
4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai
vụ thu ñông 2010. 60
4.7 Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ thu
ñông năm 2010 64
4.8 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua vụ
thu ñông năm 2010 68
4.9 Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các hợp lai vụ
thu ñông 2010 71
4.10.1 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
trạng tỷ lệ ñậu quả 73
4.19.2 Một số ñặc ñiểm về chất lượng quả của tổ hợp lai vụ xuân hè 2011 97
4.20 Tóm tắt ñặc ñiểm của các tổ hợp lai ñược tuyển chọn trong vụ
xuân hè 2011 98
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ hợp lai cà
chua vụ thu ñông năm 2010 46
4.2 ðộng thái tăng trưởng số lá của một số tổ hợp lai cà chua vụ thu
ñông 2010. 47
4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
vụ xuân hè 2011 83
4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân
hè 2011 83
4.5 Năng suất cá thể của các tổ hợp lai vụ xuân hè 2011 94
4.6 Năng suất tấn/ha của các tổ hợp lai vụ xuân hè năm 2011 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
B2, E, C axít amin và các chất khoáng quan trọng: Ca, P, Fe Trồng cà chua
cho hiệu quả kinh tế cao hơn so với các cây trồng khác, khả năng mở rộng
diện tích còn lớn vì nó là cây vụ ñông xen canh giữa 2 vụ lúa, không ảnh
hưởng tới an ninh lương thực. Theo số liệu cục thống kê năm 2010, diện tích
cà chua hiện nay khoảng 20.540 ha, năng suất ñạt 24,07 tấn/ha, sản lượng
494332 tấn. Tuy nhiên ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế.
Vụ sản xuất chính là vụ ñông xuân với thời gian thu hoạch sản phẩm
tập trung trong vòng 3 tháng ( từ tháng 12 ñến tháng 2) nên giá cà chua rẻ, sản
xuất ít có lãi.
Các nhà nghiên cứu ñã tập trung ñi sâu vào nghiên cứu chọn, tạo giống
cà chua thích hợp trồng trong vụ xuân hè, năng suất cao, chất lượng tốt và khả
năng chống chịu cao. Mặc dù ñã thu ñược một số kết quả ñáng chú ý, nhưng
vẫn còn rất ít so với thực tế.
ðể ñáp ứng cho việc sản xuất cà chua, hàng năm chúng ta vẫn phải
nhập một lượng lớn hạt giống cà chua ăn tươi cũng như toàn bộ lượng hạt
giống phù hợp cho chế biến.
Do vậy ñể góp phần làm phong phú thêm cho bộ giống cà chua hiện có
và ñáp ứng ñược nhu cầu trên. ðược sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng
Minh, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu khả năng kết
hợp của các dòng và tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ sớm
thu ñông và xuân hè”.
1.2 Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh ñược khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu và
tuyển chọn các tổ hợp lai triển vọng về năng suất, chất lượng, ngắn ngày và
trồng trái vụ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
3
1.3 Yêu cầu
ðánh giá ñược ñặc ñiểm sinh trưởng, cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà
thủy tại những nơi này và các giống hiện ñại thì các khẳng ñịnh học thuyết cho
rằng Mêhicô là quê hương của cà chua trồng ngày nay.
Theo Luckwill, 1943, cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa vào Châu Âu từ
thế kỷ 16. ðầu tiên ñược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha và từ ñó cà chua
ñược lan truyền ñi các nơi khác nhờ các thương nhân và thực dân khai thác
thuộc ñịa [8]. Tuy nhiên, thời gian này cây cà chua chỉ ñược trồng như cây
cảnh vì màu sắc, hình dạng quả ñẹp mắt (Mai Thị Phương Anh, 1996) [10].
Ở thế kỷ XVII cà chua ñược trồng ñể trang trí và thỏa tính tò mò vì có
những quan niệm cho rằng trong quả cà chua có chất ñộc hại, cà chua có họ
hàng với cà ñộc dược, quan niệm này vẫn còn tồn tại ñến thế kỉ XX. Năm
1710 Thomas Jefferson ñã trồng cà chua trong vườn nhưng không thu ñược
kết quả ñáng kể trong việc cải tiến giống. Cho tới thế kỷ XVIII (1750), cà
chua mới ñược trồng ở Anh ñể dùng làm thực phẩm. Mãi ñến cuối thế kỷ 18 -
ñầu thế kỷ 19, cà chua mới ñược xếp vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ
ñó ngày càng phát triển rộng khắp trên thế giới (Kuo et và CS) [37].
Ở Việt Nam, lịch sử trồng cà chua chỉ mới hơn 100 năm nay. Trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
5
những năm gần ñây, diện tích trồng cà chua ngày một tăng. ðiều kiện thiên
nhiên, khí hậu và ñất nước ta rất thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát
triển. Vì vậy khắp các tỉnh từ Nam chí Bắc ở ñâu cũng trồng ñược cà chua.
2.1.2 Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae). Chi
lycopersicon Tour ñược phân loại theo nhiều tác giả: Muller (1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964).
