BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRẦN THỊ BÀI QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRUNG HIẾU,
PHƯỜNG TÂY SƠN, THÀNH PHỐ PLEIKU,
TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2014 Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
trong tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, quản trị vốn luân chuyển tác
động trực tiếp lên trạng thái sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp.
Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Trung Hiếu là một
doanh nghiệp kinh doanh cà phê nông sản, vốn chủ yếu của công ty
là vốn lưu động. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng
vốn luân chuyển là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn luân chuyển ở Công ty.
Xét về mặt thực tiễn, Công ty TNHH Trung Hiếu là một
doanh nghiệp nhỏ, khả năng huy động vốn kém, giá cả cà phê biến
động thất thường. Việc áp dụng lý thuyết quản trị vốn luân chuyển vào
hoạt động cụ thể tại Công ty TNHH Trung Hiếu chưa được cụ thể,
chưa theo một quy trình khoa học. Cho đến thời điểm này cũng chưa
có nghiên cứu nào về việc thực hiện công tác quản trị vốn luân chuyển
tại Công ty TNHH Trung Hiếu. Vì vậy, việc tập trung nghiên cứu một
hệ thống về lý luận và thực tiễn đề tài quản trị vốn luân chuyển, áp
dụng cho Công ty là rất cần thiết.
Chính vì vậy, tôi lựa chọn đề tài: “Quản trị vốn luân
chuyển tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Trung Hiếu, phường
Tây Sơn, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về
quản trị vốn luân chuyển của Công ty.
2
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị vốn luân chuyển tại
Công ty TNHH Trung Hiếu.
Trên cơ sở hệ thống lý luận và phân tích thực trạng, đề xuất
một số giải pháp quản trị vốn luân chuyển tại Công ty TNHH Trung
Hiếu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Liên quan đến đề tài Quản trị vốn luân chuyển còn có các bài
báo, các diễn đàn trên mạng internet.
Sau đây là tổng quan tài liệu được sử dụng cho đề tài nghiên
cứu:
6.1. Nguyễn Văn Dung (2009), Chiến lược quản trị dòng
tiền mặt tạo lợi nhuận, NXB Tài chính, HCM.
Cuốn sách này đưa ra các phương pháp quản trị, hoạch định
và phân tích dòng tiền trong tổ chức, nhằm tạo mục tiêu tối hậu tạo
vị thế và thương hiệu của Doanh nghiệp.
6.2. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Thị Mỹ Hương (2009),
Quản trị tài chính, NXB Thống kê, HCM.
Phân tích tài chính liên quan đến việc so sánh hiệu suất của
một công ty với hiệu suất của các công ty khác trong ngành và đánh
giá các xu hướng về vị thế tài chính của công ty theo thời gian.
Nội dung cơ bản của quản trị vốn luân chuyển là giải quyết
hai vấn đề cơ bản: Mức tài sản lưu động hợp lý mà công ty nên duy
trì đối với từng loại tài sản cũng như toàn bộ tài sản lưu động; công
ty nên sử dụng nguồn nào để tài trợ cho tài sản lưu động.
6.3. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Hữu
Hiển (2011), Quản trị sản xuất, NXB tài chính, Đà Nẵng.
4
Cuốn sách này đề cập đến những chức năng cơ bản trong
quản trị doanh nghiệp, đề cập đến các giải pháp để sử dụng hiệu quả
các nguồn lực, tài sản của doanh nghiệp và đến việc cung cấp cho thị
trường sản phẩm hay dịch vụ chất lượng, đáp ứng nhu cầu biến đổi
và hiệu quả kinh tế.
6.4. Erik Hofmann, Oliver Belin (2011), Supply Chain
Finance Solutions, St. Gallen and London.
Cuốn sách này đưa ra các giải pháp tài trợ chuỗi cung ứng có
thể giúp công ty cạnh tranh hơn trong toàn bộ chuỗi cung ứng: Giảm
mạnh tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp. Các quyết định trong
quản trị vốn luân chuyển là điều hết sức quan trọng đối với một
doanh nghiệp, ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng sinh lợi và rủi ro
của doanh nghiệp và đó cũng chính là thách thức đối với các nhà
quản lý tài chính.
