Vốn kinh doanh của DNTM - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời Mở Đầu
Nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trờng, tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ. Thị trờng Việt Nam
từng bớc hoà nhập vào thị trờng thế giới, cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý, các
chính sách chế độ, Nhà nớc mở đờng cho sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ
phát triển. Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp phải phát huy đợc tối đa tính chủ
động, sáng tạo của mình, tự chú trọng kinh doanh, tự do trong cạnh tranh và tổ
chức quản lý. Các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi khâu, mọi quá trình sản
xuất kinh doanh của mình nhằm phát huy tối đa nguồn lực và khả năng để thu lợi
nhuận về cho doanh nghiệp và góp phần vào thúc đẩy sự phát triển chung cuả toàn
xã hội.
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần có
một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng. Song việc sử dụng vốn nh thế
nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng cho mỗi doanh
nghiệp. Trong các doanh nghiệp, quy mô cũng nh trình độ quản lý và sử dụng vốn
là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh
doanh.
Chỉ có vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp mới tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, mới đảm bảo thắng trong cạnh tranh và
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vấn đề đó chỉ đợc giải quyết thông qua
các biện pháp chủ yếu về đổi mới toàn diện cơ chế quản lý vốn, đảm bảo quyền tự
chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn. Từ đó, các doanh nghiệp có thể thờng xuyên tự đánh giá về
phơng diện sử dụng vốn, thất đợc chất lợng quản lý sản xuất kinh doanh, khả năng
khai thác tiềm năng sẵn có Nghiên cứu về vốn, tìm ra những điểm còn yếu trong
quá trình sử dụng vốn và đa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp là điều rất cần thiết.
Vì thời gian và năng lực trình độ có hạn, nên em khó tránh đợc sai sót trong
đánh giá và phân tích. Kính mong đợc sự chỉ dẫn quí báu của quí thầy cô để giúp
em có thể hoàn thiện hơn bài viết của mình.

Vốn pháp định cho các cửa hàng dịch vụ của Công ty TNHH là 50.000.000
đồng, công ty cổ phần 200.000.000 đồng, doanh nghiệp t nhân 20.000.000 đồng.
Vốn đIều lệ là số vốn do các thành viên đóng góp và đợc ghi vào đIều lệ của
doanh nghiệp. Tuỳ theo ngành nghề và loại hình doanh nghiệp nhng vốn đIều lệ
không đợc nhỏ hơn vốn pháp định.
Trên giác độ hình thành vốn kinh doanh chia thành vốn đầu t ban đầu, vốn bổ
sung, vốn liên doanh và vốn đi vay.
Vốn đầu t ban đầu: Là số vốn phảI có khi hình thành doanh nghiệp, tức là số
vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc vốn đóng góp của công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh gnhieepj t nhân hoặc vốn của nhà nớc giao.
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: Phần vốn đóng góp của tất cả các thành
viên phảI đợc đóng dù ngay khi thành lập công ty.
Đối với công ty cổ phần: Vốn đIều lệ của công ty đợc chia thành nhiều phần
bằng nhau gọi là cổ phần. Giá trị của mỗi cổ phần gọi là mệnh giá cổ phiếu.
Vốn bổ sung: là số vốn tăng thêm do bổ sung từ lợi nhuận, do nhà nớc bổ
sung bằng phân phối hoặc phân phối lại nguồn vốn, do sự đóng góp của các thành
viên, do bán tráI phiếu.
Vốn liên doanh: là vốn đóng góp do các bên cùng cam kết liên doanh với
nhau để hoạt động thơng mại hoặc dịch vụ.
Vốn đi vay: trong hoạt động kinh doanh, ngoàI số vốn tự có và coi nh tự có,
doanh nghiệp còn sử dụng một khoản vốn đI vay khá lớn của ngân hàng. NgoàI ra
còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng, khách hàng và
bạn hàng.
-Trên giác độ chu chuyển vốn kinh doanh:
Trong hoạt động kinh doanh, vốn kinh doanh vận động khác nhau. Xét trên
giác độ luân chuyển của vốn, ngời ta chia toàn bộ vốn của DNTM thành hai loại:
vốn lu động và vốn cố định:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tàI sản lu động và vốn lu thông.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đối với DNTM chỉ kinh doanh đơn thuần thì vốn lu động vận động qua lại
hai giai đoàn: tiền sang hàng (mua) và hàng sang tiền (bán).
Đối với DNTM có hoạt động sản xuất phụ thì vốn lu động trảI qua ba giai
đoạn. Giai đoạn một: Tiến biến thành t liệu sản xuất và sức lao động. Giai đoạn
hai: kết hợp sức lao động và t liệu sản xuất thành sản phẩm hàng hoá. Giai đoạn
ba: biến sản phẩm hàng hoá thành tiền.
b) Đặc đIểm của vốn cố định:
Vốn cố định biểu hiện dới hình tháI tàI sản cố định. TàI sản cố định phảI đạt
đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là: phảI đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ nhất
định. (ví dụ hiện nay giá trị của nó phảI lớn hơn hoặc bằng 500.000 đồng trở lên ).
Hai là: thời gian sử dụng phảI từ trên một năm trở lên.
TàI sản cố định giữ nguyên hình tháI vật chất của nó trong thời gian dàI. TàI
sản cố định chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. TàI sản cố
định hao mòn dần. Hao mòn có hai loại: Hao mòn hữu hình (hao mòn kinh tế) và
hao mòn vo hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học- công nghệ mới
và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình chủ yếu do
tiến bộ kho học công nghệ mới và năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định.
Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng khẩn trơng tàI sản cố định và
các đIều kiện khác có ảnh hởng tới độ bền lâu dàI của tàI sản cố định nh:
-Hình thức và chất lợng của tàI sản cố định.
-Chế độ quản lí, sử dụng tàI sản cố định.
-Chế độ bảo vệ, bảo dỡng, sửa chữa, thay thế thờng xuyên, định kì đối với tàI
sản cố định.
-Trình độ kĩ thuật, tinh thần trách nhiệm của ngời sử dụng và sự quan tâm của
cấp lãnh đạo.
-Các đIều kiện tự nhiên và môI trờng.v.v
TàI sản cố định chuyển đổi thành tiền chậm hơn, nhng tàI sản cố định nh nhà
cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng lại là tàI sản có giá trị cao, là bộ mặt của doanh
nghiệp nên có giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.

