Các biện pháp bảo đảm thực hiện quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam - Pdf 28


1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ ĐIỀU

CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN
QUYỀN TỰ DO KINH DOANH THEO QUY ĐỊNH
CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số : 60 38 50
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học:TS. Nguyễn Thị Lan Hương
Hà Nội – 2013

3


1.2.3. Đảm bảo quyền sở hữu ti sản 16
1.2.4. Đảm bảo quyền tự do hợp đồng 17
1.2.5. Đảm bảo quyền tự do cạnh tranh 18
1.3. Ý nghĩa của các loại quyền cơ bản đảm bảo tự do kinh doanh của doanh nghiệp . 19
1.3.1. Ý nghĩa về chính trị pháp lý 19
1.3.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế 20
CHƢƠNG 2. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN
NAY VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TỰ DO KINH DOANH CỦA NHÀ ĐẦU TƢ 23
2.1. Các quy định pháp luật trong nước về đảm bảo quyền tự do kinh doanh đối với
nh đầu tư 23
2.1.1. Pháp luật về đảm bảo quyền tự do tham gia kinh doanh 23
2.1.2. Pháp luật về đảm bảo quyền đầu tư v giao dịch trong quá trình kinh doanh
của nh đầu tư 31
2.1.3. Pháp luật về đảm bảo quyền sỡ hữu ti sản 37
2.1.4. Pháp luật về đảm bảo quyền tự do hợp đồng trong hoạt động đầu tư 43
2.1.5. Pháp luật về đảm bảo quyền tự do cạnh tranh trong hoạt động đầu tư 50
2.2. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh cho các nh đầu tư theo các văn bản luật quốc
tế m Việt Nam ký kết. 61

5
2.2.1. Cam kết đối với Tổ chức Thương mại Thế giới 62
2.2.2. Cam kết trong khu vực ASEAN 63
2.2.3. Các hiệp định khuyến khích v bảo hộ đầu tư 64
2.2.4. Các cam kết quốc tế về đầu tư song phương có yếu tố tự do hoá 65
2.2.5. Hiệp định thương mại tự do có cam kết về đầu tư 66
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
ĐẢM BẢO QUYỀN TỰ DO KINH DOANH CỦA NHÀ ĐẦU TƢ 69
2.1. Kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới xây dựng pháp luật về đảm bảo
quyền tự do đầu tư, kinh doanh 69
3.1.1. Pháp luật Trung Quốc 69

cuộc xây dựng nh nước pháp quyền l việc cải cách pháp luật. Nhận thức đúng đắn
sự phát triển kinh tế trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN, pháp luật kinh tế được chú trọng xây dựng, hon thiện tạo điều kiện thuận
lợi cho sự phát triển kinh tế thị trường. Trên cơ sở Hiến pháp 1992 về quyền tự do
kinh doanh của công dân (Điều 57 HP1992), pháp luật kinh tế đã thể chế những đòi
hỏi của quyền tự do kinh doanh.
Tự do kinh doanh về thực chất l khả năng của chủ thể được thực hiện những
hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ kinh doanh dưới những
hình thức thích hợp với khả năng vốn, khả năng quản lý của mình nhằm thu lợi
nhuận. Tuy nhiên, khả năng ny có được đảm bảo thực hiện hay không v cơ sở no
để bảo đảm thực hiện nó l điều có ý nghĩa quan trọng. Chắc chắn trong bất cứ nền
kinh tế hng hóa no cũng không thiếu các chủ thể muốn được kinh doanh một cách
tự do. Ngay cả trong nền kinh tế kế hoạch tập trung của chúng ta trước đây cũng có
không ít người muốn tham gia vo quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hay cung
cấp dịch vụ nhằm thu lợi nhuận. Tuy nhiên, trong các xã hội khác nhau thì mức độ
đảm bảo việc thực hiện nhu cầu ny lại rất khác nhau. Điều ny tùy thuộc vo hệ
thống pháp luật v khả năng của các cơ quan nh nước trong việc thực thi pháp luật,
đặc biệt l những lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến tự do kinh doanh. Rõ rng, hệ
thống pháp luật của quốc gia có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo
quyền tự do kinh doanh. Sự khác nhau về tính ton diện, tính hiệu quả của hệ thống