1.2. CÁC CHÍNH SÁCH CƠ BẢN CỦA QUẢN TRỊ VỐN
LUÂN CHUYỂN
1.2.1. Chu kỳ chuyển hoá thành tiền của các tài sản
1.2.2. Chính sách đầu tư tài sản lưu động
1.2.3. Các chính sách tài trợ tài sản lưu động
1.2.4. Ảnh hưởng tổng hợp của các quyết định quản trị
vốn luân chuyển
1.3. HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VỐN LUÂN CHUYỂN
1.3.1. Phương pháp hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển
a. Phương pháp trực tiếp
b. Phương pháp gián tiếp
1.3.2. Giải pháp cho nguồn vốn thiếu
Doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn tài trợ sau: Tài trợ
6
phát sinh và vay ngắn hạn.
1.4. QUẢN TRỊ CÁC BỘ PHẬN CỦA VỐN LUÂN CHUYỂN
1.4.1. Quản trị tiền mặt
a. Các lý do phải nắm giữ tiền mặt
b. Các kỹ thuật quản trị tiền mặt
Quản trị tiền mặt hiệu quả bao gồm quản trị riêng rẽ dòng
nhập quỹ và dòng xuất quỹ, bao gồm: Đồng bộ hóa dòng tiền mặt,
giảm thời gian kiểm tra hóa đơn, kỹ thuật vốn trôi nổi, đẩy nhanh tốc
độ thu tiền, kiểm soát quá trình thanh toán.
c. Hoạch định nhu cầu tiền mặt
1.5.2. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của từng bộ
phận vốn luân chuyển
Vòng quay phải thu khách hàng;
Số ngày 1 vòng quay phải thu khách hàng;
Vòng quay hàng tồn kho;
Số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU
2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
TNHH Trung Hiếu
2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý tại công ty
2.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Trung Hiếu
2.1.4. Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
8
của Công ty TNHH Trung Hiếu giai đoạn 2011-2013
Nhìn chung, tổng tài sản đều tăng qua các năm; doanh thu
bán hàng ở mức cao; tỷ suất lợi nhuận mặc dù tăng qua các năm
nhưng vẫn ở mức thấp.
Trong năm 2012, tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty có khả quan hơn năm 2011. Tổng tài sản và doanh thu bán hàng
đều tăng cao nguyên nhân là do giá cà phê tăng cao, hàng hóa quay
vòng nhanh. Mặc dù doanh thu tăng 138,51% so với năm 2011 tương
ứng với mức tăng 130 tỷ đồng nhưng tỷ suất lợi nhận vẫn thấp và chỉ
đạt 0,08% trên doanh thu.
Trong năm 2013, tình hình hoạt động kinh doanh của Công
ty gặp khó khăn về giá cả, doanh thu giảm, hàng hóa quay vòng
tài sản thanh toán, từ đó khả năng sinh lợi sẽ thấp hơn.
c. Các chính sách tài trợ tài sản lưu động
Nhu cầu vốn luân chuyển của Công ty bao gồm hai thành
phần, nhu cầu thường xuyên và nhu cầu thời vụ. Công ty đã dùng nợ
ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lưu động mùa vụ, tài sản ngắn hạn
thường xuyên cần thiết trong suốt chu kỳ kinh doanh được tài trợ
bằng nguồn tài trợ dài hạn là vốn chủ sở hữu.
Khuynh hướng tài trợ tài sản lưu động của Công ty là
khuynh hướng bảo thủ. Khuynh hướng bảo thủ ưu tiên hơn cho sự an
toàn, giúp Công ty tránh được rủi ro không trả kịp nợ, nhưng bù lại
Công ty phải chấp nhận phí tổn cao hơn.
2.2.2. Hoạch định nhu cầu vốn luân chuyển
Hàng năm, Khi đến mùa vụ, dựa vào nhu cầu thị trường, giá
cả, công ty hoạch định các mục tiêu về doanh thu, lợi nhuận, kế
hoạch kinh doanh và định hướng mục tiêu đề ra. Nhưng việc xác
định nhu cầu vốn luân chuyển cần thiết lại không được xây dựng cụ
thể. Điều này dẫn đến Công ty không kiểm soát được tình hình vốn
10
luân chuyển, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và lãng phí nguồn vốn ở
nhiều khâu. Do đó, việc tìm kiếm nguồn tài trợ cũng trở nên bị động
và mang tính tự phát.