kinh tế và nó cũng là dầu nhớt bôI trơn cho cỗ máy kinh tế vận động.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn kinh doanh của DNTM là yếu tố về giá trị. Nó chỉ phát huy tác dụng khi
bảo tồn đợc và tăng lên đợc sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Nếu vốn không đợc bảo
tồn và tăng lên trong mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại. Đó là hiện tợng
mất vốn. Sự thiệt hại lớn dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm
cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng
phí, không có hiệu quả.
2. Vốn l u động và nguồn vốn l u động của DNTM:
2.1-Thành phần và cơ cấu của vốn lu động:
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tàI sản lu động và vốn lu thông. Vốn
lu động đợc sử dụng hoàn toàn trong mỗi vòng chu chuyển của lu thông hàng hoá
hoặc trong mỗi chu kì của sản xuất, dịch vụ phụ thuộc.
Vốn lu động của DNTM gồm có: vốn bằng tiền và các tàI sản có khác.
Các loại vốn bằng tiền nh: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quĩ, các khoản
phảI thu ở khách hàng, tiền tạm ứng mua hàng,.v.v TàI sản có khác nh: bao bì và
vật liếu bao gói, phế liêu thu nhặt, vật liệu phụ, dụng cụ, phụ tùng, công cụ nhỏ
dùng trong kinh doanh, văn phòng phẩm mua về cha dùng v.v
Vốn lu động của DNTM chu chuyển gồm hai giai đoạn:
a-Mua hàng hoá (T-H), tức là biến tiền tệ thành hàng hoá.
b-Bán hàng hoá (H-T ) tức là biến hàng hoá thành tiền tệ. (T = T+

t).
Đầu tiên vốn lu động biểu hiện dới hình thức tiền tệ và khi kết thúc cũng lại
bằng hình thức tiền tệ. ĐIều đó có nghĩa là: hàng hoá đợc mua vào không phảI để
doanh nghiệp sử dụng mà để bán ra. Hàng hoá bán ra đợc tức là đợc khách hàng
chấp nhận và DNTM nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ. Toàn bộ vòng
chu chuyển của vốn lu động thể hiện bằng công thức chung T-H-T, trong đó T =
T+t.

