BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------
----------
HÀ LONG THÀNH NGHIÊN CỨU THÍCH ỨNG MỘT SỐ TỔ HỢP LAI
CÀ CHUA TRỒNG TRÁI VỤ SỚM THU ðÔNG VÀ
VỤ MUỘN XUÂN HÈ TẠI HOÀNH BỒ - QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI - 2010
PGS.TS Nguyễn Hồng Minh, cùng các anh chị ở trung tâm nghiên cứu
giống rau chất lượng cao, trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, những
người ñã tận tình giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ
môn Di Truyền – Chọn Giống – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè,
những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong kỳ thực tập vừa qua.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của tôi còn
nhiều thiếu sót, tôi kính mong ñược sự góp ý của thầy cô và bạn bè ñể báo
cáo ñược hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Hà Long Thành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục ñồ thị viii
1 MỞ ðẦU 1
4.4.2 Chỉ số hình dạng quả 79
4.4.3 Số ngăn hạt 80
4.4.4 Số hạt trên quả 80
4.4.5 ðộ dày thịt quả 81
4.5 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả. 82
4.5.1 Về ñặc ñiểm thịt quả 84
4.5.2 ðộ ướt thịt quả 84
4.5.3 Về khẩu vị 84
4.5.4 Hàm lượng các chất hoà tan (Brix) 84
4.6 Năng suất của các tổ hợp lai 86
4.6.1 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai cà chua 86
4.6 Tình hình nhiễm một số sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua 95
4.7 Một số tổ hợp lai cà chua triển vọng trồng tại Hoành Bồ-Quảng Ninh 100
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
5.2 ðề nghị 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 109
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức lương thực quốc tế (Food and
agricalture organization of the United Nation)
AVRDC Trung Tâm nghiên cứu rau màu châu Á
(Asian vegetable research development center)
GCA Khả năng kết hợp chung (General combining
ability)
SCA Khả năng kết hợp riêng (Specific combining
2.10 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của 10 tỉnh sản xuất
lớn nhất trong 2 năm 2004-2005. 29
4.1 Một số ñặc ñiểm hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua 45
4.2 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả lớn 48
4.3 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả nhỏ 49
4.4 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà chua 53
4.5 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả lớn 58
4.6 ðộng thái tăng trường chiều cao cây các tổ hợp lai cà chua qua nhỏ 60
4.7 ðộng thái tăng trưởng số lá các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 64
4.8 ðộng thái tăng trưởng số lá các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 66
4.9 Khả năng ra hoa ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 69
4.10 Khả năng ra hoa ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 70
4.11 Một số ñặc ñiểm hình thái quả các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
vii
4.12 Một số ñặc ñiểm hình thái quả các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 77
4.13 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 82
4.14 Một số ñặc ñiểm chất lượng quả các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả nhỏ 83
4.15 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả lớn 87
4.16 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả nhỏ 92
4.17 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 96
4.18 Tình hình nhiễm sâu bệnh của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 97
4.19 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè
4.6.b ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả
nhỏ vụ xuân hè 2010 67
4.7.a Tỷ lệ ñậu quả trên các chùm hoa của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả lớn trong vụ thu ñông 2009 71
4.7.b Tỷ lệ ñậu quả trên các chùm hoa của các tổ hợp lai cà chua nhóm
quả lớn trong vụ xuân hè 2010 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
ix
4.8.a Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ trong vụ
thu ñông 2009 72
4.8.b Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ trong vụ
xuân hè 2010 72
4.9 Số quả lớn/cây các tổ hợp lai cà chua quả lớn 88
4.10 Khối lượng TB quả lớn các tổ hợp lai cà chua quả lớn 89
4.11 Năng suất cá thể các tổ hợp lai cà chua nhóm quả lớn 91
4.12 Số lượng quả các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 93
4.13 Khối lượng TB quả các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 93
4.14 Năng suất cá thể các tổ hợp lai cà chua nhóm quả nhỏ 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
1
1. MỞ ðẦU
triển nông thôn: Giống cà chua PT18 của Viện Nghiên cứu Rau quả Hà Nội,
giống HT7, HT21, HT42, HT162 của PSG.TS Nguyễn Hồng Minh.
