Thực trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt và Đo lường Cơ khí - Pdf 28

Luận văn tốt nghiệp
MỞĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi sang cơ chế
thị trường có sự quản lí của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên còn một số doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm “làm thế nào để
quản lí và sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất”. Nguyên nhân này một
phần do giai đoạn chuyển đổi cơ chế mới bắt đầu, các doanh nghiệp nước ta
còn nhiều bỡ ngỡ với nền kinh tế thị trường. Hiệu quả sử dụng vốn thấp kém
ảnh hưởng một phần không nhỏđến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp hiện nay.
Vốn lưu động là một bộ phận nằm trong vốn kinh doanh của doanh
nghiệp, nhưng nó chính là mạch máu, quyết định mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Với sự luân chuyển biến đổi hình thái liên tục
của nó, công tác quản trị vốn lưu động trở nên khó khăn phức tạp đòi hỏi tốn
công sức.
Xuất phát từ những suy nghĩ trên, sau một thời gian thực tập tại
Công ty Dụng cụ Cắt vàĐo lường Cơ khí, em quyết định chọn đề tài “Thực
trạng và một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở
Công ty Dụng cụ Cắt vàĐo lường Cơ khí“.
Do kiến thức và thời gian hạn chế, luận văn khó tránh khỏi những
hạn chế. Em rất mong được sự góp ý của thày cô và các bạn để em hoàn
thành ý tưởng này tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn tiến sĩ .... cùng toàn
thể cô chú trong Công ty Dụng cụ Cắt vàĐo lường Cơ khíđã giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp này.
Nội dung luận văn được chia làm 3 phần:
Phần I: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh
nghiệp
Phần II: Thực trạng về sử dụng vốn lưu động ở Công ty Dụng cụ Cắt vàĐo
lường Cơ khí
Phần III: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động ở Công ty Dụng cụ Cắt vàĐo lường Cơ khí.

2
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn lưu động khi được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh
sẽ luân chuyển không ngừng và mang nhiều hình thái khác nhau.
Vòng luân chuyển của vốn lưu động được thể hiện qua sơđồ tổng
quát sau.
Sơđồ 1:Vòng luân chuyển của vốn lưu động
+ Vốn lưu động bằng tiền ban đầu, ở dạng tiền mặt, tiền gửi ngân
hàng, các khoản tương đương tiền...
+ Khi doanh nghiệp sử dụng tiền để mua sắm nguyên, vật liệu, phụ
tùng thay thế, bán thành phẩm đầu vào...Vốn bằng tiền chuyển sang vốn vật
chất. Vốn vật chất này khi tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm sẽ biểu
hiện tiếp tục ở dạng vốn vật chất dưới hình thức: sản phẩm đang chế tạo,
thành phẩm...
+ Khi thành phẩm được tiêu thụ, vốn vật chất trở về hình thái vốn
bằng tiền ban đầu kết thúc một vòng luân chuyển vốn lưu động và bắt đầu
vòng luân chuyển mới...
Quá trình trên được diễn ra liên tục và thường xuyên lập lại theo chu
kì vàđược gọi là quá trình tuần hoàn và chu chuyển của vốn lưu động.
Trong thực tế, quá trình vận động của vốn lưu động diễn biến phức
tạp hơn nhiều bởi vì ngoài các giai đoạn cơ bản như trên, vốn lưu động có
khi còn phải chuyển hoá qua một hoặc nhiều giai đoạn trung gian như: công
nợ phải thu của người mua vật tư hàng hoá chưa trả tiền, công nợ phải trả
của người bán đã nhận tiền nhưng chưa giao hàng, các khoản tiền tạm ứng
cho công nhân viên chưa được thanh toán, các khoản vốn phải thu khác...
- Trong quá trình vận động, các giá trị của vốn lưu động có thểđược
biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế khác nhau.
3
Vốn bằng tiền ban đầu Vốn bằng tiền thu hồi
Vốn vật chất

