Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà chua triển vọng mới trên vùng đất ven biển tỉnh nam đinh ở vụ thu đông 2011, xuân hè 2012 - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LƯU XUÂN GIỚI
NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG QUẢ
CỦA CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA TRIỂN VỌNG MỚI TRÊN
VÙNG ðẤT VEN BIỂN TỈNH NAM ðỊNH
Ở VỤ THU ðÔNG 2011, XUÂN HÈ 2012 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60. 62. 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỒNG MINH


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài tốt nghiệp tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm, giúp ñỡ của nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức trong và ngoài trường.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn tới PGS.TS
Nguyễn Hồng Minh, cùng các anh chị, em ở trung tâm nghiên cứu giống rau
chất lượng cao trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Gia ñình chú Luyến, anh Quang ở xóm 9 – xã Nam ðiền – huyện
Nghĩa Hưng – tỉnh Nam ðịnh những người ñã tận tình giúp ñỡ tôi thực hiện
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành ñến các thầy cô giáo trong bộ
môn Di Truyền – Chọn Giống – Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tạo
ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin gửi lời biết ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè,
những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong kỳ thực tập vừa qua.
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên báo cáo của tôi còn nhiều
thiếu sót, tôi kính mong ñược sự góp ý của các thầy cô và bạn bè ñể báo cáo
ñược hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lưu Xuân Giới

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

2.1.1.

Nguồn gốc
5
2.1.2.

Phân loại
6
2.2. Giá trị của cây cà chua
7
2.2.1.

Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
7
2.2.2.

Giá trị kinh tế của cà chua
9
2.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
10
2.3.1. Bộ rễ
10
2.3.2. Thân, cành
10
2.3.3. Lá
11
2.3.4. Hoa
11
2.3.5. Quả
11

2.5.2. Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống cà chua trên thế giới
21
2.6. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
26
2.6.1.

Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
26
2.6.2.

Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
30
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
40
3.1. Vật liệu nghiên cứu
40
3.1.1. Vụ thu ñông 2011 gồm:
40
3.1.2. Vụ xuân hè 2012 gồm:
40
3.2. Nội dung nghiên cứu
40
3.3. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
41
3.3.1.

Thời gian nghiên cứu
41
3.3.2. ðịa ñiểm nghiên cứu.
41

47
4.1.1. Thời gian từ trồng ñến ra hoa
49
4.1.2. Thời gian từ trồng ñến ñậu quả
50
4.1.3. Thời gian từ trồng ñến thu lứa quả ñầu
51
4.2. ðặc ñiểm về cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua
52
4.2.1. Số ñốt từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất
53
4.2.2. Chiều cao từ gốc ñến chùm hoa thứ nhất
56
4.2.3. Chiều cao cây
57
4.2.4.

Khả năng phân nhánh của các tổ hợp lai cà chua trong hai thời vụ
57
4.3. Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai cà chua.
59
4.3.1.

Màu sắc lá của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm
59
4.3.2. ðặc ñiểm nở hoa
59
4.3.3. Cấu trúc chùm hoa
60
4.4. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua tham gia thí nghiệm

83
4.7. ðặc ñiểm hình thái quả
83
4.7.1. Màu sắc vai quả khi xanh
84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
4.7.2.

Màu sắc vai quả khi chín
84
4.7.3.

Chỉ số hình dạng quả
85
4.7.4. Số ngăn hạt trên quả
87
4.7.5. Số lượng hạt trên quả
88
4.8. Các tổ hợp lai triển vọng
89
4.8.1. Các tổ hợp lai triển vọng ở vụ thu ñông 2011
89
4.8.2. Các tổ hợp lai triển vọng ở vụ xuân hè 2012……………………… 90
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
92
5.1. Kết luận
92
5.2. ðề nghị


viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Thành phần hóa học của 100g cà chua
8
Bảng 2.2. Nhiệt ñộ tối ưu cho quá trình sinh trưởng phát triển cà chua
12
Bảng 2.3. Thành phần khoáng chất trong cây cà chua trưởng thành
19
Bảng 2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cà chua ở các mức năng suất khác nhau
19
Bảng 2.5. Diện tích sản xuất cà chua trên thế giới (từ 2004-2009)
20
Bảng 2.6. Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm 2009
20
Bảng 2.7. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần
ñây (2004-2008)
26
Bảng 2.8. Sản xuất cà chua tại một số tỉnh năm 2008
27
Bảng 4.1. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các THL

