Chính sách lãi suất của Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ 1986 đến nay - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời Mở Đầu
Chơng I : Lãi Suất Và Tác Động Của Lãi Suất
I. Lãi suất là gì =
II. Những vấn đề cơ bản về lãi suất
1. Nguyên tắc xác định lãi suất
2. Phân loại lãi suất
3. Các yếu tố ảnh hởng đến tín dụng
4. ý nghĩa của lãi suất tín dụng
5. Ngân hàng trung ơng và việc điều hành lãi suất
Chơng II : Thực Trạng Điều Hành Lãi Suất Tín Dụng ở Việt Nam Hiện Nay Và
Định Hớng Điều Hành Lãi Suất Tín Dụng Trong Thời Gian Tới
I. Điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam u nhợc điểm và tác động của lãi suất
đến việc
1. Giai đoạn từ 1986 1989
2. Giai đoạn từ 3. 1989 đến 10.1993
3. Giai đoạn từ 01.01.1993 đến 01.01.1996
II. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và định hớng điều hành lãi suất tín
dụng trong thời gian tới
1. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và giải pháp xử lý những bất
hợp về lãi suất
2. Định hớng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam trong thời gian tới
Kết Luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời mở đầu
Đất nớc ta trong 15 năm đổi mới nền kinh tế đã đạt dợc những bớc tăng trởng
đáng kể . Để đạt đợc sự tăng trởng đó hệ thống ngân hàng đã đóng góp một phần
không nhỏ thông qua chính sách tiền tệ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô một công cụ
1
2

tìm tòi học hỏi nhng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do hiểu biết còn hạn chế em
mong nhận đợc sự chỉ bảo của thầy cô .
Chơng I: Lãi suất và tác động của lãi suất
I. Lãi suất là gì ?
Trong đời sống xã hội chúng ta luôn thấy hiện tợng trong cùng một thời điểm có
những đối tợng d thừa vốn tức là họ có một số tiền nhàn rỗi cha sử dụng và ngợc lại
cũng có những đối tợng lại rất cần vốn để tiếp tục sản suất hoặc đầu t mở rộng lĩnh
vực sản xuất kinh doanh nhng họ khó có thể gặp nhau để trao đổi trực tiếp lợng vốn
đó đợc. Để có thể điều hoà đợc mâu thuẫn này đồng thời để thoả mãn đợc nhu cầu
của các đối tợng và đem lại lợi ích cho nền kinh tế cần có một đối tợng đứng ra làm
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trung gian đó là ngân hàng. Khi đó ngời có vốn nhàn rỗi sẽ trao quyền sử dụng của
mình cho ngân hàng và ngân hàng là tổ chức trung gian đứng ra tập hợp vốn để cho
các đối tợng cần vay vốnkhi đó ngời đợc vay vốn sẽ có trách nhiệm hoàn trả số vốn
gốc vào đúng thời hạn thoả thuận và thêm vào đó là khoản tiền dôi d tính cho quyền
sử dụng số vốn đó chính là cơ sở xuáat hiện lãi suất.
Nh vậy , khi sử dụng bất kì khoản tiền nào , ngời vay vốn cũng phải trả thêm một
phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu.Tỉ lệ phần trăm của phần tăng thêm này
với phần vốn gốc vay ban đầu đợc gọi là lãi suất.
Vậy: Lãi suất là giá cả của quyền đợc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất
định mà ngời sử dụng trả cho ngời sở hữu nó.
Trong thực tế lãi suất đợc tính nh sau:
Số lợi tức thu đợc trong kỳ
Lãi suất tín dụng = 100%
Số tiền vay phải trả trong kỳ
II. những vấn đề cơ bản về lãi suất
1. Nguyên tắc xác định lãi suất
a. Căn cứ vào cung cầu tiền tệ
Khi cung cầu tiền tệ tăng lên mà nhu cầu vay không tăng hoặc tăng chậm hơn l-