2
pháp luật l một trong những nhân tố quyết định cho sự phát triển sản xuất kinh
doanh, dịch vụ. Thông thường, những nơi có hệ thống pháp luật minh bạch, có hiệu
lực l những nơi có thể thu hút được các nguồn đầu tư cho sự phát triển kinh tế. Vì
vậy, để hiểu được điều gì ẩn trong mối liên hệ giữa quyền tự do kinh doanh và pháp
luật nói chung v pháp luật kinh tế nói riêng? Muốn trả lời câu hỏi ny, cần phải xác
định vai trò đặc biệt của pháp luật đối với quyền tự do kinh doanh, đồng thời cũng
cần nắm được thực tiễn áp dụng quyền tự do kinh doanh của công dân theo quy
định của pháp luật kinh tế.

Trên thế giới, khái niệm quyền tự do kinh doanh từ lâu đã được sử dụng khá
phổ biến v rộng rãi. Quyền tự do kinh doanh gắn liền với thuyết tự do hóa kinh tế
của Adam Smith. Ông cho rằng, tự do trong kinh tế l tự do chọn nghề, tự do hnh
nghề, tự do sở hữu v tự do cạnh tranh được pháp luật đảm bảo.
Quyền tự do kinh doanh ở nước ta gắn liền với quá trình đổi mới cơ chế quản
lý kinh tế. Đặt ra yêu cầu bức xúc trong việc xây dựng v hon thiện pháp luật kinh
tế đang được sự quan tâm của đông đảo các nh khoa học thuộc nhiều lĩnh vực. Ở
những phạm vi v mức độ khác nhau đã có khá nhiều công trình trực tiếp hoặc gián
tiếp đề cập đến vấn đề quyền tự do kinh doanh v pháp luật kinh tế, như: Quyền con
người trong thế giới hiện đại do TS. Phạm Khiêm Ích v GS.TS Hong Văn Hảo
chủ biên; Pháp luật trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước của
PGS.TS Trần Ngọc Đường; Thực trạng pháp luật kinh tế ở nước ta và các quan
điểm đổi mới đưa pháp luật kinh tế vào cuộc sống của PGS.TS Nguyễn Niên; Quan
điểm pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường của cố PGS.TS Trần Trọng Hựu;
Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết để đảm bảo quyền tự do kinh doanh của TS.
Dương Đăng Huệ; Pháp luật kinh tế nước ta trong bước chuyển sang kinh tế thị
trường của TS. Nguyễn Như Phát; Môi trường pháp luật kinh tế đầy đủ phù hợp với
cơ chế thị trường của TS. Hong Thế Liên; Pháp luật và quyền tự do kinh doanh
của PGS.TS Lê Hồng Hạnh; Hoàn thiện luật kinh tế ở Việt Nam trong nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Luận án Phó Tiến sĩ của Nguyễn Am Hiếu;
Đổi mới và hoàn thiện khung pháp luật kinh tế trong điều kiện kinh tế thị trường
Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ của Nguyễn Minh Mẫn; Quyền tự do kinh doanh
trong pháp luật kinh tế Việt Nam, Luận văn của Tiến sĩ Bùi Ngọc Cường năm

4
2001“Xây dựng và hoàn thiện pháp luật kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở
nước ta”.
Ngoi ra, vấn đề hon thiện pháp luật kinh tế còn thu hút sự chú ý của nhiều
đề ti khoa học thuộc dự án do các tổ chức quốc tế thực hiện như: Dự án của UNDP
mang tên Tăng cường năng lực pháp luật tại Việt Nam (Dự án VIE/94/003), m nội