cà chua
triển vọng trong vụ thu ñông 2011
48
Bảng 4.2. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của các THL

cà chua
triển vọng trong vụ xuân hè 2012

Bảng 4.14. Năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2012
77
Bảng 4.15. Một số chỉ tiêu chất lượng quả vụ thu ñông 2011
80
Bảng 4.16. Một số chỉ tiêu chất lượng quả vụ xuân hè 2012
80
Bảng 4.17. ðặc ñiểm hình thái quả vụ thu ñông 2011
86
Bảng 4.18. ðặc ñiểm hình thái quả vụ xuân hè 2012
87
Bảng 4.19. Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ thu ñông 2011
89
Bảng 4.20. Các tổ hợp lai cà chua có triển vọng vụ xuân hè 2012
90

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x

DANH MỤC ðỒ THỊ

ðồ thị 4.1. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các THL vụ thu ñông
54
ðồ thị 4.2. Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các THL vụ xuân hè
56
ðồ thị 4.3. Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai trong vụ Thu ðông 2011
69
ðồ thị 4.4. Tỷ lệ ñậu quả của các THL vụ xuân hè 2012
70
ðồ thị 4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất vụ thu ñông 2011

A, B1, B2, C, E, và PP… Trong khẩu phần ăn của con người, rau cung cấp
khoảng 95-99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vitamin B (B1, B2, B6,
B12) và gần như 100% nguồn vitamin C.
Một trong số các sản phẩm rau quả tươi hiện nay có giá trị dinh dưỡng
cao phải kể ñến ñó là cà chua. ðây là loại rau vừa ñược dùng ñể ăn tươi, vừa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

dùng ñể chế biến trong các bữa ăn hàng ngày. Ngoài ra, cà chua còn ñể chế
biến các sản phẩm ñồ uống và các sản phẩm khác rất thuận tiện cho sử dụng,
ñặc biệt có lợi cho sức khoẻ con người.
Cà chua (Lycopersium esculentum Mill) là một trong những loại rau
quan trọng ñược trồng ở hầu như khắp các nước trên thế giới. Cà chua có giá
trị dinh dưỡng cao chứa nhiều gluxit, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và
khoáng chất. Thành phần chất khô của cà chua gồm ñường dễ tiêu chiếm
khoảng 55%, chất không hòa tan trong rượu chiếm khoảng 21% (gồm prôtêin,
xenlulozo, pectin, polysacarit), axit hữu cơ chiếm 12%, chất vô cơ 7% và các
chất khác chiếm 5%. Bên cạnh ñó cà chua còn chứa nhiều vitamin C, vitamin
A, sắt và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể người. Cà chua cung cấp năng
lượng và khoáng chất làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, khai vị, giải
nhiệt, chống hoại huyết, chống ñộc. Về giá trị sử dụng, cà chua ñược dùng
dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm salat, nước uống… Ngoài ra
cà chua còn dùng làm mỹ phẩm, chữa mụn trứng cá
Lá cà chua non dùng ñắp mụn nhọt, lở loét. Lá cà chua già dùng làm
nguyên liệu chiết tomarin là một chất kháng khuẩn, chống nấm, chống một số sâu
bệnh hại cây trồng. Tomarin còn ñược dùng ñể tổng hợp các hoocmon steridic.
Trong hạt cà chua chứa một lượng dầu ñáng kể, có những giống hàm
lượng dầu trong hạt chiếm tới 24%. Dầu ñược chiết xuất từ hạt cà chua
thường dùng trong công nghiệp chế biến bơ, ñồ hộp.

là vô cùng cần thiết, mang tính chiến lược lâu dài. Thực tế cho thấy các hoạt
ñộng trên ñất ven biển ngày càng nhiều, ñặc biệt là các hoạt ñộng trồng trọt.
Một vấn ñề ñược ñặt ra là làm sao ñể cho cây trồng có thể sinh trưởng phát
triển và cho chất lượng tốt trên ñất ven biển ñang là vấn ñề thiết thực ñược
quan tâm. ðể tập trung giải quyết vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu sinh trưởng, năng suất, chất lượng quả của các tổ hợp lai cà
chua triển vọng mới trên vùng ñất ven biển tỉnh Nam ðịnh ở vụ thu ñông
2011, xuân hè 2012”.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