Vốn dự trữ hàng hoá chiếm tới 80-90% vốn lu động định mức và thờng chiếm
khoảng 50-70-% trong toàn bộ vốn kinh doanh của DNTM.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn phi hàng hoá là số tiền định mức của vốn bằng tiền. Vốn phi hàng hoá
gồm có vốn bằng tiền và tàI sản có khác.
Vốn bằng tiền gồm có:
Tiền mặt tồn quĩ
Tiền bán hàng cha nộp vào ngân hàng
Tiền ứng kinh phí cho các cơ sở.
Khoản tiền đang chuyển.
TàI sản có khác gồm:
Vốn bao bì và vật liệu bao gói.
Vốn các công cụ nhỏ.
Chi phí đợi phân bổ.
NgoàI ra còn phụ tùng thay thế và dụng cụ nhỏ.
Vốn lu động không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ để
tính toán đợc.
Vốn lu động không định mức gồm có: vốn bằng tiền (tiền mua hàng và giao
cho nhân viên đI mua hàng ), tiền gửi vào ngân hàng, tàI sản có kết toán (các
khoản nợ nhờ ngân hàng thu, các khoản nợ phảI đòi ở khách hàng, tiền ứng trớc để
mua hàng, thanh toán công nợ dây da, tiền nộp thừa cho ngân sách .v.v), các phế
liệu thu nhặt trong ngoàI vốn, tàI sản chờ thanh lý.v.v
2.2- Nguồn của vốn lu động:
Nguồn vốn lu động của DNTM gồm vốn tự có và coi nh tự có và vốn đI vay.
Vốn tự có gồm có:
a-Nguồn vốn pháp định gồm: nguồn vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị (vốn cấp lần đầu và cấp bổ sung ), nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do
9

10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b-Lập kế hoạch vốn lu động định mức:
Kế hoạch vốn lu động định mức gồm hai chỉ tiêu:
-Chỉ tiêu tuyệt đối (tổng số tiền )
-Chỉ tiêu tơng đối (số ngày, số vòng và tỉ lệ %)
Trớc hết muốn lập kế hoạch vốn lu động định mức thì cần phảI xác định các
định mức: định mức vốn dự trữ hàng hoá và định mức vốn phi hàng hoá.
Định mức vốn dự trữ hàng hoá gồm 5 chỉ tiêu. Số ngày dự trữ hàng hoá thấp
nhất; số ngày dự trữ hàng hoá cao nhất; số ngày dự trữ hàng hoá đầu kì, số ngày dự
trữ hàng hoá cuối kỳ, và số ngày dự trữ hàng hoá bình quân. Định mức vốn dự trữ
hàng hoá đợc xác định cho từng nhóm hàng và theo toàn bộ các nhóm hàng.
Có thể tính số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất theo công thức sau:
N
t
= N.m + n.k
n
+ n.B
n
ở đây:
N
t
= số ngày dự trữ hàng hoá thấp nhất.
N.m = số ngày cần thiết để mua hàng.
n.k
n
= số ngày cần thiết để kiểm nhận và chuẩn bị hàng để bán ra.
n.B
n
= số ngày dự trữ bảo hiểm.

ở đây:
V
d.tr
= vốn dự trữ hàng hoá (thấp nhất, cao nhất, hay bình quân)
N = số ngày dự trữ hàng hoá (thấp nhất, cao nhất, hay bình quân)
m = mức lu chuyển hàng hoá bình quân một ngày đêm (đơn vị hiện vật).
G = trị giá vốn hàng hoá (giá mua + chi phí lu thông).
Tính số ngày của một vòng lu chuyển và số vòng chu chuyển hàng hoá theo
công thức sau:
O
TB
x T
KH
N
L/c
= ------------
X (giá bán)
ở đây:
N
L/c
= số ngày của một vòng lu chuyển hàng hoá.
O
TB
= vốn dự trữ hàng hoá trung bình.
T
KH
= thời gian theo lịch của kỳ kế hoạch.
X (giá bán) = Trị giá bán hàng hoá của kì kế hoạch.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368

