BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ LAN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC,
KHẢ NĂNG KẾT HỢP VÀ TUYỂN CHỌN
CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG
4
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI – 2012Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận
văn này, tôi luôn nhận ñược sựu quam tâm giúp ñỡ tận tình và quý báu của nhiều
tập thể, cá nhân. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:
Thầy hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Hồng Minh, Bộ môn Di truyền và
Chọn giống cây trồng, khoa Nông học, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội.
Tập thể cán bộ, công nhân viên của Trung tâm nghiên cứu và phát triển
rau chất lượng cao Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, cũng như các em
sinh viên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Hồng Minh.
Các thầy cô trong bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng, khoa
Nông học, viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng toàn
thể bạn bè, gia ñình và cơ quan ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Lan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.5 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và ở Việt Nam 22
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.5.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 22
2.5.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam 25
2.6 Tình hình nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam và
trên thế giới 27
2.6.1 Thành tựu chọn tạo giống cà chua trên thế giới 27
2.6.2 Thành tựu chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam 32
3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
3.1 Vật liệu nghiên cứu 39
3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 39
3.3 Kỹ thuật trồng trọt. 41
3.3.1 Thời vụ trồng 41
3.3.2 Mật ñộ 41
3.3.3 Kỹ thuật làm vườn ươm 41
3.3.4 Kỹ thuật trồng trên ruộng 41
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi. 42
3.4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng trên ñồng ruộng 42
3.4.2 Một số chỉ tiêu về cấu trúc và hình thái cây. 43
3.4.3 ðặc ñiểm về bộ lá, cấu trúc và ñặc ñiểm nở hoa. 43
3.4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất 43
3.4.5 Một số chỉ tiêu về hình thái quả 43
3.4.6 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả 44
3.4.7 Tình hình nhiễm bệnh virus trên ñồng ruộng. 44
3.4.8 ðánh giá khả năng kết hợp của các dòng. 44
3.4.9 Xử lý thống kê số liệu 45
4.2.3 Một số ñặc ñiểm về hình thái lá, cấu trúc và ñặc ñiểm nở hoa của
các tổ hợp lai cà chua ở vụ Xuân hè 2012. 83
4.2.4 Tình hình nhiễm virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè
2012 86
4.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà
chua ở vụ Xuân hè 2012 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.2.6 Một số ñặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2012 92
4.2.7 Một số chỉ tiêu về chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2012 96
4.2.8 Một số tổ hợp lai cà chua có triển vọng trong vụ Xuân hè năm
2012. 99
4.2.8 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu trong vụ
Xuân hè 2012 101
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 ðề nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 1 : KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU 117 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
FAO
Số thứ tự
Tổ chức Nông lương thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua 6
2.2 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm
2012 22
2.3 Những nước có diện tích canh tác cà chua lớn nhất thế giới năm
2012 25
2.4 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua giai ñoạn 1990 – 2012 26
3.1 Sơ ñồ thí nghiệm 40
3.2 Sơ ñồ lai ñỉnh 17x2 40
ix
4.11 ðặc ñiểm của các tổ hợp lai cà chua triển vọng ở vụ Thu ñông
2011 72
4.12 Thời gian các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai
cà chua vụ xuân hè 2012 74
4.13 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
vụ xuân hè 2012 (cm) 77
4.14 ðộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà
chua vụ xuân hè 2012 79
4.15 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân
hè 2012 81
4.16 Một số ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai cà
chua vụ Xuân hè 2012 85
4.17 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân
hè 2012 87
4.18 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ Xuân hè 2012 89
4.19 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà
chua vụ Xuân hè 2012. 90
4.20 ðặc ñiểm cấu trúc hình thái quả của các tổ hợp lai cà chua vụ
Xuân hè 2012 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu về lương thực,
thực phẩm của con người ngày càng ñược quan tâm nhiều hơn ñặc biệt là vấn
ñề rau quả tươi. Cà chua (tomato) là loại rau quả làm thực phẩm. Cà chua có
vị hơi chua và là một loại thực phẩm bổ dưỡng giàu vitamin C và A,
Potassium, chất ñạm, chất xơ và licopen. Nên cà chua ñược sử dụng cho nhiều
mục ñích như ăn tươi, nấu chín, làm nguyên liệu cho sản xuất nước sốt cà
chua, nước ép hoa quả, làm mắm chấm…Về mặt y học, cà chua có tính mát,
vị ngọt giúp tạo năng lượng, tăng sức sống, cân bằng tế bào, giải nhiệt, ñiều
hoà bài tiết, tăng khả năng tiêu hoá. Chính vì vậy mà Cà chua ñã trở thành
loại quả có giá trị kinh tế cao.