trả cho ngân hàng.
Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dới hình thức
khấu thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá nhng cha đến hạnthanh toán của khách hàng.
Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng trung ơng tái cấp vốn cho các
ngân hàng dới hình thức chiết khấu lại thơng phiếu hoá giấy tờ có ngắn hạn cha đến
hạn thanh toán của các ngân hàng.
Lãi suất liên ngân hàng: Là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau
vay trên thị trờng liên ngân hàng.
b. Căn cứ vào lãi giá trị thực của lãi suất. Có hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời
điểm nghiên cứu nói khác đi nó là loại lãi suất cha loại trừ đi tỉ lệ lạm phát .
Lãi suất thực tế :là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về
lạm phát . Có hai loại lãi suất thực :
+ Lãi suất thực tính trớc (dự tính ) là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúng theo
những thay đổi dự tính về lạm phát .
+ Lãi suất thực tính sau : là lãi suất thực đợc điều chỉnh lại cho đúng theo những
thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Ta có: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa Tỉ lệ lạm phát
c. Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất
- Lãi suất cố định: là lãi suất dợc áp dụng cố định
trong suốt thời hạn vay.
- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có
thể báo trớc hoặc không báo trớc.
d. Căn cứ vào phơng pháp tính. Có hai loại :
- Lãi suất đơn: Là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc
cho suốt kì hạn vay.
Công thức tính lãi suất đơn: I = Co.i.n
Trong đó: I Số tiền lãi
Co Số vốn gốc
i Lãi suất

+ Tình trạng ngân sách nhà nớc
- Những nhân tố làm dịch chuyển đờng cung quĩ cho vay:
+ Tài sản và thu nhập
+ Tỉ suất lợi tức dự tính
+ Rủi ro
+ Tính lỏng của các công cụ đầu t
b. Cung cầu tiền
- Cầu tiền là lợng tiền mà các ngân hàng, các tổ chức và các cá nhân muốn lắm
giữ để dáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và trong tơng lai với giá cả và các biến số
kinh tế khác cho trớc.
Lợng cầu tiền biến đọng ngợc chiều với sự biến động của lãi suất

đờng cầu
tiền là đờng dốc xuống
Đờng cung và đờng cầu tiền tệ cắt nhau tại điểm cân bằng làm hình thành lên mức
độ lãi suất trên tiền tệ.
Lãi suất
MS
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MD
Lợng tiền (M)
- Các nhân tố làm dịch chuyển đờng cầu tiền tệ
+ Thu nhập thực tế khi nền kinh tế tăng trởng thu nhập tăng

các chủ thể muốn
giữ thêm tiền làm nơi dự trữ giá trị đồng thời muốn chi tiền cho tiêu dùng nhiều hơn
làm cho cầu tiền tăng

đờng cầu tiền dịch sang phải và khi nền kinh tế ở vào tình

tế.
Lãi suất tín dụng còn là công cụ hiệu quả để chống lạm phát, ổn định sức mua của
đồng tiền.
Từ những tác động to lớn của lãi suất tới các yếu tố của nền kinh tế vĩ mô nên lãi
suất đợc coi là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
4.2. Lãi suất tín dụng là công cụ điều chỉnh vốn từ nơi tạm thời d thừa vốn sang nơi
thiếu vốn từ đó góp phần tạo nên mặt bằng giá cả hợp lý, tạo điều kiện cho sản xuất
kinh doanh phát triển bình thờng. Ngoài ra lãi suất còn là công cụ để củng cố và tăng
cờng chế độ hạch toán trong từng doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.3. Lãi suất là công cụ khuyến khích sự cạnh tranh giữa các NHTM
Trong nền KTTT, các NHTM là các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh trong khuôn
khổ pháp luật. Thực chất của hoạt động cạnh tranh này là phân chia khối lợng tiền gửi
và mở rộng phạm vi ảnh hởng của ngân hàng ra thi trờng. Để tồn tại và đảm bảo ngày
càng mở rộng trong cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng phải tìm mọi giải pháp để giảm
chi phí quản lý và chi phí nghiệp vụ để có thể chấp nhận đợc một lãi suất tiền gửi cao
nhất và một lãi suất cho vay thấp nhất. Quá trình cạnh tranh này sẽ tạo lơị ích thiết
thực cho khách hàng, doanh nghiệp, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
4.4. Lãi suất là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t.
Ta có: Thu nhập = tiêu dùng + tiết kiệm
Từ đây ta có thể tính đợc thu nhập của mỗi gia đình, doanh nghiệp hay cả quốc
gia.
Nh vậy để tăng tỷ lệ tiết kiệm từ đó nâng cao lợng vốn đầu t thi biện pháp hiệu
quả nhất là tăng lãi suất tiền gửi. Khi lãi suất tiền gửi thực tế tăng cao thì sẽ là cơ sở
để mọi ngời yên tâm gửi tiền vì đợc đảm bảo bằng mức lợi nhuận cao và an toàn từ
việc tăng nguồn tiền gửi đã làm tăng mức cung ứng vốn dẫn đến tạo điều kiện tốt để
mở rộng đầu t.
5. Ngân hàng trung ơng và việc điều hành hệ thống lãi suất.
Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ là nhiệm vụ cơ bản của NHTƯ. Chính