= m x t
b.c
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ở đây:
T
đ.ch
= khoản tiền đang chuyển.
m = trị giá mức lu chuyển bình quân một ngày đêm.
t
b.c
= thời gian bình quân tứ khi nộp tiền vào phòng thu đến khi nhận đợc bản
kê của ngân hàng (ngày).
TàI sản có khác gồm có vốn bao bì và vật liệu bao gói; vốn công cụ nhỏ, vốn
phí đợi phân bổ.
Vốn bao bì và vật liệu bao gói đợc xác định bằng công thức sau:
V
bb
= V
d.tr
x k
bb
ở đây
V
bb
= vốn bao bì và vật liệu bao gói.
V
d.tr
= vốn dự trữ hàng hoá.
k

= V
đ.ph.b
ĐK
+ V
P.S
- V
PLT

ở đây:
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
V
đ.ph.b
= vốn phí đợi phân bổ.
V
đ.ph.b
ĐK
= vốn phí đợi phân bổ đầu kỳ.
V
P.S
= Vốn phí đợi phân bổ phát sinh trong kì.
V
PLT
= chi phí phân bổ vào phí lu thông trong kì.
Th hai: sau khi tính toán đợc số vốn lu động cần thiết, cần phảI trừ đI số vốn
tự có và coi nh tự có của doanh nghiêp, xác định đợc số vốn lu động cần phảI vay.
c-Bảng mẫu của kế hoạch vốn lu động và nguồn vốn của nó.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế hoạch vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu
sau đây:
a.Số vòng quay của vốn lu động (VLĐ):
M
k =----------
O
bq
Trong đó:
k = số vòng quay của vốn lu động trong kì
M = Tổng doanh thu của DNTM
O
bq
= số d vốn lu động bình quân (năm)
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc bao nhiêu vòng kì. Nếu số vòng quay
càng nhiều càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cao và ngợc lại.
b.Số ngày của một vòng quay của vốn lu động.
T
V= ----------
k
Trong đó:
V= số ngày cần thiết để thực hiện một vòng quay.
T = thời gian theo lịch trong kì.
Thời gian một vòng quay càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn lu động càng
lớn.
c. Tỉ lệ sinh lời của vốn lu động.
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
p
P =--------- x 100%

a.Vấn đề sử dụng vốn:
Sử dụng vốn trong kinh doanh thơng mại là một khâu có tầm quan trọng quyết
định đến hiệu quả của kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn kinh doanh lại là
kết quả tổng hợp của tất cả các khâu, các bộ phận trong kinh doanh, từ phơng hớng
kinh doanh đến các biện pháp tổ chức thực hiện, cũng nh sự quản lí, hạch toán theo
dõi, kiểm tra, nghệ thuật kinh doanh và cơ hội kinh doanh.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục đích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm bảo đảm nhu cầu tối đa
về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạn đợc sử
dụng một cách hợp lí, tiết kiệm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Để đạt mục đích trên yêu cầu cơ bản của sử dụng vốn là:
-Bảo đảm sử dụng vốn đúng phơng hớng, đúng mục đích và đúng kế hoạch
kinh doanh của doanh nghiệp.
-Chấp hành đúng các qui định và chế độ quản lí lu thông tiền tệ của nhà nớc.
-Hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời số vốn hiện có và tình hình sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Những biện pháp cần phảI áp dụng để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế là:
Một là: Tăng nhanh vòng quay của vốn lu động hay rút ngắn số ngày lu
chuyển của hàng hoá.
Đẩy mạnh bán ra, thu hút nhiều khách hàng trên cơ sở chất lợng hàng hoá tốt
và số lợng bảo đảm.
Mở rộng lu chuyển hàng hoá trên cơ sở tăng năng suất lao động, tăng cờng
mạng lới bán hàng để phục vụ thuận tiện cho các khách hàng.
Tổ chức hợp lý sự vận động của hàng hoá, giảm phí tổn vận tảI trùng chéo,
loanh quanh, ngợc chiều.
Dự trữ hàng hoá hợp lí, tránh ứ đọng, tồn kho thừa, hàng chậm luân chuyển.
Hai là: Tiết kiệm chi phí sử dụng hợp lí tàI sản, giảm thiệt hại:
- Tiết kiệm chi phí lu thông.
- Mua hàng tận ngời sản xuất, tận nơI bán hàng.

Để đánh giá khả năng bảo toàn vốn của doanh nghiệp ngời ta có thể sử dụng
hệ số bảo toàn vốn:

20

Trích đoạn Một số chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DNTM a Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status