hội chủ nghĩa, cũng như từ thực tiễn xây dựng pháp luật trong thời gian qua, mục
đích nghiên cứu của luận án l lm sáng tỏ quan niệm về quyền tự do kinh doanh,
vai trò của pháp luật kinh tế đối với việc đảm bảo quyền tự do kinh doanh. Trên cơ
sở đó tìm ra những định hướng, giải pháp nhằm xây dựng v hon thiện pháp luật
kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh ở nước ta.
Để thực hiện mục đích đó, nhiệm vụ của luận án l:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quyền tự do kinh doanh ; từ đó xác định
đúng đắn bản chất, nội dung, những yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh của nhà
đầu tư
- Nghiên cứu, lý giải vai trò của pháp luật kinh tế trong việc đảm bảo quyền tự
do kinh doanh của nh đầu tư
- Phân tích, đánh giá thực trạng những nội dung cơ bản của quyền tự do kinh
doanh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật kinh tế hiện hnh.
- Đề ra những định hướng v giải pháp nhằm xây dựng v hon thiện pháp luật
kinh tế đảm bảo quyền tự do kinh doanh của nh đầu tư ở Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề ti được nghiên cứu trên cơ sở các phương pháp sau:
+ Phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng v chủ nghĩa duy vật
lịch sử;
+ Phương pháp nghiên cứu hệ thống;
+ Phương pháp lịch sử, logic;
+ Phương pháp phân tích, so sánh;
+ Phương pháp thống kê, tổng hợp.
6. Kết cấu tổng quan của Luận văn.
Ngoi phần mở đầu, kết luận v danh mục ti liệu tham khảo, Luận văn gồm 3
chương:

6
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUYỀN TỰ DO KINH DOANH

sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi" (Theo
khoản 2 Điều 4).
So với luật công ty 1990 thì Luật doanh nghiệp 1999 v Luật doanh nghiệp
2005 chỉ thay đổi cụm từ “thực hiện dịch vụ” bằng cụm từ “cung ứng dịch vụ”. Đây
chỉ l sự thay đổi nhỏ nhưng nó đúng v chính xác hơn bởi dịch vụ l hng hóa vô
hình, quá trình bn giao v quá trình tiếp nhận sản phẩm của người mua v người
bán l đồng thời nhau.
Hoạt đông kinh doanh trong một số trường hợp được hiểu như hoạt động
thương mại, khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại 2005 giải thích: Hoạt động thương
mại l hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hng hoá, cung ứng
dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại v các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
Với khái niệm trên, kinh doanh đã được hiểu một cách đầy đủ, đúng đắn bao
gồm tất cả các hoạt động như: đầu tư, sản xuất, trao đổi, dịch vụ nếu các hoạt động
ny nhằm mục đích sinh lợi. Hoạt động ny không nhất thiết phải bao gồm tất cả
các công đoạn để đạt đến kết quả cuối cùng m chỉ cần một trong các hoạt động nói
trên l đủ, miễn sao hoạt động đó có mục đích sinh lợi. Với khái niệm ny, kinh
doanh có nội dung rất rộng v ở mức độ khái quát có thể đưa ra những dấu hiệu đặc
trưng sau:
• Kinh doanh l hoạt động mang tính nghề nghiệp. Điều đó có nghĩa l trong
xã hội đã có những người, nhóm người, tổ chức m nghề nghiệp chính của họ l
kinh doanh, họ sống bằng nghề kinh doanh. Kinh doanh mang tính thường xuyên,
liên tục, ổn định v lâu di.
• Kinh doanh l hnh vi diễn ra trên thị trường. Cụ thể, hoạt động kinh doanh
phản ánh mối quan hệ giữa các nh kinh doanh với nhau, với xã hội nói chung
thông qua các quan hệ mua bán, trao đổi, … Những quan hệ ny tự nó phản ánh
quan hệ hng hóa – tiền tệ.
• Mục đích của kinh doanh l lợi nhuận. Đây l dấu hiệu rất quan trọng để
phân biệt hnh vi kinh doanh với các hoạt động khác. Khi xác định mục đích sinh
lời trong hnh vi kinh doanh cần hiểu ý định thu lợi nhuận của hnh vi mới l tiêu


