Trao đổi trực tuyến tại:
http://www.mientayvn.com/Y_online.html
PGS .TS TRAÀN THÒ LIEÂN MINH
Mục tiêu
1. Phân loại nhóm máu hệ ABO/ Rh
2. Kể tên và nêu vai trò của các
nhóm máu khác
3. Trình bày sự thành lập kháng thể
hệ ABO và Rh
4. Trình bày phương pháp đònh nhóm
máu hệ ABO và Rh
5. Trình bày phương pháp đònh nhóm
máu hệ ABO và Rh
6. Vận dụng các kiến thức trên để
giải thích p.ứng do truyền máu và
ứng dụng trong LS
I. Phân loại
- Trong huyết tương chứa một số KT tự
nhiên : anti A (), anti B ()
- Màng HC chứa một số KN A, B, O
Dựa vào sự có mặt của các KN và KT.
Landsteiner phân thành 4 nhóm máu
A, B, AB, O.
A. Hệ ABO
1. Bốn nhóm máu của hệ ABO
Nhóm
máu
Kháng
nguyên
AB
Không
4
AB
O
Không
Anti AB
48
OO
Bảng kết quả đònh nhóm máu ABO
Nghiệm pháp HC Nghiệm pháp huyết
thanh
Nhóm
máu
Anti A Anti B Anti
AB HC HC B
A
-
+
+
+
-
-
B
+
+
+
-
-
- Tiến hành đồng thời cả 2
nghiệm pháp trên và KQ của 2
nghiệm pháp phải khớp nhau.
- Huyết thanh mẫu phải đủ anti
A, anti A, anti AB
- Hồng cầu mẫu phải đủ HC A,
HC B, HC O
- Huyết thanh mẫu phải đạt độ
nhạy
- Hồng cầu mẫu phải là hồng
cầu mới đã rửa sạch bằng
NaCl 9‰ pha 5% - 10%.
3. Sự thành lập KT hệ ABO
- 2 – 8 tháng sau khi sinh cơ
thể sản xuất KT trong HT với
nồng độ tăng dần.
Đạt nồng độ tối đa vào
khoảng 8-10 tuổi
Sau đó giảm sản xuất dần
theo tuổi già.
- Do đó Chú ý khi đònh nhóm
máu ở trẻ sơ sinh trong lứa tuổi
4 – 6 tháng
Nếu thấy hoạt tính anti A
hoặc anti B thấp là BT
Nếu cao phải chú ý đến
loại anti A hoặc anti B miễn
dòch từ huyết thanh mẹ
O nguy hiểm: không sử
dụng để truyền như máu
nhóm máu O thông thường
4. Các nhóm phụ của hệ ABO
a. Nhóm máu A: A1 & A2
HC A1
HC A2
Phản ứng mạnh với
anti A
Phản ứng yếu với
anti A
Chứa chất đặc hiệu
nhóm A
Chứa chất biến đổi
đặc biệt nhóm A và
chất đặc hiệu nhóm 0
- 80% nhóm máu A hay AB thuộc A1 và
20% là A2
- Phản ứng truyền máu ít xảy ra
b. Các nhóm dưới B: B3, B
X