Mặc dù ñã thu ñược những kết quả nhất ñịnh trong công tác chọn tạo
giống cà chua nhưng về cơ bản thì có thể thấy bộ giống cà chua trong nước
sản xuất vẫn còn rất nghèo nàn, chưa có các giống tốt cho từng vụ trồng và
ñiều kiện sinh thái khác nhau, ñặc biệt là giống trồng trong vụ ñông và vụ
xuân hè. Theo kết quả ñiều tra, cả nước có khoảng 115 giống cà chua ñang
ñược trồng trong sản xuất. Trong 22 giống là chủ lực có 10 giống ñược trồng
với diện tích ñạt 6.259 ha bằng 55%. ðó là các giống cà chua như: M368,
Pháp, VL2000, VL-2009, TN002, Hồng Lan, Red Crow250, T42, VL2910,
PT18 cà chua Mỹ, Mogas T11 và các giống của Công ty Trang Nông (Phạm
Hồng Quảng và cs, 2004) [1].
Thực tế cho thấy, trong một vài năm trở lại ñây các giống thích hợp cho vụ cà
chua vụ ñông và cà chua xuân hè như HT7, HT42, HT162 của Nguyễn Hồng
Minh, C155, VT4 của Viện Cây lương thực và CTP, PT18 của Viện nghiên
cứu Rau quả và một vài giống nhập nội như TN002, TN005, VL2000,
VL2004, DV2962, S902, Delta, HP5, Hồng Châu.. ñang ñem lại hiệu quả
kinh tế rất cao, bình quân thu nhập 6-10 triệu ñồng/sào, lãi thuần 4-8 triệu.
Việc tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo ra các giống cà chua chất lượng thích hợp
trồng trong vụ ñông vụ và trái vụ ñể phát triển thêm diện tích cà chua
ñồng thời giảm giá thành hạt giống là hết sức cần thiết. Chính vì vậy
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: Nghiên cứu thích ứng một số tổ
hợp lai cà chua trồng trái vụ sớm thu ñông và vụ muộn xuân hè tại
Hoành Bồ - Quảng Ninh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
3
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Nguồn gốc và phân loại cây cà chua
2.1.1. Nguồn gốc
Cây cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế
cao ñược trồng hầu hết ở các nước trên thế giới (Villreal. RL, 1980). Theo tài
liệu của các tác giả Choudhury.B (1970), De Candolle (1884), Luckwill
(1943) cho rằng, cà chua (lycopersicum esculentum. Mill) có nguồn gốc ở
Peru, Ecuador và Bolivia dọc bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo
Galanpagos tới Chi Lê. ðây là các khu vực có khí hậu nhiệt ñới khô [2], [11].
Nhiều ý kiến khác nhau của các nhà khoa học về nguồn gốc cây cà
chua trồng. Một số tác giả cho rằng cà chua trồng có nguồn gốc từ
L.esculentum var pimpinellifolum, tuy nhiên nhiều tác giả khác nhận ñịnh
L.esculetum var cerasiforme (cà chua anh ñào) là tổ tiên của cà chua trồng.
Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), cho rằng có thể dạng này ñược
chuyển từ Pêru và Equado tới nam Mehico, ở ñó nó ñược dân bản xứ thuần
hóa và cải tiến. Một số tác giả cho rằng, phía tây dãy núi Andes là tổ tiên thứ
hai của loài cà chua trồng "lycopesicon esculentum" ñược miller ñặt tên.
Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học ñã thừa nhận Mehico là trung
tâm thuần hoá cây cà chua (Jenkin, 1948) [39].
Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 16-17
và trồng ñầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, Italia do những nhà buôn Tây
Ban Nha, Bồ ðào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ ñó cây cà chua ñược lan truyền
ñi các nơi khác. Trong thời kỳ này cà chua chỉ ñược xem như cây cảnh và cây
thuốc. ðến thế kỷ 18, cây cà chua mới ñựơc chấp nhận là cây thực phẩm có giá
trị và từ ñó ñược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo và cs, 1998) [41].