1.2 Mục ñích – Yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích của ñề tài
Chọn ra ñược các tổ hợp lai cà chua mới, có khả năng sinh trưởng phát
triển tốt, cho năng suất và chất lượng cao thích hợp trồng trong vụ thu ñông
và xuân hè trên vùng ñất ven biển tỉnh Nam ðịnh.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh trưởng và một số ñặc ñiểm hình thái, cấu trúc
của các tổ hợp lai trồng trong vụ thu ñông và xuân hè.
- ðánh giá khả năng ra hoa ñậu quả và các yếu tố cấu thành năng suất
của các tổ hợp lai cà chua trồng trong vụ thu ñông và xuân hè.
- ðánh giá một số ñặc ñiểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất
lượng quả.
- ðánh giá tình hình nhiễm bệnh Virus trên ñồng ruộng theo các triệu
trứng quan sát qua các lần theo dõi ở 2 vụ.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Từ những kết quả ñạt ñược ñề tài ñưa ra một số tổ hợp lai cà chua triển
vọng phù hợp với ñiều kiện trồng trong vụ thu ñông và xuân hè trên vùng ñất

cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay.
Theo các nghiên cứu của Jenkins (1948), cho rằng có thể dạng này
ñược chuyển từ Pêru và Equado tới nam Mehico, ở ñó nó ñược dân bản xứ
thuần hóa và cải tiến. Một số tác giả cho rằng, phía tây dãy núi Andes là tổ
tiên thứ hai của loài cà chua trồng "lycopesicon esculentum" ñược miller ñặt
tên. Nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học ñã thừa nhận Mehico là
trung tâm thuần hoá cây cà chua (Jenkin, 1948) [67].
Theo Luckwill (1943), cây cà chua xuất hiện ở châu Âu vào thế kỷ 16-17
và trồng ñầu tiên ở Tây Ban Nha, Bồ ðào Nha, Italia do những nhà buôn Tây
Ban Nha, Bồ ðào Nha chuyển từ Nam Mỹ tới, từ ñó cây cà chua ñược lan truyền
ñi các nơi khác. Trong thời kỳ này cà chua chỉ ñược xem như cây cảnh và cây
thuốc. ðến thế kỷ 18, cây cà chua mới ñược chấp nhận là cây thực phẩm có giá
trị và từ ñó ñược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo và cs, 1998) [56].
Nhiều tài liệu ghi nhận, cà chua xuất hiện và ñược trồng ñầu tiên ở Bắc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Mỹ vào năm 1710. Ở giai ñoạn này, người ta quan niệm cà chua là cây ñộc có
hại ñến sức khoẻ nên chưa ñược chấp nhận. ðến năm 1830, cà chua mới ñược
chấp nhận là cây thực phẩm như hiện nay.
Cây cà chua có mặt, trồng ở châu Phi vào thế kỷ 17, do những người
thực dân ñi chiếm thuộc ñịa chuyển từ châu Âu vào.
Còn ở châu Á, cà chua ñược trồng ñầu tiên ở Philippin, Inñonêxia,
Malaysia vào thế kỷ 18 qua các thương gia và thực dân Hà Lan, Tây Ban Nha,
Bồ ðào Nha sau ñó ñược phát triển sang các nước khác (dẫn theo tài liệu Kuo
và cs) [56].
Cà chua du nhập vào Việt Nam từ thời thực dân Pháp chiếm ñóng, tức
là khoảng hơn 100 năm trước ñây, và ñược người dân thuần hóa trở thành cây
bản ñịa. Từ ñó cùng với sự phát triển của xã hội, cây cà chua ñã và ñang trở