4
Luận văn tốt nghiệp
+ Nguồn vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu.
+ Nguồn vốn có do liên doanh, liên kết.
+ Nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận giữ lại.
Nguồn vốn nợ dài hạn: Là những khoản nợ dài hạn của danh nghiệp,
thường là trên một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân
biệt đối tượng và mục đích cho vay. Nợ dài hạn có thể là vay ngân hàng
hoặc phát hành các loại trái phiếu dài hạn.
* Nguồn tài trợ ngắn hạn: Là những khoản tiền mà doanh nghiệp có
trách nhiệm trả trong vòng một chu kỳ kinh doanh, thông thường là một
năm. Nguồn ngắn hạn bao gồm những khoản sau:
- Nợ dài hạn đến hạn trả.
- Tín dụng thương mại:Đây là nguồn vốn ngắn hạn thường hay được
các doanh nghiệp khai thác nhất. Nó còn được gọi là tín dụng nhà cung cấp.
Nguồn vốn này được khai thác một cách tự nhiên trong quan hệ mua bán
chịu, mua bán trả chậm hay trả góp. Nguồn vốn tín dụng thương mại cóảnh
hưởng hết sức to lớn không chỉđối với toàn doanh nghiệp màđối với toàn bộ
nền kinh tế. Trong một số công ty, nguồn vốn tín dụng thương mại dưới
dạng các khoản phải trả có thể chiếm tới 20% thậm chí 30% trong tổng
nguồn vốn. Có thể nói, đây là một phương pháp tài trợ tiện lợi trong kinh
doanh, mặt khác nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh
doanh một cách lâu bền. Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thểđược ấn định
khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế nói chung. Tuy nhiên cần nhận thấy tính
chất rủi ro của nguồn vốn này khi quy mô tài trợ vượt quá giới hạn an toàn.
Đó là mức chi phí cho các khoản trả chậm. Khi mua bán hàng hoá trả chậm,
chi phí này thường được ấn định dưới hình thức thay đổi mức giá (nâng đơn
giá cao hơn để bao hàm lãi suất tín dụng trong đó). Tốt nhất, tuỳ theo lãi
suất và thời hạn, doanh nghiệp phải xác định quy mô khoản tín dụng này ở
mức an toàn nhất.

hàng và các khoản tiền đang chuyển. Nóđược sử dụng đểđáp ứng nhu cầu
6
TÀI
SẢN
LƯU
ĐỘNG
Vay ngắn
hạn
Vay dài
hạn
Vốn chủ sở
hữu
Luận văn tốt nghiệp
thanh toán ngay lập tức của doanh nghiệp. Tiền bản thân nó là loại tài sản
không sinh lãi. Do vậy, trong công tác quản lý tiền thì việc tối thiểu hoá
lượng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên, việc giữ tiền
trong kinh doanh cũng hết sức cần thiết bởi những lý do sau:
- Giữđủ tiền mặt giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội
trong kinh doanh, chủđộng trong các hoạt động thanh toán chi trả.
- Khi mua hàng hoá dịch vụ, nếu cóđủ tiền mặt, công ty có thểđược
hưởng lợi thế chiết khấu.
- Khi cóđủ tiền mặt doanh nghiệp có thểđối phó với những tình
huống khẩn cấp như hỏa hoạn, đình công...
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Do tiền không sinh lãi nên
những doanh nghiệp muốn duy trì một lượng tài sản có tính lỏng cao thường
để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn hạn. Chúng thường là những
chứng khoán như trái phiếu hoặc cổ phiếu dễ dàng mua và bán trên thị
trường tài chính theo mức giáđãđịnh. Khác với việc giữ tiền, đầu tư tài chính
mang lại một khoản thu nhập cho doanh nghiệp. Sự chuyển dịch từ tiền sang
chứng khoán ngắn hạn tuỳ theo khả năng của các nhà quản lý tài chính và