chưa được định nghĩa thống nhất trong các văn bản pháp luật. Luật khuyến khích

9
đầu tư trong nước sửa đổi ngy 20/5/1998 v Luật đầu tư nước ngoi (1996, 2000)
không có định nghĩa về Luật đầu tư nói chung m thay vo đó l các khái niệm đầu
tư trong nước v đầu tư trực tiếp nước ngoi. Luật đầu tư trực tiếp nước ngoi vo
Việt Nam thực chất chỉ điều chỉnh các quan hệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoi vo
Việt Nam, các hoạt động đầu tư gián tiếp từ nước ngoi vo Việt Nam không chịu
sự điều chỉnh của Luật ny.
Năm 2005, Quốc hội đã ban hnh Luật đầu tư chung, theo đó, khái niệm đầu
tư lần đầu được ghi nhận một cách chính thức. Theo khoản 1 Điều 3 Luật đầu tư,
“Đầu tư l việc nh đầu tư bỏ vốn bằng các loại ti sản hữu hình hoặc vô hình để
hình thnh ti sản tiến hnh các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật ny v các
quy định khác của pháp luật có liên quan.” Luật đầu tư 2005 cũng phân biệt rõ khái
niệm đầu tư v hoạt động đầu tư, theo đó, hoạt động đầu tư được hiểu “l hoạt động
của nh đầu tư trong quá trình đầu tư bao gồm các khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện
v quản lý dự án đầu tư” (Khoản 7 Điều 3).
Từ khái niệm trên, có thể thấy đầu tư có những đặc điểm sau:
- Các NĐT phải bỏ một lượng vốn nhất định để tiến hnh đầu tư.
Trong hoạt động đầu tư, NĐT phải đích thân bỏ vốn đêt tiến hnh đầu tư. Vốn
đầu tư theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 LĐT 2005 l “tiền v các ti sản hợp pháp
khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư
gián tiếp.”
Tuy nhiên, theo định nghĩa về đầu tư theo khoản 1 Điều 3 LĐT 2005 thì vốn
đầu tư l "loại ti sản hữu hình hoặc vô hình để hình thnh ti sản tiến hnh các
hoạt động đầu tư"
Theo định nghĩa tại Điều 163 BLDS 2005 “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ
có giá và các quyền tài sản”
Như vậy có thể thấy, “ti sản” theo định nghĩa của LĐT có phạm trù rộng hơn
định nghĩa trong BLDS bởi ti sản theo BLDS chỉ bao gồm ti sản hữu hình (vật,

1.1.3. Khái niệm quyền tự do kinh doanh
Trong hệ thống các quyền tự do của công dân, quyền tự do kinh doanh
(QTDKD) là một bộ phận hợp thành khá quan trọng. Nó được hình thnh trên cơ sở
quyền con người nói chung. “Một mặt, quyền con người mang tính chất tự nhiên, do
đó không phải Nh nước (hoặc bất cứ ai) l kẻ ban tặng cho con người cái quyền

11
vốn có của họ. Mặt khác, khi chưa được Nh nước quy phạm hóa bằng pháp luật thì
các quyền con người chưa được xã hội thừa nhận, cũng có nghĩa l chưa chính thức
ra đời. Vai trò của Nh nước chính l ở chỗ đáp ứng được nhu cầu về quyền cá nhân
con người trong xã hội, biết phát hiện nhu cầu hiện thực của việc xuất hiện các
quyền con người để sớm thể chế hóa v bảo vệ bằng pháp luật” [9, tr. 19].
Bất cứ nền kinh tế hàng hóa nào cũng tồn tại nhu cầu tự do kinh doanh. Tuy
nhiên, trong các xã hội khác nhau và ở trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể thì mức
độ đảm bảo việc thực hiện nhu cầu tự do kinh doanh cũng khác nhau. Sự khác nhau
về tính hoàn thiện, tính hiệu quả của hệ thống pháp luật là một trong những nhân
tố quyết định cho việc đảm bảo thực hiện quyền tự do kinh doanh. Tiến trình đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế cho thấy việc xác định mức độ bảo đảm việc thực hiện
QTDKD gắn với các quy định pháp luật thực hiện quyền này là yêu cầu mang tính
thực tiễn.
Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI đã đề ra đường lối đổi, theo đó,
QTDKD đã chính thức trở thành quyền được thừa nhận về chính trị - pháp lý. Đến
Hiến pháp 1992 thì QTDKD đã trở thành quyền hiến định: "Công dân có quyền tự
do kinh doanh theo quy định của pháp luật" (Điều 57). Mặc dù trên thế giới, khái
niệm QTDKD từ lâu đã được sử dụng phổ biến và rộng rãi, nhưng trong pháp luật
Việt Nam, đây là vấn đề có khá nhiều tài liệu của rất nhiều tác giả khác nhau, ở
những phạm vi và mức độ khác nhau đề cập đến.
Theo cách hiểu thông thường, thì “Quyền” được hiểu l những điều m mình
được lm. Theo Từ điển Tiếng Việt, “Quyền” được hiểu l “Điều mà pháp luật
hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi”. Theo Từ điển