a
. L. hirsutum var.glabratum C. H. Mull.
2
b
. L. hirsutum var.glandulosum C. H. Mull.
- Subgenus 2 – Eulycopersicon. Các cây dạng một năm, quả không có
lông, màu ñỏ vàng, hạt mỏng, rộng chi phụ này gồm một loài.
3. Lycopersicon.esculentum Mill. Loài này gồm 3 loài phụ.
a, L.esculentum Mill.ssp.spontaneum Brezh: Cà chua dại, bao gồm hai
dạng sau.
- L.esculentum var.pimpinellifolium Mill. (Brezh)
- L.esculentum var.racemigenum (Lange), Brezh.
b, L.esculentum Mill.ssp.subspontaneum – cà chua bán hoang dại, gồm 5
dạng sau:
- L.esculentum var.cersiforme (A Gray)Brezh - cà chua anh ñào.
- L.esculentum var.pyriforme (C.H. Mull)Brezh - cà chua dạng lê.
- L.esculentum var.pruniforme Brezh - cà chua dạng mận.
- L.esculentum var.elongatum Brezh - cà chua dạng quả dài.
- L.esculentum var. succenturiatum Brezh - cà chua dạng nhiều ô hạt.
c, L.esculentum Mill. ssp. cultum – cà chua trồng, có 3 dạng sau:
- L.esculentum var. vulgare Brezh.
- L.esculentum var. validum (Bailey) Brezh
- L.esculentum var. grandiflium (Bailey) Brezh. (trích theo Nguyễn
Hồng Minh) [13].
2.2. Giá trị của cây cà chua
2.2.1. Giá trị dinh dưỡng và giá trị y học
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng rất lớn. Trong quả cà
chua chín chứa nhiều loại chất dinh dưỡng có giá trị cao như: các dạng ñường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


4,46g 4,23g
Chất xơ
1,10g 0,40g
Kali
223mg 220mg
Phot pho
24mg 19mg
Magie
11mg 11mg
Can xi
5mg 9mg
Vitamin C
19mg 18,30mg
Vitamin A
623IU 556IU
Vitamin E
0,38mg 0,91mg
Niacin
0,628mg 0,67mg
Nguồn: USDA Nutrient Data Base
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Bên cạnh ñó, cà chua còn rất có giá trị trong y học. Theo Quách Tấn
Vinh (2005), cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tăng
sức sống, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, chống hoại huyết, kháng khuẩn,
chống ñộc, kiềm hóa máu có dư axit, hòa tan ure, thải ure, ñiều hòa bào tiết,
giúp tiêu hóa dễ dàng các loại bột và tinh bột. Dùng ngoài ñể chữa bệnh trứng
cá, mụn nhọt, viêm tấy và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ. Chất tomarin chiết

C95, dưa chuột Lai sao xanh 1, PC1 phục vụ chế biến xuất khẩu", cho biết:
Giống cà chua Lai số 1, C95 ñược sản xuất thử tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
ðịnh cho thu nhập 35-40 triệu ñồng/ha, lãi thuần 15-20 triệu ñồng [29].
Sản xuất cà chua cần lượng lao ñộng khá lớn, trung bình sản xuất một
ha cà chua cần 600-800 công, trong khi ñó sản xuất lúa chỉ cần 200 - 250
công. Như vậy, lượng lao ñộng cần thiết ñể sản xuất cà chua gần gấp 3 lần sản
xuất lúa, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện ñời sống, giữ vững an
ninh và ñảm bảo môi trường xã hội tốt .
2.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
2.3.1. Bộ rễ
Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, phân nhánh và có khả năng ăn sâu trong
ñất rễ cà chua có thể ăn sâu tới 1,5m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1m rễ ít, hệ rễ phân
bố chủ yếu ở tầng ñất 0 - 30cm. Khả năng tái sinh của hệ rễ mạnh, khi rễ
chính bị ñứt, rễ phụ phát triển mạnh. Các rễ phụ tập trung phân bố ở tầng ñất
nông, ở lớp ñất dưới 1m thì rễ phân bố ít, sức hút của rễ ở ñó cũng giảm, ở
lớp ñất từ 0-50cm rễ phân bố nhiều, sức hút mạnh. Cây cà chua còn có khả
năng ra rễ bất ñịnh, loại rễ này tập trung nhiều nhất ở ñoạn thân dưới 2 lá
mầm. Loài cà chua trồng khi tạo hình, tỉa cành, tỉa lá hạn chế sự sinh trưởng
của cây thì sự phân bố của hệ rễ hẹp hơn khi không tỉa cành, lá. Trong quá
trình sinh trưởng, hệ rễ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như
nhiệt ñộ ñất và ñộ ẩm ñất…[12].
2.3.2. Thân, cành
Thân cà chua thuộc loại thân thảo, có ñặc ñiểm chung là nhiều ñốt trên thân
và phân nhánh mạnh. Thân tròn, toàn thân có lông mềm và lông tuyến. Khi còn non
thì mềm, nhiều nước, có dịch màu vàng, thân giòn dễ gãy, về sau phía dưới thân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11
dần hóa gỗ, nhất là phần sát mặt ñất thấy rất rõ. Tùy theo ñiều kiện môi trường và
giống, thân cà chua có ñộ dài khác nhau. Căn cứ vào ñặc tính sinh trưởng của thân,