Có thể chia vốn lưu động làm 2 loại:
Vốn lưu động định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu,
thường xuyên trong hoạt động kinh doanh, bao gồm có: vốn dự trữ, vốn
trong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài cần cho tiêu thụ sản
phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến.
Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động phát sinh trong
quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứđể tính toán định mức được.
Mặc dù có thể phân loại vốn lưu động theo nhiều tiêu thức khác nhau, song
về cơ bản, vốn lưu động được cấu thành từ các khoản mục nhất định mà mỗi
một trong sốđóđều có vị trí và tầm quan trọng riêng. Vì vậy việc hiểu rõ
từng bộ phận của vốn lưu động nhằm sử dụng chúng một cách có hiệu quả
nhất làđòi hỏi tất yếu được đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp.
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
8
Luận văn tốt nghiệp
Đặc trưng cơ bản nhất của vốn lưu động là sự luân chuyển liên tục
trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần
vào sản phẩm trong chu kì kinh doanh. Do vậy khi đánh giá về hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, người ta chủ yếu đánh giá về tốc độ luân chuyển của nó.
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức
các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp
hợp lí hay không hợp lí, các khoản vật tư dự trữ sử dụng tốt hay không tốt,
các khoản phí tổn trong sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay
không tiết kiệm.
Ngoài mục tiêu sử dụng cho mua sắm, dự trữ, vốn lưu động còn
được sử dụng trong thanh toán. Bởi vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn
thể hiện ở khả năng đảm bảo lượng vốn lưu động cần thiết để thực hiện
thanh toán. Đảm bảo đầy đủ vốn lưu động trong thanh toán sẽ giúp doanh
nghiệp tự chủ hơn trong kinh doanh, vừa tạo uy tín với bạn hàng và khách

Hệ sốđảm nhiệm vốn lưu động phản ánh đểđược một đồng doanh
thu tiêu thụ thì cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số này càng
cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động
tiết kiệm được càng lớn.
*Sức sinh lợi của vốn lưu động:
Chỉ tiêu này đánh giá một đồng vốn lưu động hoạt động trong kì
kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
3.2.2. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện khá rõ nét qua một số
chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán
phản ánh mối quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong
kì với các khoản phải thanh toán trong kì. Do tính chất “lỏng” cao, vốn lưu
động được coi là nguồn chủ yếu để thực hiện thanh toán của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán gồm:
10
Thời gian một
vòng chu chuyển
Thời gian của kì phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
trong kì
=
Hệ sốđảm nhiệm
vốn lưu động
Vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu tiêu thụ
=
Sức sinh lợi của
vốn lưu động
Lợi nhuận trước thuế

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn
=
Hệ số thanh toán
nhanh
Tài sản lưu động- dự trữ
Nợ ngắn hạn
=
=
Tiền mặt + CK ngắn hạn + phải thu
Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp
*Hệ số thanh toán tức thời:
Tỷ lệ này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức tại thời điểm
xác định tỷ lệ không phụ thuộc vào các khoản phải thu và dự trữ. Nóđược
tính bằng tỷ lệ giữa tổng số vốn bằng tiền hiện có và nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp. Tổng số vốn bằng tiền được xác định là toàn bộ số tiền mặt và
chứng khoán thanh khoán có khả năng thanh khoản cao mà doanh nghiệp
đang nắm giữ.
Chỉ số này thường > 0,5 đối với các doanh nghiệp được đánh giá là
có tình hình thanh toán tương đối tốt. Ngược lại thì doanh nghiệp khó khăn
trong tiền mặt dự trữ. Tuy nhiên, nếu tỷ suất này quá cao thì nó lại phản ánh
tình hình không tốt vì lượng vốn bằng tiền quá lớn gây rủi ro chi phí cơ hội
cao, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
b. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận
của vốn lưu động.
Vốn lưu động được hợp thành từ nhiều bộ phận cấu thành. Do vậy,
khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta cần đánh giáđến những chỉ
tiêu hoạt động của bộ phận cấu thành nên vốn lưu động. Nhóm chỉ tiêu này
bao gồm:

tiêu trung bình của ngành, nó phản ánh đồng vốn lưu động của doanh nghiệp
rất linh hoạt không bịứđọng ở khâu dự trữ.
* Vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng thu hồi vốn từ các khoản
phải thu của doanh nghiệp. Nó xác định trong một chu kì kinh doanh các
khoản phải thu của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
*Kì thu tiền bình quân:
Trong phân tích tài chính, chỉ tiêu này được sử dụng đểđánh giá khả
năng thu hồi vốn trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh
thu tiêu thụ bình quân một ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc
vào chính sách tín dụng của doanh nghiệp và các khoản trả trước.
13
Vòng quay hàng
tồn kho
=
Tổng doanh thu tiêu thụ
Dự trữ bình quân
Thời gian một vòng
quay hàng tồn kho
Thời gian kì phân tích
Số vòng quay hàng tồn kho trong kì
=
Vòng quay của các
khoản phải thu
=
Tổng doanh thu tiêu thụ
Các khoản phải thu bình quân
Kì thu tiền
bình quân
=