chiết khấu sẽ ảnh hởng gián tiếp nên thị trờng qua các NHTM.
Căn cứ vào thực tế của tình hình kinh tế Việt Nam Ngân hàng nhà nớc Việt Nam
đã lựa chọn và từng bớc thay đổi công cụ lãi suất cho phù hợp với sự biến động của
thị trờng.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tạp chung do cha nhận thức hết tầm quan trọng
của lãi suất chúng ta đã duy trì lãi suất cố định rất thấp so với lợi nhuận trong một
thời gian dài.
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất tác động một cách rất nhạy cảm đối với các
hoạt động kinh tế vì vậy đòi hỏi nhà nớc phải có chính sách lãi suất phù hợp tạo điều
kiện cho các NHTM và các doanh nghiệp chủ động kinh doanh. Đầu năm 1989 chính
phủ đã quyết định thay đổi một cách cơ bản chuyển từ cơ chế lãi suất âm sang lãi suất
dơng và đạt đợc lãi suất dơng đầy đủ vào cuối quý I năm 1993. Để phù hợp với cơ chế
mới và đảm bảo giá trị đồng tiền đồng thời kích thích tăng trởng kinh tế, NHNN luôn
bám sát sự biến động của lạm phát để điều chỉnh lãi suất. Trong việc điều hành lãi
suất có những chuyển biến tích cực nh:
Thực hiện xoá bỏ sự phân biệt lãi suất giữa các thành phần kinh tế nhng có sự u
đãi với vùng núi, hải đảo, cho hộ nghèo vay vốn.
Thu hẹp khoảng cách chênh lệch lãi suất cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ.
Cuối năm 1997 luật NHNNVN và luật các tổ chức tín dụng ra đời đánh dấu một
bớc phát triển mới trong hoạt động ngân hàng. Trong điều 18 luật NHNN có ghi:
NHNN xác định và công bố lãi suất cơ bản, lãi suất tía cấp vốn. Đầy là căn cứ pháp lý
để NHNN thực hiện những cải cách mới trong chính sách điều hành lãi suất, tăng c-
ờng tính hớng dẫn. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động phức tạp, trong từng
thời kỳ phát triển NHNNVN đã điều hành lãi suất nh thế nào ?
Chơng II: Thực trạng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt nam hiện nay và định h-
ớng điều hành lãi suất tín dụng trong thời gian tới
I. Điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam - Ưu nhợc điểm và tác dụng đối với
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Trong quá trình điều hành lãi suất phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Lãi suất phải nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân.

năm 1986 là 747,7%, năm 1987 là 301,3%) nên lãi suất luôn ở tình trạng âm:
+ lãi suất tiền gửi nhỏ hơn mức lạm phát.
+ Lãi suát cho vay thấp hơn mức lãi suất huy động.
Hệ thống lãi suất âm có nhiều tiêu cực:
+ Khả năng huy động vốn đi với yêu cầu rút bớt tiền trong lu thông, giải toả áp lực
của tiền đối với giá cả hàng hoá bị hạn chế nhiều.
+ Nhu cầu vay vốn tăng lên không thực chất tạo lợi nhuận giả cho doanh nghiệp.
+ Ngân hàng bao cấp cho khách hàng qua lãi suất tạo lỗ không đáng có cho ngân
hàng, ngân hàng không thể kinh doanh bình thờng, lãi suất hoàn toàn do Nhà nớc
quyết định theo ý muốn chủ quan.
Từ đó hình thành nên các kết quả tría ngợc nhau, bất hợp lý giữa ngời gửi tiền,
ngân hàng và ngời vay vốn. Ngời ta đã ví việc gửi tiền tiết kiệm nh là việc bán một
con trâu lấy tiền gửi vào ngân hàng, khi rút tiền tra thì số tiền ấy chẳng mua nổi cái
dây thừng.
2. Giai đoạn từ tháng 3 1989 đến tháng 10 1993.
Thời kỳ này NHNN đã chủ động sử dụng cong cụ lãi suất, chuyển từ lãi suất âm
sang lãi suất dơng. Để thu hút tiền thừa trong lu thông về, kiềm chế lạm phát, NHNN
đã nâng lãi suất huy động lên rất cao trong một thời gian ngắn: lãi suất không kỳ hạn
là 9% / tháng tức là 108% / năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12% / tháng tức
là 144% / năm. Việc làm đó dã thu hút một khối lợng tiền lớn trong lu thông, tăng
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status