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn trong mùa cao điểm,
Công ty cần xây dựng nhu cầu vốn cần thiết để có giải pháp huy
động vốn kịp thời.
2.2.3. Khái quát tình hình biến động vốn luân chuyển của
Công ty TNHH Trung Hiếu giai đoạn 2011-2013
a. Khái quát về kết cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản
Tổng tài sản biến động tăng qua các năm, tuy nhiên sự biến
động của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn lại không đồng nhất với
sự biến động chung của tổng tài sản.
Hệ số đảm nhiệm vốn luân chuyển cao, tỷ suất sinh lời của
vốn lưu động lại quá thấp. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
luân chuyển của Công ty không cao, Công ty gặp phải vấn đề khó
khăn trong việc quản lý vốn luân chuyển. Công ty cần xem xét lại
vấn đề để tìm ra nguyên nhân và có giải pháp phù hợp.
2.2.4. Phân tích tình hình quản trị các bộ phận của vốn
luân chuyển tại Công ty TNHH Trung Hiếu giai đoạn 2011-2013
a. Phân tích tình hình quản trị vốn bằng tiền
Nhìn chung, tỷ trọng vốn bằng tiền trong tổng số vốn luân
chuyển là không cao, bình quân là 14% tổng vốn luân chuyển.
Để tìm hiểu thêm tình hình biến động vốn bằng tiền, ta có
thể xem xét Báo cáo lưu chuyển tiền tệ rút gọn của Công:
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh giảm mạnh
vào năm 2012 và tăng đột biến vào năm 2013. Năm 2013 hoạt động
kinh doanh đã mang lại dòng tiền dương và rất lớn, nhưng dòng
tiền này lại không phải từ hoạt động kinh doanh chính của công ty
tạo nên mà là từ tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền
12
này thường không ổn định qua các năm. Nếu loại trừ tiền thu khác
từ hoạt động kinh doanh thì Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh âm 25 tỷ đồng. Năm 2013 lượng tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh là cao nhất nhưng chỉ chiếm 7% so với doanh thu.
Điều đó cho thấy lượng tiền mà công ty thực sự thu được trong năm
là quá thấp.
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Năm 2011 mang
lại dòng tiền âm là do Công ty đã chi tiền để mua sắm tài sản; đến
năm 2012 tình hình đã mang lại dòng tiền dương là do Công ty thu
được lãi tiền cho vay, nhưng đến năm 2013 dòng tiền dương nhưng
lại có xu hướng giảm là do chi tiền để mua sắm tài sản, và tiền lãi
cho vay giảm, do đó lượng tiền có giảm hơn so với năm 2012.
trong năm
6.320
4.200
(4.485)
5
Tiền và tương đương tiền
đầu năm
344
6.663
10.864
6
Tiền và tương đương tiền
cuối năm
6.663
10.864
6.379
13
Mặc dù, tổng lượng tiền và tương đương tiền cuối kỳ qua các
năm đều dương nhưng tiềm ẩn là tình hình tài chính đang yếu đi,
công tác dự báo luồng tiền của Công ty chưa tốt, khiến Công ty dễ
rơi vào tình trạng thiếu tiền.
b. Phân tích tình hình quản trị các khoản phải thu
Nhìn chung, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng
trung bình là 37% tổng tài sản lưu động, đây là bộ phận chiếm tỷ
trọng lớn thứ hai trong tổng tài sản lưu động.
Tình hình các khoản phải thu và phải trả: Trong 2 năm là
năm 2012 và năm 2013, Công ty luôn trong tình trạng bị chiếm dụng
vốn nhiều, con số này có xu hướng giảm nhưng đó không phải là do
tình hình quản lý công nợ tốt hơn mà do doanh thu của Công ty
giảm. Công ty cần phải thực hiện tốt hơn vấn đề quản lý các khoản
tồn kho còn quá cao. Công ty cần có chính sách cụ thể để xác định
mức tồn kho hợp lý vì hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong
tổng tài sản lưu động, việc kéo dài thời gian tồn kho gây lãng phí
vốn.