Nhiều tài liệu ghi nhận, cà chua xuất hiện và ñược trồng ñầu tiên ở Bắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
5
Mỹ vào năm 1710. Ở giai ñoạn này, người ta quan niệm cà chua là cây ñộc có
quả, kết quả hình thành quả có dạng hình quả mận, hình quả lê và các dạng
quả hình dài khác. Hướng thứ 2 ở noãn xảy ra sự liên kết các ô hạt làm tăng
về ñường kính, hình thành dạng quả lớn có nhiều ô hạt.
Brezhnev (1964) ñã cho rằng là dạng hạt quả lớn hình thành do kết quả
tiến hoá tăng kích thước và số lượng ô hạt ở noãn.
Theo Luckwill (1943), cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa vào Châu Âu từ
thế kỷ 16, và ñược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, từ ñó lan truyền ñi ñến
các nơi khác. Rất nhiều năm con người ñã coi cà chua như cây thuốc và cây
cảnh, mãi ñến cuối thế kỷ 18 ñầu thế kỷ 19 cà chua mới ñược liệt vào cây rau
thực phẩm có giá trị và từ ñó ñược phát triển mạnh.
2.1.2. Phân loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tour, họ cà (Solanaceae). Chi
lycopersicon Tour ñược phân loại theo nhiều tác giả: Muller(1940), Daskalov
và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann(1953), Brezhnev (1955, 1964).
Ở Mỹ thường dùng phân loại của Muler, ở Châu Âu, Liên Xô(cũ) thường
dùng phân loại của Brezhnev. Với cách phân loại của Brezhnev (1964), chi
Lycopersicon Tour ñược phân làm 3 loài thuộc hai loài chi phụ (Nguyễn
Hồng Minh, 2000) [20].
- Subgenus 1- Eriopersicon: Chi phụ này gồm các loài dại, cây dạng
một năm hoặc nhiều năm, gồm các dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây
hay vàng nhạt, có các vệt màu atoxian hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông,
màu nâu... chi phụ này gồm hai loài và các loài phụ.
1.Lycopersicon peruvianum Mill
1
a
. L.Peruvianum var.Cheesmanii Riloey và var. Cheesmaniif.minor
C.H. Mull. (L.esc. Var.minor Hook).
1
b
. L.Peruvianum var. dentatum Dun.
2.2.1. Giá trị dinh dưỡng
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng khá cao. Theo nhiều tài
liệu cho thấy, trong quả chín có chứa nhiều loại ñường, các loại vitamin: A,
B, C, PP, K và các chất khoáng cần thiết cho con người: Ca, Fe, P, S, Na...
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
8
[6]. Theo Edward C. Tigchelaar (1989) phân tích một số mẫu quả cà chua cho
thấy thành phần hoá học của cà chua có chứa 94-95% nước, 5-6% chất khô.
Trong chất khô gồm có 55% ñường (Gluco, fructoza, Sucroza), 21% chất
không hoà tan trong rượu (protein, xenlulô, pectin, polysacarit), 12% axít hữu
cơ (xitric, malic, galaturonic, Pyrrolidon-caboxylic), 7% chất vô cơ và 5% các
chất khác.
Theo Tạ Thu Cúc (1985) [5], kết quả phân tích trên 100 mẫu quả cà
chua trồng ở vùng ñồng bằng sông Hồng có thành phần hóa học chủ yếu sau:
Hàm lượng chất khô chiếm 4,3-6,4%, hàm lượng ñường tổng số khoảng 2,6-
3,5%, ñộ Brix khoảng 2,6-3,5%, axit tổng số 0,22-0,72% và vitaminC 17,1-
38,8mg%.
Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt mát, giải nhiệt chống hạ
huyết, kháng khuẩn, lọc máu, nhuận tràng giúp tiêu hoá tinh bột tốt. Nước ép
cà chua kích thích gan, tốt cho dạ dày...
Becker - Billing ñã so sánh thành phần dinh dưỡng của cà chua với một
số loại quả khác như: Táo, anh ðào, dâu tây cho thấy nhóm vitamin C có
trong quả cà chua cao gấp 10 lần so với dâu tây và gấp 2 lần so với anh ñào.