Ở Việt Nam cà chua ñược trồng trên 100 năm nay nhưng diện tích
trồng cà chua còn hạn chế, tập trung chủ yếu ở vụ ðông tại các tỉnh chuyên
canh rau và tham gia vào một số công thức luân canh khác. Nguyên nhân chủ
yếu là do công tác chọn tạo giống chưa ñược chú trọng ñúng mức, chưa tìm ra
bộ giống phù hợp cho từng mùa vụ, từng vùng sản xuất. Từ ñó góp phần mở
rộng vùng sản xuất, ña dạng sản phẩm nhằm ñáp ứng thị hiếu ngày càng cao
của người tiêu dùng trong và ngoài nước,…
ðể góp phần làm ña dạng hơn bộ giống cà chua trồng trong ñiều kiện
chính vụ cũng như trái vụ, ñược sự ñồng ý của Bộ môn Di truyền và Chọn
giống cây trồng, Khoa Nông học và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc, phân bố và phân loại của cây cà chua
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố
Việc tìm thấy họ hàng của nhiều loại cà chua hoang dại ở khu vực từ
Chilê tới Ecuador và vùng nội ñịa Thái Bình Dương bao gồm cả quần ñảo
Galapagos ñã khẳng ñịnh cà chua có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trong
những cây trồng quan trọng của người Anh ðiêng.
Về nguồn gốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu
vào hai hướng:
Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum var
pimpine lliforme.
Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh ðào (L.esculentum var
cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay.
Cà chua tồn tại ở Pêru hàng nghìn năm nhưng nó chỉ thực sự ñược biết
ñến khi người Tây Ban Nha thám hiểm ra khu vực này vào những thập niên
ñầu của thế kỷ 16. Nhiều bằng chứng về sự trồng trọt, ngôn ngữ và các phân
tích về di truyền ñã chứng minh rằng cà chua ñã ñược thuần hoá ở Trung Mỹ
(Nguyễn Hồng Minh, 2000)[20].
Theo tài liệu từ Châu Âu thì người Aztec và người Toltec là những
người phát tán cây cà chua ñến các châu lục. Ở châu Âu, sự tồn tại của cà
chua ñược khẳng ñịnh thông qua tác phẩm giới thiệu về những giống cà chua
có màu vàng và ñỏ nhạt ñược mang về từ Mêhicô của nhà nghiên cứu về thực
vật Pier Andrea Matthiolus vào năm 1544. ðây cũng là thời ñiểm chứng minh
sự tồn tại của cà chua trên thế giới.
Theo Luck Will (1946) cà chua từ Nam Mỹ ñược ñưa ñến châu Âu vào
Theo phân loại của Muller thì cà chua trồng hiện nay thuộc chi
Eulycopersicon C.H.Muller. Trong chi phụ này tác giả phân cà chua thành 7 loại
và cà chua trồng hiện nay (Lycopersicon esculentum Mill) thuộc loại thứ nhất.
Theo hệ thống phân loại của tác giả Brezhnev (1964), chi Lycopersicon
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Tourn ñược phân làm 3 loài thuộc hai chi phụ:
Subgenus 1 - Eriopersicon
Subgenus 2 - Eulycopersicon
* Chi phụ Eriopersicon: dạng cây 1 năm hoặc nhiều năm, gồm các
dạng quả có lông, màu trắng, xanh lá cây hay vàng nhạt, có các vệt màu
antoxyan hay xanh thẫm. Hạt dày không có lông, màu nâu… chi phụ này có
hai loài gồm 5 loại hoang dại: L. cheesmanii, L. chilense, L. glandulosum, L.
hirsutum, L. peruvianum.
-Lycopersicun hisrutum Humb: ðây là loại cây ngày ngắn, quả chỉ hình
thành trong ñiều kiện chiếu sáng trong ngày 8-10 h/ngày, quả chín xanh, có
mùi ñặc trưng.
- Lycopersicum peruviarum Mill: loại này thường mọc ở miền Nam Pêru,
Bắc Chilê, có xu hướng thụ phấn chéo cao hơn so với loài Lycopersicon
esculentum Mill. Trong ñiều kiện ngày ngắn cây ra quả tốt hơn ngày dài, nó
không có ñặc tính của L. hisrutum, có khả năng chống bệnh cao hơn các loài khác.