cơ ‘ trong việc dự trữ tiền mặt để có thể sử dụng ngay khi xuất hiện các cơ
hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao. Việc duy trì một mức tiền mặt đủ
lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội thu được chiết khấu trên hàng
mua trảđúng kỳ hạn, làm tăng khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp.
14
Luận văn tốt nghiệp
Quy mô vốn tiền mặt là kết quả thực hiện nhiều quyết định kinh
doanh trong các thời kỳ trước, song việc quản trị vốn tiền mặt không phải là
một việc thụđộng. Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt do đó không chỉ làđảm
bảo cho doanh nghiệp cóđầy đủ lượng vốn tiền mặt cần thiết đểđáp ứng kịp
thời nhu cầu thanh toán mà quan trọng hơn là tối ưu hoá số ngân quỹ hiện
có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối ưu hoá việc
đi vay ngắn hạn hoặc đầu tư kiếm lời.
Nội dung quản trị vốn tiền mặt trong doanh nghiệp thông thường
bao gồm:
- Xác định mức tồn tối thiểu.
Mức tồn quỹ tối thiểu cần được xác định sao cho doanh nghiệp có
thể tránh được .
+ Rủi ro do không có khả năng thanh toán ngay, phải ra hạn thanh
toán nên phải trả lãi cao hơn.
+ Mất khả năng mua chịu của doanh nghiệp
+ Không có khả năng tận dụng các cơ hội kinh doanh tốt.
Phương pháp thường dùng để xác định mức tồn quỹ tối thiểu là lấy
mức xuất quỹ trung bình hằng ngày nhân với số lượng ngày dự trữ tồn quỹ.
- Dựđoán và quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ .
- Dựđoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng
ngân quỹ. Ngân quỹ hàng năm được lập vừa tổng quát vừa chi tiết cho từng
tháng và tuần..
Dựđoán các nguồn nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập thu nhập
từ kết quả kinh doanh, luồng đi vay và các nguồn tăng vốn khác. Trong các

khoản nợ phải thu của khách hàng (chi phí quản lý khoản phải thu, chi phí
thu hồi nợ, chi phí rủi ro ...). Đổi lại, doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm
được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phảm tiêu thụ .
- Sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp
sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh
nghiệp có nhu cầu tiêu dùng lớn, cần khuyến khích tiêu thụđể thu hồi vốn.
Giới hạn của lượng vốn thu hồi: nếu lượng vốn phải thu quá lớn thì không
thể tiếp tục bán chịu vì sẽ làm tăng rủi ro cho doanh nghiệp.
- Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp,
Đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản
phẩm cóđặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơn
các doanh nghiệp ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, mất phẩm chất, dễ bảo quản.
16
Luận văn tốt nghiệp
- Một điều dễ nhận thấy, hầu như các doanh nghiệp lâm vào tình
trạng phá sản đều mắc một sai làm nghiêm trọng là quá dễ dãi trong vấn đề
bán chịu.
Trong thương mại, hình thức bán chịu không thể bị loại bỏ mà buộc
các doanh nghiệp phải chấp nhận sự tồn tại của nó song song với các hình
thức bán sản phẩm khác. Bạn muốn có nhiều cơ may phát triển thì phương
thức bán “ đồng trảđồng chịu“ phải được coi như là một chính sách, một
điều tất yếu trong hoạt động kinh doanh của bạn nhưng cóđiều bán hàng
thiếu chịu cho ai? đều phải được xử lý thận trọng.
Doanh nghiệp chỉ nên cho thiếu chịu những người xét thấy có khả
năng được hưởng sự tín dụng, đó là những người “tâm huyết với nghề” đều
trả những khoản nợđúng hẹn. Họ không thuộc những thành phần hay khuếch
trương về doanh thu vàđặc biệt họ không bao giờ chấp nhận giá cả một cách
tuỳ tiện.
Không ít doanh nghiệp cho bạn hàng thiếu chịu, sau đó không thể
thu hồi được đồng vốn, mà trong số các lý do không chỉđơn thuần là việc tin