2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN
LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU GIAI
ĐOẠN 2011-2013
2.3.1. Những thành tựu đạt được trong quản trị vốn luân
chuyển
Công ty đã huy động được một lượng vốn lưu động khá lớn
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh;
Công ty đã tạo được uy tín lớn trong kinh doanh;
Tiền và tương đương tiền ở cuối mỗi năm đều dương, do đó
công ty vẫn đảm bảo được nhu cầu tiền mặt, không bị căng thẳng về
tài chính.
15
2.3.2. Những hạn chế trong công tác quản trị vốn luân
chuyển
Điều kiện vay ngân hàng rất khó khăn, ngoài thủ tục ra thì
ngân hàng chỉ cho vay số tiền không quá nguồn vốn chủ sở hữu.
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt quá dài, điển hình là năm 2013.
Do Công ty thanh toán cho nhà cung cấp quá sớm trong khi đó chu
kỳ chuyển hóa tồn kho và kỳ thu tiền bình quân lại kéo dài ngày.
Điều này có thể dẫn đến Công ty sẽ bị thiếu tiền mặt cho hoạt động
kinh doanh.
Vốn luân chuyển quay rất chậm. Việc quản lý vốn luân
chuyển kém hiệu quả mà cụ thể là do các khoản phải thu quá nhiều
dẫn đến gia tăng chi phí thu hồi nợ, vốn bị chiếm dụng làm cho vốn
luân chuyển quay chậm. Tốc độ tăng của vốn luân chuyển chưa phù
hợp với tốc độ tăng của doanh thu là nguyên nhân làm cho Công ty
trị vốn luân chuyển của công ty là:
Công ty chưa có bộ phận chuyên trách phục vụ cho công tác
quản trị và đầu tư vốn;
Nhân lực có trình độ chuyên môn hạn chế, chưa có kinh
nghiệm;
Công ty chưa áp dụng các biện pháp khoa học trong công tác
dự báo và xác định nhu cầu vốn luân chuyển của Công ty.
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY TNHH TRUNG HIẾU
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU CỦA CÔNG TY
TRONG THỜI GIAN TỚI
17
3.1.1. Đánh giá triển vọng của ngành kinh doanh cà phê
nông sản
3.1.2. Định hướng hoạt động của Công ty trong thời gian
tới (giai đoạn 2014-2020)
3.1.3. Phương hướng quản trị vốn luân chuyển tại Công
ty
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÔNG TY TNHH
TRUNG HIẾU
3.2.1. Rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt của Công ty quá dài và tăng
mạnh qua các năm. Điều này sẽ làm cho Công ty thiếu tiền mặt cho
hoạt động kinh doanh.
Với đặc điểm khách hành và đặc điểm sản phẩm của Công
ty, Công ty nên rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bằng cách:
Giảm kỳ thu tiền bằng cách thúc đẩy chính sách bán hàng và
Như vậy, so với nhu cầu vốn luân chuyển tăng thêm thì
khoản lợi nhuận tăng thêm không thể trang trải hết, Công ty cần phải
có kế hoạch huy động vốn hợp lý để đảm bảo không bị áp lực và bị
động khi thiếu vốn.
3.2.3. Hoàn thiện Công tác quản trị tiền mặt
a. Các kỹ thuật quản trị tiền mặt
b. Hoạch định nhu cầu tiền mặt
Để hoạch định nhu cầu tiền mặt, Công ty TNHH Trung Hiếu
nên áp dụng phương pháp trực tiếp để dễ dàng hơn trong việc giải
thích cho giám đốc chưa qua đào tạo về tài chính. Phương pháp này
rất hữu ích cho kế hoạch tiền mặt ngắn hạn.
19
Bằng cách sử dụng phương pháp này, công ty ước tính tổng
tiền mặt thu vào và chi ra của các khoản mục chính (tức là, tập hợp
khoản phải thu, vay mới, tiền lương, mua sắm hàng tồn kho,…) cho
giai đoạn lập kế hoạch.