Quả cà chua ñược sử dụng rất phong phú: Dùng ăn tươi, nấu chín và
còn là nguyên liệu cho các sản phẩm chế biến công nghiệp: nước cà chua, bột,
muối chua... có giá trị xuất khẩu rất cao [30].
Cà chua là loài rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả chín có
nhiều ñường và các vitamin. Trong các thành phần dinh dưỡng trên thì
vitamin A và C là các thành phần chủ yếu trong quả cà chua. Hàm lượng
với trồng lúa.
Sản xuất cà chua cần lượng lao ñộng khá lớn, trung bình sản xuất một
ha cà chua cần 600-800 công, trong khi ñó sản xuất lúa chỉ cần 200 - 250
công. Như vậy, lượng lao ñộng cần thiết ñể sản xuất cà chua gần gấp 3 lần sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
10
xuất lúa, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện ñời sống, giữ vững an
ninh và ñảm bảo môi trường xã hội tốt [26].
2.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
Cây cà chua thuộc họ rễ chùm, có khả năng ăn sâu trong ñất. Rễ phụ
cấp 2 phân bố dày ñặc trong ñất, ñặc biệt ở thời kỳ sinh trưởng rễ cây phát
triển mạnh. Tuỳ giống, ñất ñai và thời vụ, rễ cà chua có thể phát triển rộng
1,3m và ăn sâu 1,5m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1,0m có số lượng rễ ít. Với khối
lượng rễ lớn như vậy nên cà chua có thể trồng ñược nhiều vùng sinh thái khác
nhau và ñược xếp vào nhóm cây chịu hạn (Thompson, 1927).
ðặc tính của cây cà chua là thân bò lan ra xung quanh hoặc mọc thành
bụi, phân nhánh mạnh. Thân ñược phủ một lớp lông tơ và cấu tạo bởi nhiều
ñốt, các ñốt thân có khả năng ra rễ bất ñịnh. Chiều cao cây, số ñốt và chiều
dài ñốt khác nhau phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt.
Lá cà chua thuộc lá kép lông chim lẻ, mỗi lá hoàn chỉnh gồm có 3-4 ñôi
lá chét tuỳ theo giống, ngọn lá có một phiến lá riêng biệt gọi là lá ñỉnh. Lá có
nhiều dạng khác nhau: dạng chân chim, dạng khoai tây... kích thước, màu sắc
tuỳ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt.
Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh, gồm lá ñài, cánh hoa, nhị và
nhuỵ. Cà chua thuộc cây tự thụ là chủ yếu, do ñó ñặc ñiểm cấu tạo của hoa cà
chua là: Các bao phấn bao quanh vòi nhụy, thông thường vòi nhụy thấp hơn
nhị. Hoa mọc thành từng chùm, có 3 loại chùm hoa: Chùm ñơn giản, chùm
trung gian và chùm phức tạp. Số lượng hoa/chùm, số lượng chùm hoa/cây rất
khác nhau, số chùm hoa dao ñộng khoảng 20 chùm hoặc nhiều hơn, ñiều ñó
o
C, nhiệt ñộ tối thiểu 10
o
C và nhiệt ñộ tối ña là 35
o
C. Nếu nhiệt ñộ quá cao
làm hạt mọc chậm, mất nước, mất sức sống, mầm thường bị dị dạng [46].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ………….
12
Bảng 2.1. Nhiệt ñộ tối ưu cho quả trình sinh trưởng phát triển cà chua
Giai ñoạn sinh trưởng Nhiệt ñộ tối ưu (
o
C)
Nảy mầm 26 – 32
Xòe lá mầm 16 – 20
Nảy chồi 15
Sinh trưởng, phát triển cây con 25 – 26
Dài thân 30 (ngày) và 17 (ñêm)
Sinh trưởng chồi nách 26 (ngày) và 22 (ñêm)
Cây con 26 – 32
Cây trưởng thành 27 (ngày) và 13 – 22 (ñêm)
Nuôi cấy Invitro 20 – 33
Lá ñầu tiên 25
Biến ñổi ñốt lá 10 – 14
Hình thành hoa 13 – 14
Nở hoa 26 (ngày) và 22 (ñêm)
Hình thành phán hoa 20 – 26
Nảy mầm hạt phấn 22 – 27
Sinh trưởng ống phấn 22 – 27
ñộ tối ưu 25-30
o
C, nếu trên 35
o
C sẽ làm giảm khả năng quang hợp (dẫn theo
nguồn tài liệu của Kuo và cộng sự, 1998) [41].
Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh không những ảnh hưởng ñến qua trình sinh
trưởng dinh dưỡng của cà chua mà còn ñặc biệt ảnh hưởng ñến sự ra hoa, ñậu
quả, quá trình hình thành năng suất và chất lượng của quả. Trong thời kỳ phân
hoá mầm hoa, nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến vị trí cao, thấp của chùm hoa ñầu tiên
không những thế còn ảnh hưởng ñến số chùm hoa/cây và số hoa/chùm. Nhiệt
ñộ chênh lệch giữa ngày và ñêm 30/25
o
C (ngày/ñêm) làm tăng số ñốt dưới
chùm hoa ñầu (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và công sự, 1998) [41]. Theo
nghiên cứu của Calvert, 1957, nhiệt ñộ dưới 10
o
C thì chùm hoa ñầu thường ra
ở lá thứ 6-7, nhiệt ñộ 15
o
C ra ở lá thứ 8 và nếu nhiệt ñộ 27
o
C là lá thứ 14. Cũng
theo tác giả này, cà chua phân hoá mầm hoa ở nhiệt ñộ 13
o
C cho hoa nhiều hơn
ở nhiệt ñộ 18
o
C là 8 hoa/chùm, ở nhiệt ñộ 16
o
hình thành lycopen và 10-38
o
C hình thành caroten. Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể
hình thành sắc tố quả là 18-24
o
C. Quả có màu ñỏ tươi ñến ñỏ thẫm hấp dẫn
thường ở nhiệt ñộ 24-28
o
C, do sự hình thành lycopen và caroten ñược hình
thành dễ dàng. Khi nhiệt ñộ trên 40
o
C, quả thường giữ nguyên màu xanh vì
nhiệt ñộ cao là phân huỷ chlorophyll do ñó caroten và lycopen không ñược
hình thành. Nhiệt ñộ cao cũng làm giảm sự hình thành pectin ñây là nguyên
nhân làm cho quả nhanh mềm (Kuo và cộng sự , 1998) [41].
2.4.2. Ánh sáng
Nhiều tác giả cho rằng, cây cà chua trồng ñều thông qua giai ñoạn ánh
sáng, với chế ñộ chiếu sáng 11-13 giờ. Avakian (1936-1967) ñã nghiên cứu
25 giống trong nhà kính và 50 giống trên ñồng ruộng cho thấy không có giống
nào ñiển hình cho ngày ngắn hoặc ngày dài. Kết quả nghiên cứu trên, khẳng
ñịnh cà chua là cây trồng phản ứng không chặt chẽ với ñộ dài ngày (dẫn liệu
theo Tạ Thu Cúc) [5].
Tuy nhiên một số tác giả cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat
trong ñất ảnh hưởng rõ ñến tỷ lệ ñậu quả. Nếu chiếu ánh sáng 7 giờ và tăng
lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm, trong khi ñó nếu ở ñiều kiện ngày
dài thì tỷ lệ ñậu quả tăng, số quả/cây tăng [5].
Thời gian chiếu sáng ở những vùng có khí hậu nhiệt ñới không quan
trọng ñến sản lượng cà chua, yếu tố quan trọng là cường ñộ ánh sáng. Cường
ñộ ánh sáng thấp nhất cho cây cà chua sinh trưởng, phát triển là 4000 lux
(D.H. Van Sloten, 1977). Theo Somos (1971), ñể cây cà chua phát triển bình
hiệu quả sử dụng nước tối ña là 2,05 tấn/cm/ha. Trong ñiều kiện California
Mỹ, Claude cho rằng ñể tạo 1 kg quả cà chua cần 32,3 kg nước [6].
Ngoài ñộ ẩn ñất, sinh trưởng, phát triển của cây cà chua còn chịu ảnh