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muler, ở Châu Âu, Liên Xô (cũ) thường
dùng phân loại của Brezhnev. Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi
Lycopersicon Tour ñược phân làm 3 loài thuộc hai loài chi phụ (theo Nguyễn
Hồng Minh, Chọn tạo giống cà chua, 2000) [20]
- L.esculentum var. validum (Bailey) Brezh
- L.esculentum var. grandiflium (Bailey) Brezh. (Nguyễn Hồng Minh,
Chọn tạo giống cà chua,2000) [20].
2.2 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cà chua
2.2.1 Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cà chua:
nảy mầm, tăng trưởng cây, ra hoa, ñậu quả, hình thành hạt, năng suất thương
phẩm, mẫu mã quả, chất lượng quả
Nhiệt ñộ tối thích của cà chua ở ban ngày là 18 - 27
0
C, ñêm từ 12 -
15
0
C. Nhiệt ñộ ban ngày hạ xuống thấp khoảng 10 - 12
0
C sẽ làm cho cây
ngừng sinh trưởng, rụng nụ, hoa. Nhiệt ñộ thích hợp tạo ñiều kiện cho hạt nảy
mầm tốt. Theo Tiwari và Choudhury (1993), [49] thì nhiệt ñộ tối ưu cho hạt
nảy mầm là 24 - 25
0
C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28 - 32
0
C,
nhiệt ñộ quá cao làm hạt mọc chậm, dễ mất sức sống, mầm bị dị dạng.
Theo Trần Khắc Thi (1999), nhiệt ñộ trên 27
0
C kéo dài cũng hạn chế
sinh trưởng, ra hoa và ñậu quả cà chua. Các tế bào phôi và hạt phấn sẽ bị hủy
hoại khi nhiệt ñộ ban ngày trên 38
0
hàm lượng ñường cao nhưng sản lượng lại giảm. Hiện tượng nứt quả thường
xảy ra khi tưới nước quá nhiều hoặc mưa to sau một thời gian hạn dài. Do
vậy, ñiều chỉnh chế ñộ tưới nước hợp lý là biện pháp hiệu quả nhất ñể phòng
chống nứt quả và thối ñỉnh quả. ðộ ẩm ñất thuận lợi cho cà chua là 60 - 70 %,
ñộ ẩm tương ñối của không khí là 45 – 55 %. ðộ ẩm cao làm giảm khả năng
chống chịu sâu bệnh, ñiều kiện bất thuận, hàm lượng nước trong quả cao,
giảm hàm lượng các chất hoà tan, quả chín có khả năng bảo quản và vận
chuyển kém (Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [4].
2.2.3 Ánh sáng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
8
Cà chua là cây trồng không phản ứng với ñộ dài ngày. Nếu nhiệt ñộ
thích hợp, cây cà chua có thể sinh trưởng phát triển ở nhiều vùng khác nhau.
Cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng rất lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của
cây cà chua. Cường ñộ ánh sáng tối thiểu cho cà chua sinh trưởng phát triển là
4000 lux (theo Tạ Thu Cúc, 2006) [34]. Cường ñộ ánh sáng cao làm tăng diện
tích lá và tốc ñộ sinh trưởng của cây. Theo Somos (1971) thì cường ñộ ánh sáng
cần cho cà chua ra hoa, ñậu quả không ñược thấp hơn 10000 lux và khoảng thích
hợp là 14000 - 20000 lux (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 1996) [2].
Ngoài ra chất lượng ánh sáng ảnh hưởng một cách sâu sắc ñến quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây cà chua. Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ phát triển
lá, ngăn chặn sự phát triển chồi bên, thúc ñẩy quá trình tạo Lycopen và Caroten.
Cà chua là cây ưa ánh sáng nhưng không nhạy cảm với ñộ dài chiếu
sáng (Trần Khắc Thi và Nguyễn Công Hoan, 1995) [29].
2.2.4 ðất và dinh dưỡng
Cà chua có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau, từ ñất cát pha
tới thịt nhẹ, từ ñất hơi chua (pH = 4,3) ñến hơi kiềm (pH = 8,7). Tuy nhiên
thích hợp nhất là ñất thịt nhẹ có pH từ 5,5 - 6,5 (Kuo C.G Opena R.T và Chen
J.T,1998) [44].
- Các yếu tố vi lượng: Có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và
phát triển của cây ñặc biệt là cải tiến chất lượng quả. Cà chua phản ứng tốt
với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn,…Trên ñất chua nên bón phân Mo [4].
2.3 Nghiên cứu về ưu thế lai và khả năng kết hợp
2.3.1 Nghiên cứu về ưu thế lai
Ưu thế lai (heterossis) là thuật ngữ do nhà chọn giống ngô G.H.Shull
(Mỹ) ñưa ra năm 1914 ñể chỉ hiệu quả lai biểu hiện vượt trội về sức sinh
trưởng, sinh sản và chống chịu của con lai ở thế hệ thứ nhất so với các dạng
bố mẹ của chúng. Hiện tượng này thể hiện rất rõ ở những con lai thu ñược từ
sự giao phối giữa các dòng tự phối với nhau.