trước một phần giá trịđơn hàng, bán nợ ...)
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng. Khi bán
chịu cho khách hàng phải xem xét kĩ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp
đồng kinh tếđã ký kết.
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vượt quá
giới hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp được thu lãi suất tương
ứng như lãi suất quá hạn của ngân hàng.
- Phân loại các khoản nợ quá hạn: Tìm nguyên nhân của từng khoản
nợ (khách quan, chủ quan) để có biện pháp xử lý thích hợp như gia hạn nợ;
thoảước xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cầu toàán kinh
tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp.
1.3. Quản trị vốn tồn kho dự trữở doanh nghiệp
* Tồn kho dự trữ và các nhân tốảnh hưởng đến vốn tồn kho dự trữ.
Hàng dự trữ là một trong những tài sản có giá trị lớn trong doanh
nghiệp. Thông thường giá trị hàng dự trữ của các doanh nghiệp chiếm 40-
50% tổng giá trị tài sản của các doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc quản lý
kiểm soát tốt hàng dự trữ có một ý nghĩa kinh tế vô cùng quan trọng, nó góp
phần đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến hành liên tục, có hiệu quả.
Bản thân vấn đề quản lý hàng dự trữ có hai mặt trái ngược nhau là,
đểđảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảm
bảo sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của người tiêu dùng trong bất kỳ
18
Luận văn tốt nghiệp
tình huống nào, doanh nghiệp cóýđịnh tăng dự trữ. Ngược lại, dự trữ tăng
lên, doanh nghiệp lại phải tốn thêm những chi phí khác có liên quan đến dự
trữ chung.
Vì vậy, bản thân doanh nghiệp cần phải tìm cách xác định mức độ
cân bằng giữa mức độđầu tư cho hàng dự trữ và lợi ích do thoả mãn nhu cầu
của sản xuất và nhu cầu người tiêu dùng với chi phí tối thiểu nhất.
Hàng dự trữ bao gồm các nguyên vật liệu, bán thành phẩm dụng cụ

+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp .
* Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ
Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản ( EOQ ).
Khi sử dụng mô hình này người ta dựa vào các giả thiết quan trọng
sau:
+ Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
+ Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được
hàng và thời gian đó không đổi.
+ Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến
hàng vàđược thực hiện ở một thời điểm đãđịnh trước.
+ Chỉ có duy nhất hai loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phíđặt
hàng.
+ Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu nhưđơn đặt
hàng được thực hiện đúng thời gian.
Nếu ta gọi :
D - nhu cầu hàng năm về loại hàng dự trữ .
Q - lượng hàng dự trữ cho một đơn hàng.
S - chi phíđặt hàng tính trên một đơn hàng .
H - chi phí tồn trữ trung bình trên một đơn vị dự trữ trong năm .
D - nhu cầu hằng ngày về nguyên vật liệu.
d = D / số ngày sản xuất trong năm.
P - mức độ cung ứng hàng ngày.
L - thời gian vận chuyển một đơn hàng.
Với giả thiết trên đây sơđồ biểu diễn mô hình sử dụng hàng dự trữ cơ
bản có dạng như sau:
20
Q*
Q=Q*/2
Thời gian

Vậy Q*=
H
DS2
thì TC
min
N =D/Q*
ROP (Điểm đặt hàng lại) = dxL
* Mô hình sản lượng theo đơn đặt hàng sản xuất (POQ)
Trong mô hình EOQ, chúng ta giảđịnh toàn bộ lượng hàng của một
đơn hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng. Tuy nhiên, có những
trường hợp doanh nghiệp sẽ nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất
định. Trong trường hợp như thế chúg ta hãy nghiên cứu mô hình POQ.
Trong mô hình này, các giả thiết giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt
duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến.
Cũng bằng phương pháp tương tự như trên ta tính được:
Q* =
)/1(
2
pdH
DS