giá trị pháp lý của các quyền ny được đảm bảo một cách chắc chắn. Thể hiện ở các
chế ti đối với chủ thể có nghĩa vụ khi không tuân theo các chủ thể có quyền.
Tự do hiểu theo nghĩa thông thường có nghĩa l không bị rng buộc. Theo đó,
quyền tự do l một được hiểu l khả năng của một người có thể hnh động theo
đúng với ý chí nguyện vọng của chính mình.
Quyền tự do l một trong những quyền cơ bản của con người được cả thế giới
thừa nhận. Bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

13
của Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng nêu rõ vấn đề ny bằng cách trích dẫn nội dung
trong bản tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ năm 1776:
"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những
quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống,
quyền tự do v quyền mưu cầu hạnh phúc".
Tuy nhiên, sự tự do no cũng nằm trong khuôn khổ của pháp luật. Sự điều
chỉnh của pháp luật giúp bảo hộ quyền tự do của mỗi cá nhân, không để quyền tự do
của cá nhân ny lm ảnh hưởng đến quyền tự do của cá nhân khác. Chính vì vậy có
thể khẳng định rằng quyền tự do kinh doanh l một phạm trù pháp lý. Dưới góc độ
ny, quyền tự do kinh doanh được xem xét trên hai khía cạnh cơ bản sau:
 Dưới góc độ quyền chủ thể: Quyền tự do kinh doanh được hiểu l khả năng
hnh động một cách có ý thức của các chủ thể trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. Theo nghĩa ny, quyền tự do kinh doanh bao hm khả năng
m thể nhân hay pháp nhân có thể xử sự như: Tự do đầu tư vốn để thnh lập doanh
nghiệp, tự do lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh, tự do lựa chọn đối tác để thiết
lập quan hệ kinh doanh, tự do cạnh tranh, tự do định đoạt việc giải quyết tranh chấp
trong kinh doanh, Những khả năng xử sự ny l thuộc tính tự nhiên của các chủ
thể chứ không phải do nh nước ban tặng. Song những khả năng xử sự đó muốn trở
thnh hiện thực thì phải được nh nước thể chế hoá bằng pháp luật v khi đó nó mới
trở thnh “Thực quyền”.
 Dưới góc độ l một chế định pháp luật: Quyền tự do kinh doanh l một chế

phong phú thêm nội dung của quyền này.
1.2.1. Đảm bảo quyền tự do tham gia kinh doanh
Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh l nội dung cơ bản, quan trọng trong hệ
thống các quyền tự do kinh doanh. Nó bao gồm quyền tự do lựa chọn hình thức, địa
điểm, lĩnh vực đầu tư, vốn đầu tư, ngnh nghề kinh doanh. Vị trí, vai trò quan trọng
đó được thể hiện ở chỗ công dân muốn trở thnh chủ thể tham gia kinh doanh hợp
pháp (có tư cách pháp lý hợp pháp) thì họ phải tiến hnh đăng ký đầu tư/đăng ký
kinh doanh tại cơ quan nh nước có thẩm quyền. Khi đã tiến hnh đăng ký đầu tư
(được công nhận tư cách pháp lý) thì lúc đó họ mới có tư cách pháp lý v mới được
phép tiến hnh các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Như vậy, quyền tự do tham gia