2.4. Một số ñiều kiện ngoại cảnh chính ảnh hưởng ñến sinh trưởng
phát triển cây cà chua
2.4.1. Nhiệt ñộ
Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm. Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy
mầm là 24-25
0
C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28-32
0
C [6].
Tác giả Tạ Thu Cúc lại cho rằng, cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao, rất
mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp. Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm
vi nhiệt ñộ từ 15-35
0
C, nhiệt ñộ thích hợp từ 22-24
0
C. Giới hạn nhiệt ñộ tối
cao ñối với cà chua là 35
0
C và giới hạn nhiệt ñộ tối thấp là 10
0
C [6.
Bảng 2.2. Nhiệt ñộ tối ưu cho quả trình sinh trưởng phát triển cà chua

Giai ñoạn sinh trưởng Nhiệt ñộ tối ưu (
o
C)
Nảy mầm 26 – 32
Xòe lá mầm 16 – 20
Nảy chồi 15
Sinh trưởng, phát triển cây con 25 – 26

C và
dưới 12
o
C. Nếu nhiệt ñộ duy trì ở 10
o
C kéo dài sẽ làm cho cây chết.
Cây cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30
o
C, nhiệt ñộ tối
ưu là 22-24
o
C (Loenz Maynard, 1998). Quá trình quang hợp của cà chua tăng
khi nhiệt ñộ tối ưu 25-30
o
C, nếu trên 35
o
C sẽ làm giảm khả năng quang hợp
(dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và cộng sự, 1998) [56].
Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh không những ảnh hưởng ñến qua trình sinh
trưởng dinh dưỡng của cà chua mà còn ñặc biệt ảnh hưởng ñến sự ra hoa, ñậu
quả, quá trình hình thành năng suất và chất lượng của quả. Trong thời kỳ phân
hoá mầm hoa, nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến vị trí cao, thấp của chùm hoa ñầu tiên
không những thế còn ảnh hưởng ñến số chùm hoa/cây và số hoa/chùm. Nhiệt
ñộ chênh lệch giữa ngày và ñêm 30/25
o
C (ngày/ñêm) làm tăng số ñốt dưới
chùm hoa ñầu (dẫn theo nguồn tài liệu của Kuo và công sự, 1998) [56]. Theo
nghiên cứu của Calvert, 1957, nhiệt ñộ dưới 10
o
C thì chùm hoa ñầu thường ra

o
C [56].
Quả cà chua phát triển tốt nhất ở nhiệt ñộ 18-24
o
C, khi nhiệt ñộ trên 35
o
C
ngăn cản sự phát triển của quả làm giảm kích thước quả. Nhiệt ñộ còn ảnh
hưởng trực tiếp ñến sự hình thành sắc tố của quả, bởi vì quá trình sinh tổng
hợp lycopen và caroten rất mẫn cảm với nhiệt. Nhiệt ñộ 12-30
o
C thích hợp
hình thành lycopen và 10-38
o
C hình thành caroten. Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể
hình thành sắc tố quả là 18-24
o
C. Quả có màu ñỏ tươi ñến ñỏ thẫm hấp dẫn
thường ở nhiệt ñộ 24-28
o
C, do sự hình thành lycopen và caroten ñược hình
thành dễ dàng. Khi nhiệt ñộ trên 40
o
C, quả thường giữ nguyên màu xanh vì
nhiệt ñộ cao là phân huỷ chlorophyll do ñó caroten và lycopen không ñược
hình thành. Nhiệt ñộ cao cũng làm giảm sự hình thành pectin ñây là nguyên
nhân làm cho quả nhanh mềm (Kuo và cộng sự , 1998) [56].
2.4.2. Ánh sáng
Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh
sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status