Dựa trên dự toán nhu cầu thu - chi trong từng quí, có thể xây
dựng kế hoạch ngân sách tiền mặt như sau:
Bảng 3.3. Kế hoạch ngân quĩ năm 2014
ĐVT: Triệu đồng
TT
Chỉ Tiêu
Quí
1/2014
Quí
2/2014
Quí
3/2014
Quí
4/2014
ty do nợ quá hạn.
Kế hoạch doanh thu của Công ty năm 2014 là 390.000 triệu
đồng, với kỳ thu tiền bình quân bằng 38 ngày. Lâu nay Công ty chưa
áp dụng bán tín dụng cho khách hàng. Công ty đang cân nhắc mở
20
bán tín dụng thêm cho 2 công ty là Công ty Olam Inernal và Công ty
Noble Americas.
Qua Bảng 3.5, cho thấy Công ty mở tín dụng đến Noble
Americas sẽ làm tăng chi phí vốn hơn so với phương án chỉ mở đến
Olam Inernal là 494 triệu đồng.
Bằng cách phân tích biên chúng ta thấy Công ty nên mở tín
dụng cho cả hai công ty sẽ đạt được mức lợi nhuận tăng thêm so với
chính sách bán hàng hiện nay và đạt cực đại 10.416 triệu đồng.
Đánh giá thời hạn bán hàng
Xác định thời hạn bán tín dụng
Doanh số năm 2014 là 390.000 triệu đồng, Kỳ thu tiền hiện
nay của Công ty là 38 ngày. Công ty muốn lựa chọn 2 phương án
thời hạn bán tín dụng là:
Phương án 1: 40 ngày.
Phương án 2: 45 ngày.
Chi phí cơ hội vốn là 15%, Chi phí biến đổi biên tế là 80%.
Bằng phương pháp phân tích biên chúng ta có thể xác định
được thời hạn tín dụng tốt nhất mà Công ty nên mở.
Qua Bảng 3.8 Phân tích quyết định kéo dài thời hạn bán
hàng, ta thấy phương án 1 có lợi nhuận lớn nhất là 2.525 triệu đồng,
lợi nhuận tăng thêm có thể bù đắp được chi phí cơ hội do đầu tư tăng
thêm vào khoản phải thu. Như vậy Công ty nên áp dụng thời hạn bán
tín dụng là 40 ngày. Doanh số ứng với thời hạn bán tín dụng mới là:
doanh số là 429.000 triệu đồng.
Xây dựng định mức chiết khấu phù hợp
3.2.7. Tổng hợp kết quả nghiên cứu
a. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt được rút ngắn
Phương pháp rút ngắn chu kỳ chuyển hóa tiền mặt được thể
hiện như sau:
22
Giảm kỳ thu tiền bằng cách thúc đẩy chính sách bán hàng và
thu nợ hợp lý: Công ty cấp tín dụng với thời hạn 1/10 Net 40. Kỳ thu
tiền bình quân là 30 ngày;
Kéo dài thời gian thanh toán cho nhà cung cấp bằng cách trì
hoãn 24 ngày.
Bảng 3.12 Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt
ĐVT: Ngày
TT
Chỉ tiêu
Năm
2013
Năm
2014
Chênh
lệch
1
Chu kỳ chuyển hóa tồn kho
62
62
0
2
Kỳ thu tiền bình quân
53
30
-23
2 thì Công ty nên Chuyển nhượng khoản phải thu cho ngân hàng để
thế chấp vay ngắn hạn ngân hàng.
Bảng 3.13 Kế hoạch ngân quĩ năm và Nguồn tài trợ vốn năm
2014
ĐVT: Triệu đồng
TT
Chỉ tiêu
Quí 1
Quí 2
Quí 3
Quí 4
1
Số vốn ngắn hạn
cần bổ sung
26.132
10.464
72.341
82.805
2
Nguồn huy động
vốn
Vay ngắn
hạn ngân
hàng
Cầm cố
khoản
phải thu
Vay ngắn
hạn ngân
hàng