* Chi phụ Eulycopersicon: là dạng cây 1 năm, quả không có lông, màu
ñỏ hoặc màu ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng… Chi phụ này có một loài là
L.Esculentum.Mill. Loài này gồm 3 loài phụ là:
- L. Esculentum. Mill. Ssp. spontaneum (cà chua hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. subspontaneum (cà chua bán hoang dại).
- L. Esculentum. Mill. Ssp. Cultum (cà chua trồng) : là loại lớn nhất, có
Mg…là những chất có trong thành phần của máu và xương. Quả tươi còn góp
phần làm tăng bề mặt tiếp xúc giữa thức ăn và lông nhung trong ruột, qua ñó
giúp cho quá trình tiêu hóa, hấp thụ thức ăn ñược dễ dàng.
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua
Nguyên tố hóa học
Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần
Nước 90g Natri 8mg
Protein 0,8g Kali 21mg
Hydrat cacbon 4g Vitamin A 17 - 38mg
Chất béo 0,6g Vitamin C 18mg
Cholesterol 0g Thiamin 0,05mg
Xơ 0,6g Riboflavin 0,05mg
Niacin 0,6mg
Sắt 0,05mg
Axit Folic 0,01mg
(Mai Phương Anh, rau và kỹ thuật trồng rau, 1996)
Bên cạnh ñó, cà chua còn rất có giá trị trong y học. Theo các nhà khoa
học thuộc ðại học Y khoa Jutendo Nhật Bản, cà chua có thể giúp những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
người nghiện thuốc lá thoát khỏi nguy cơ bị bệnh phổi. ðặc biệt Lycopen
trong quả cà chua có tác ñộng mạnh ñến việc giảm sự phát triển nhiều loại
ung thư như: ung thư tiền liệt tuyến, ung thưruột kết, ung thư trực tràng và
nhồi máu cơ tim,…[6].
Là một thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua, lycopene còn có
ăn tươi chỉ 5 - 7%. Ở Mỹ (1997) tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp
4 lần so với lúa nước, 20 lần so với lúa mì (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2000) [6].
Ở Việt Nam mặc dù cà chua mới ñược trồng khoảng trên 100 năm nay
nhưng nó ñã trở thành một loại rau phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi. Theo
số liệu ñiều tra của phòng nghiên cứu thị trường Viện nghiên cứu rau quả, sản
xuất cà chua ở ñồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 - 68,4 triệu
ñồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15 - 25 triệu ñồng/ha, cao gấp nhiều lần so với
trồng lúa.
Theo TS. ðào xuân Thảng (2004) [32], trong báo cáo tổng kết khoa học
kỹ thuật dự án KC06.DA10NN "Sản xuất thử nghiệm giống cà chua Lai Số 1,
C95, dưa chuột lai Sao Xanh 1, C95 ñược sản xuất thử nghiệm tại huyện Hải
Hậu, tỉnh Nam ðịnh cho thu nhập 35 – 40 triệu ñồng/ha, lãi thuần 15 – 20
triệu ñồng.
Trong ñề án phát triển rau hoa quả và cây cảnh trong thời kỳ 1999 -
2010 của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, cà chua là cây trồng ñược
quan tâm phát triển. Ngoài ra, do ñiều kiện thời tiết ở Việt Nam thuận lợi nên
có thể trồng cà chua quanh năm, do ñó giúp giải quyết việc làm, tăng thu nhập
cho người nông dân.
2.3 ðặc ñiểm thực vật học và các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát
triển của cây cà chua
2.3.1 ðặc ñiểm thực vật học
Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông
dày bao phủ, trên thân có nhiều ñốt và có khả năng ra rễ bất ñịnh. Chiều cao
và số nhánh rất khác nhau phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Rễ
10
2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây cà chua
Nhiệt ñộ
Cà chua có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới khô, ưa khí hậu ấm áp, chịu
ñược nhiệt ñộ cao nhưng mẫn cảm với rét. Theo tác giả Tạ Thu Cúc, Cà chua
sinh trưởng bình thường ở nhiệt ñộ 15
0
C – 35
0
C, nhiệt ñộ thích hợp 22
0
–
24
0
C. Giới hạn nhiệt ñộ tối thấp và tối cao là 10
0
C và 35
0
C. Hạt nảy mầm tốt
ở 25
0
C – 30
0
C, nhiệt ñộ ñất thích hợp là 29
0
C. Giới hạn nhiệt ñộ từ 15,5
0
C –
29
C, nhiệt ñộ
ban ñêm 13 - 15
0
C, ñộ ẩm ñất 60 -70%, ñộ ẩm không khí 55- 65%, cường ñộ
ánh sáng trong phạm vi 2000lux thì số hoa phân hóa ñược nhiều. Nhiệt ñộ
không khí ảnh hưởng ñến vị trí của chùm ñầu tiên. Cùng với nhiệt ñộ không
khí, nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng ñến số lượng hoa/chùm. Khi nhiệt ñộ không
khí trên 30/25
o
C (ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất.