Tuy nhiên không phải tất cả các con lai ñều có ưu thế lai mà nó chỉ xuất
hiện ở những cặp lai nhất ñịnh. Mức ñộ ưu thế lai phụ thuộc vào loại cây
trồng, loại tính trạng và vật liệu bố mẹ. Với năng suất, ưu thế lai có thể làm
tăng 25 - 35%, ñặc biệt có thể lên tới 50% so với bố mẹ tốt nhất (Phan Thanh
Kiếm, 2006) [140].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
10
Theo Nguyễn Hồng Minh 1999, ñể ñịnh lượng mức ñộ thể hiện ưu thế
lai của tính trạng, ñã phân ra các tính trạng sau:
- Ưu thế lai thực: F
1
vượt hơn dạng bố mẹ tốt nhất theo tính trạng
nghiên cứu
- Ưu thế lai trung bình: F
1
vượt hơn giá trị trung bình của các bố mẹ
- Ưu thế lai chuẩn: F
1
vượt hơn giá trị của một giống chuẩn (giống ñối
chứng) nào ñó ñem so sánh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
hiện mạnh hơn so với các kiểu ñồng hợp tử - ñó là hiệu ứng siêu trội. Ưu thế
lai như kết quả trực tiếp của hiệu ứng dị hợp tử:
AA < Aa > aa
Cơ sở của hiệu ứng trội, siêu trội ñược kiểm chứng rõ ở sự ñối lập giữa
sức mạnh của con lai và mức thể hiện tính trạng yếu ở các dòng tự phối, do ở
các dòng tự phối có thể xuất hiện nhiều gen lặn gây hiệu quả xấu. ðối với các
tính trạng số lượng do nhiều gen kiểm tra, thể hiện ñộ lớn tính trạng tăng khi
các yếu tố trội tăng và mức dị hợp tử tăng, ñiều này hoàn toàn phù hợp với
cấu trúc di truyền của con lai F
1
[175].
- Giả thiết liên quan tới tương tác giữa các gen khác locus
Nhóm giả thiết này bao gồm những dạng tương tác giữa các gen khác
locus gây nên hiệu quả ưu thế về thể hiện tính trạng ở con lai F
1
so với bố mẹ
Hiệu quả tương tác bổ sung giữa các gen theo mô hình :
AA bb x aa BB Aa Bb
Các nhân tố di truyền riêng rẽ ở 2 bố mẹ có thể không hoặc cho hiệu
quả yếu hơn về thể hiện kiểu hình ở tính trạng, sự cùng tồn tại của chúng ở F
1
tạo nên hiệu quả tương tác bổ sung giữa các gen, kết quả thu ñược thể hiện
tính trạng ưu thế hơn so với bố mẹ.
Trong tương tác khác locus, hoạt ñộng của gen này có thể bị phụ thuộc
vào gen kia. Trường hợp 1 gen ở trạng thái lặn có thể gây ức chế thể hiện kiểu
hình của các gen khác. Gen lặn này tồn tại ở bố mẹ, song ở con lai F
1
nên vấn ñề sản xuất hạt giống lai cà chua không ñơn giản như các loài cây
trồng khác mà rất phức tạp. Trở ngại lớn nhất của nó là diệt bộ phận ñực ñể
ngăn chặn việc tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ dòng bố.
Theo Nguyễn Văn Hiển, 2000 [8], hệ thống chọn giống cà chua ưu thế lai
theo phương thức khử ñực thụ phấn bằng thủ công gồm các bước sau ñây:
- Chọn bố mẹ:
Trong tập ñoàn giống hiện có hoặc tìm kiếm thêm dựa vào các nguyên
tắc chọn cặp bố mẹ trong lai giống ñể chọn các dạng bố mẹ cho chương trình
chọn giống ưu thế lai. Qua ñúc kết kinh nghiệm và thành tựu của các nhà
chọn giống trên thế giới, dựa vào các lý luận do di truyền học mang lại người
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
13
ta ñã ñề ra các nguyên tắc cơ bản ñể chọn cặp bố mẹ khi lai. Các nguyên tắc
ñó là:
Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lí.
Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất.
Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng.
Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu.
Nguyên tắc bổ sung các tính trạng ñặc biệt.
- Làm thuần bố mẹ
Bản thân các giống ñã là các dòng thuần tuy nhiên vẫn có một tỷ lệ thụ
phấn chéo nhất ñịnh xảy ra. Chọn các cá thể ñiển hình, bao cách li ñể thu hạt
tự thụ tuyệt ñối, hạt thu ñược gieo thành dòng, chọn các dòng ñồng nhất và
tiếp tục bao cách li thêm một lần nữa sẽ có các dòng bố mẹ thuần dùng cho
bước tiếp theo. Các dạng bố mẹ tiếp tục bao cách li ñể thu hạt duy trì.
- Thử khả năng kết hợp
Chia bố mẹ thành các nhóm, mỗi nhóm 5 - 6 giống ñể thử khả năng kết
hợp giữa chúng với nhau. Tiến hành lai dialen theo sơ ñồ, con lai ñược trồng
thử nghiệm và tính khả năng kết hợp. Mỗi sơ ñồ chọn ra một tổ hợp có khả
năng kết hợp riêng cao nhất.