15
kinh doanh là cơ sở để cá nhân, pháp nhân được Nh nước công nhận l chủ thể kinh
doanh hợp pháp, l tiền đề để họ tiến hnh các hoạt động kinh doanh khác.
Gắn liền với quyền tham gia l quyền tự do lựa chọn ngnh nghề đầu tư; hình
thức đầu tư v địa điểm đầu tư. Khi thực hiện quyền tự do thnh lập v đăng ký
kinh doanh, các chủ thể kinh doanh đã quyết định lựa chọn ngnh nghề kinh doanh
cho mình. Việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư, ngnh nghề kinh doanh hon ton phụ
thuộc vo ý muốn, điều kiện v khả năng của các chủ thể kinh doanh, dựa trên cơ sở
tìm hiểu nhu cầu thị trường. Không ai có quyền can thiệp trái phép vo quyền ny
của họ, bởi lẽ người chịu trách nhiệm về những kết quả kinh doanh chính l các
NĐT. Quyền tự do lựa chọn lĩnh vực đầu tư, ngnh nghề kinh doanh cũng bị giới
hạn bởi một số lĩnh vực có liên quan đến an ninh quốc phòng, trật tự an ton xã hội.
Trên cơ sở lựa chọn lĩnh vực đầu tư, các chủ thể có quyền tự do lựa chọn hình thức
đầu tư, hình thức kinh doanh phù hợp với điều kiện của mình.
Để đảm bảo quyền tự do tham gia kinh doanh của các chủ thể thì các điều kiện
sau đây cần được đáp ứng:
- Phải mở rộng đối tượng được phép kinh doanh.
- Phải có nhiều mô hình tổ chức kinh doanh để nh đầu tư lựa chọn.
- Thủ tục thnh lập v đăng ký kinh doanh phải đơn giản, thuận tiện.

Đối với quyền tự do kinh doanh trong đầu tư thì quyền sở hữu tư liệu sản xuất
giữ vị trí vai trò quan trọng nhất; nó được coi l nền tảng, l tiền đề cho việc hình
thnh v thực hiện quyền ny. Quyền được đảm bảo sở hữu đối với ti sản có tác
động tích cực, mạnh mẽ đến các quyền tự do khác, như: tự do thnh lập doanh
nghiệp, tự do hợp đồng, tự do cạnh tranh Đối với quyền tự do thnh lập doanh
nghiệp, đăng ký kinh doanh, quyền sở hữu tư liệu sản xuất đóng vai trò quyết định.
Không ai có thể thnh lập doanh nghiệp - đăng ký kinh doanh nếu không có trong
tay những tư liệu sản xuất, số vốn nhất định. Tư liệu sản xuất, vốn đó phải thuộc quyền
sở hữu của người góp vốn, người thnh lập doanh nghiệp, người đăng ký kinh doanh.
Khi thnh lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, vấn đề sở hữu bao giờ cũng nổi lên
hng đầu. Chẳng hạn, như việc thnh lập, đăng ký kinh doanh đối với công ty thì vấn
đề góp vốn, cơ chế góp vốn luôn có ý nghĩa quyết định. Theo PGS.TS Lê Hồng Hạnh,
"việc góp vốn l cơ sở hình thnh sở hữu doanh nghiệp. Bản thân vấn đề góp vốn cũng
l vấn đề thuần túy mang tính chất sở hữu" [9, tr. 21].

17
Để thực hiện được quyền sở hữu đối với tư liệu sản xuất thì các điều kiện sau
đây cần phải được đáp ứng:
- Mở rộng các đối tượng có khả năng trở thnh chủ sở hữu tư liệu sản xuất.
- Quy định nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất; các hình thức sở hữu phải
được đối xử bình đẳng.
- Tạo cơ sở cho sự phát triển tự giác các hình thức sở hữu tồn tại với những
đặc trưng vốn có của chúng.
- Đảm bảo việc chuyển dịch sở hữu được thuận lợi, nhanh chóng, an ton v
sinh lợi.
- Mở rộng khách thể của quyền sở hữu.
- Phải có những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ các hình thức sở hữu khác nhau
đối với tư liệu sản xuất. Chủ sở hữu phải có những biện pháp pháp lý để bảo vệ
quyền sở hữu của mình.
1.2.4. Đảm bảo quyền tự do hợp đồng