*Mô hình khấu trừ theo số lượng
Để tăng doanh thu bán hàng, nhiều Công ty thường đưa ra chính sách
bán hàng theo giá giảm khi số lượng mỗi lần mua cao lên. Chính sách bán
21
Luận văn tốt nghiệp
hàng như vậy được gọi là mô hình bán hàng khấu trừ theo số lượng bán.
Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽđược hưởng giá thấp. Nhưng số lượng
dự trữ sẽ cao và do đó, lượng chi phí tồn trữ sẽ tăng. Xét về mức chi phíđặt
hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phíđặt hàng giảm đi. Mục

và bước 2.
Bước 4: Chọn Q* nào có tổng cho phí của hàng dự trữ thấp nhất đã
xác định ở bước 3. Đó chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng.
2. Nhóm các nhân tố khách quan ở doanh nghiệp
Là nhóm các nhân tố do môi trường bên ngoài doanh nghiệp gây ra.
Nó không phụ thuộc vào hoạt động của doanh nghiệp và không nằm trong
tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Đối với các nhân tố này, doanh nghiệp chỉ
22
Luận văn tốt nghiệp
có thể tận dụng hay tựđiều chỉnh nhằm phù hợp với quy luật của chúng. Ta
sẽ xem xét một số nhân tố sau:
* Các chính sách vĩ mô:
Trên cơ sở luật pháp, các chính sách kinh tế, Nhà nước tạo ra môi
trường cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh. Sự thay đổi
trong chếđộ chính sách đều có tác động tốt hoặc xấu đối với doanh nghiệp.
Đối với hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì các chính sách thuế, chính sách
tín dụng của Nhà nước sẽ có tác động rất lớn. Lãi suất và thuế suất thay đổi
sẽ có thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần nắm bắt đúng đắn pháp luật để từđó lợi
dụng làm lợi cho mình từ những sựưu tiên hay những kẽ hở của luật pháp.
* Nhu cầu tiêu dùng:
Thị trường đầu ra là mục tiêu sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường, có tác động trực tiếp lên hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nếu
như cầu tiêu dùng lớn, doanh thu tiêu thụ cao, doanh nghiệp sẽ tận dụng
được tối đa công suất của vốn lưu động, giảm tối thiểu thời gian ứđọng vốn.
Ngược lại, những biến động bất lợi về nhu cầu sẽ gây nên ứđọng vốn lớn,
ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Do
vậy, để có hoạt động tốt, doanh nghiệp cần tiến hành nắm bắt thị trường
thông qua nghiên cứu. Có như vậy doanh nghiệp mới lập được kế hoạch sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả nhất.

nghiệp. Vốn là nhân tố hàng đầu tạo ra sức bật cho doanh nghiệp tiến từng
bước vững chắc.
Tóm lại, tầm quan trọng của vốn nói chung và tầm quan trọng của
vốn lưu động nói riêng được mặc nhiên thừa nhận. Trong giai đoạn hiện
nay, rất nhiều doanh nghiệp đang phải đối diện trực tiếp với vấn đề nan giải
của sự “đói vốn”. Tuy vậy, điều đáng lo ngại vàđáng nói hơn đó là việc họđã
vàđang sử dụng vốn lưu động của mình đã thật sự có hiệu quả hay chưa. Bởi
vì việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽđưa lại cho doanh nghiệp
những lợi ích to lớn, cụ thể là:
+ Vốn lưu động được sử dụng cho sản xuất kinh doanh càng có hiệu
quả cao thì năng lực sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm càng lớn. Vì
việc không ngừng tiết kiệm trong việc sử dụng vốn lưu động sẽ từng bước
hạ chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị
24
Luận văn tốt nghiệp
trường, tăng doanh thu, từđóđem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanh
nghiệp.
+ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động chính làđẩy nhanh tốc
độ chu chuyển vốn lưu động, làm cho nó quay được nhiều vòng hơn và tạo
ra nhiều lợi nhuận hơn từ một đồng vốn bỏ ra. Thêm vào đó, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động cũng góp một phần rất lớn vào việc giảm đi
những chi phí huy động những nguồn vốn có chi phí cao vào sử dụng, từđó
giảm tối đa được chi phí sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Vốn lưu động được sử dụng hợp lí, có hiệu quả còn góp phần cải
thiện tình hình thanh toán cho doanh nghiệp, tăng cường khả năng chi trả
cho các khoản nợ vay. Điều này cóý nghĩa rất quan trọng bởi vì hiện nay,
hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn của ngân hàng hay của các đối
tượng khác để bùđắp phần thiếu hụt của đơn vị mình dẫn đến một thực trạng
là riêng số tiền lãi phải trả hàng năm đã chiếm một tỷ trọng đáng kể trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status