Khi nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/25
o
C (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất
trên 21
o
C làm giảm số hoa/chùm [79].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá
trình thụ phấn, thụ tinh. Nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của hoa, khi
nhiệtñộ (ngày/ñêm) trên 30/24
o
C làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn và
bao phấn. Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt phấn
và noãn. Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18 – 20
o
C. Khi nhiệt ñộ ngày tối
ña vượt 38
o
C quả giữ nguyên màu xanh bởi vì cơ chế phân hủy Clorophyll
không hoạt ñộng, carotene và Lycopenkhông ñượchình thành. Nhiệt ñộ cao
trong quá trình phát triển của quả cũng làm giảm quá trình hình thành pectin,
là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn. Ngoài ra nhiệt ñộ và ẩm ñộ cao
còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển như:
bệnh héo rũ, bệnh ñốm nâu, bệnh sương mai, bệnh héo xanh vi khuẩn,…[63]
Ánh sáng
Cà chua là cây trồng không phản ứng chặt chẽ với thời gian chiếu sáng
trong ngày, nhưng cây cà chua là cây ưa ánh sáng mạnh. Ánh sáng ñầy ñủ cây
con sinh trưởng tốt, ra quả thuận lợi, cho năng suất cao, chất lượng tốt. Cây
thiếu ánh sáng hay trồng trong ñiều kiện ánh sáng yếu sẽ yếu ớt, lá nhỏ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
mỏng, cây vống, ra hoa quả chậm, năng suất và chất lượng quả giảm, hương
vị nhạt. Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng phát triển từ
4.000 – 10.000lux (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000)
[6]. Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, năng suất cà chua thường giảm. Do vậy,
việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ
sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số quả trên cây, tăng trọng lượng quả và
tăng năng suất.
Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng của
cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956). Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ sinh
trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên. Ánh sáng màu lục làm
tăng chất lượng chất khô mạnh nhất. Thành phần hóa học của quả cà chua chịu
tác ñộng lớn nhất của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh
sáng. Theo Hammer và cộng sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977), cà chua
trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axit ascorbic trong quả nhiều
trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa. Nhiệt ñộ ñất và
không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ,
mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ
khi gieo ñến khi thu hoạch.
ðất và dinh dưỡng
Cà chua yêu cầu chế ñộ luân canh rất nghiêm ngặt, không ñược trồng
cà chua trên ñất mà cây trồng trước là cây họ cà. ðất phù hợp với cây cà chua
là ñất thịt nhẹ, ñất thịt trung bình, ñất thịt pha cát, giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu
thuận lợi. ðộ pH từ 6,0-6,5 thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển, pH
dưới 5 cây dễ bị héo xanh.
Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh,
khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng năng suất lớn. vì vậy cung cấp ñủ
chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng
quả [7]. Cũng như các cây trồng khác, cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh
dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của nó. Trong các
nguyên tố ña lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau ñó là ñạm và lân. Mỗi
nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau tới sinh trưởng,
phát triển của cây cà chua.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
- ðạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, ñạm có ảnh hưởng lớn ñến sinh
dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố khác. Nó có tác dụng thúc ñẩy sự
sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại kéo dài thời gian chín. Trong
ñiều kiện nhiệt ñộ cao, thiếu ñạm sẽ làm cho tỷ lệ rụng hoa tăng. Trong ñất thiếu
ñạm dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá vàng úa, cây còi cọc, sinh trưởng
kém, giảm năng suất và chất lượng quả. Khi lượng ñạm quá dư thừa làm kích
thước quả giảm, hàm lượng ñường và màu sắc quả kém, kéo dài quá trình chín,
giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và tăng tỷ lệ quả bị thối, tăng hàm