cách l yếu tố quan trọng lm lnh mạnh các quan hệ kinh doanh. Cạnh tranh l
thuộc tính tự nhiên của các nh kinh doanh. Vì vậy, nó phải được pháp luật bảo hộ
với tư cách l quyền của các nh kinh doanh v trở thnh nội dung không thể thiếu
của quyền tự do kinh doanh. Cũng cần phải khẳng định rằng, quyền tự do cạnh
tranh của các nh kinh doanh l cạnh tranh lnh mạnh. Đó l "hình thức cạnh tranh
đẹp, trong sáng v giải thoát được khỏi các thói hư tật xấu trong cuộc sống đời
thường. Nó đối lập với cạnh tranh không lnh mạnh" [33, tr. 24]. Trong mối quan
hệ với các quyền tự do kinh doanh khác, quyền tự do cạnh tranh có ý nghĩa quan
trọng. Nó chính l động lực thúc đẩy việc thực hiện các quyền sở hữu tư liệu sản
xuất, tự do hợp đồng Để đảm bảo quyền tự do cạnh tranh lnh mạnh cho các chủ
thể kinh doanh thì các yêu cầu sau đây phải được đảm bảo:
- Phải có hệ thống pháp luật về cạnh tranh hon thiện.
- Nh nước phải có cơ chế kiểm soát giá cả.
- Phải kiểm soát được độc quyền v hạn chế tối đa sự độc quyền, dù đó l độc
quyền nh nước.
- Phải có chế ti nghiêm ngặt đối với các hnh vi cạnh tranh không lnh mạnh,
cạnh tranh bất hợp pháp v các mặt tiêu cực khác của cạnh tranh.
- Phải đảm bảo sự bình đẳng cho các thnh phần kinh tế.

19
1.3. Ý nghĩa của các loại quyền cơ bản đảm bảo tự do kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1. Ý nghĩa về chính trị pháp lý
Xét dưới góc độ chính trị thì tự do kinh doanh l một trong những biểu hiện
của chế độ tự do, dân chủ, bình đẳng - những khái niệm được coi l nền tảng triết lý
của mọi xã hội tiến bộ.
Quyền tự do nói chung v quyền tự do kinh doanh nói riêng không chỉ l mục
tiêu của xã hội văn minh, m còn l động lực thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ xã hội,
vì nó phát huy được nhân tố con người (m con người l ti nguyên quan trọng nhất
trong xã hội). Những sản phẩm trí tuệ, ti năng, kiến thức, nghệ thuật kinh doanh

nước pháp quyền ở nước ta.
1.3.2. Ý nghĩa về mặt kinh tế
Cần phải khẳng định rằng: tự do kinh doanh cần cho sự phát triển kinh tế. Điều
đó đã được thực tế chứng minh. L những nước nghèo ti nguyên thiên nhiên, Nhật
Bản, Hồng Kông, Đi Loan, Singapo đã phát triển v trở nên giu có nhanh
chóng chính l nhờ chính sách khuyến khích phát triển ti năng con người. Nó đưa
lại sức sống vô hạn cho cá nhân v cho cả cộng đồng. Vì sao Hồng Kông với một
diện tích chỉ rộng có 1.045 km
2
bằng 0,01% diện tích Trung Quốc với số dân
khoảng 6 triệu người lại có GNP bằng 18% GNP của Trung Quốc. Ông Christophes
Patten, vị Thống đốc cuối cùng của Hồng Kông đã nói: "Chúng tôi đã biến mỏm đá
trơ trụi ny thnh một trong những thnh phố đồ sộ nhất thế giới. Sở dĩ đạt được
điều đó l nhờ có một chế độ tự do kinh doanh, nó cho phép ti năng, trí tuệ v sự
khôn ngoan của người Trung Quốc được phát triển theo mức tiềm năng tối đa" [7].
Ở nước ta trước đây, trong nền kinh tế tập trung quan liêu, hoạt động sản xuất
kinh doanh bị kìm hãm, không phát huy được năng lực ti nguyên con người v ti
nguyên thiên nhiên, do chúng ta chưa tạo ra cơ chế bảo đảm quyền tự do kinh
doanh. Sản xuất cái gì, như thế no v cho ai đều do Nh nước ấn định. Các chủ thể
kinh doanh không có quyền tự chủ. Hơn nữa, sự "độc tôn, độc quyền" của kinh tế
quốc doanh đã dẫn tới cảnh "một mình một chợ" lm cho nền kinh tế nghèo nn,
đơn điệu. Các thnh phần kinh tế khác bị đố kỵ, không có điều kiện phát triển. Tiềm
năng trong xã hội không được phát huy m còn bị lãng quên, lãng phí.

Trích đoạn Cam kết trong khu vực ASEAN Pháp luật Trung Quốc Pháp luật Hoa Kỳ Đảm bảo tính thống nhất trong việc điều chỉnh pháp luật về tổ chức và hoạt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status