1
Đại học quốc gia Hà Nội
Trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa lịch sử Tiểu Luận
Đề tài:
Vài nét về tình hình ruộng đất ở Bình Dương <Gia Định> nửa đầu thế kỷ
XIX (Qua việc nghiên cứu địa bạ tỉnh Giai Định lập năm 1836)
Đức Nghinh, Phan Huy Lê, Phan Đại Dỗn, Trương Hữu Qnh, Vũ Minh
Giang, Vũ Văn Qn, Phan Phương Thảo…với nhiều bài viết, chun luận
nghiên cứu sâu về nhiều phương diện của địa bạ.
Việc nghiên cứu các vấn đề nơng thơn trong lịch sử dựa trên nguồn địa bạ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
là một vấn đề rất rộng và phức tạp, đòi hỏi nhà nghiên cứu phải đi sâu tìm hiểu,
thống kê, mô tả rồi phân tích. Với một kho tư liệu đồ sộ hiện có, có thể nói các
nhà nghiên cứu đang phải “bơi” trong đó. Chỉ một vấn đề nhỏ thôi, chỉ một thôn,
một xã, huyện nào đó cũng cần tới bàn tay của nhà nghiên cứu thống kê để đưa
ra được những kết luận chính xác nhất.
Với nguồn tư liệu sưu tầm được, trong khuôn khổ một bài tiểu luận về vấn
đề ruộng đất trong lịch sử và xã hội Việt Nam, tác giả bài viết muốn được quan
tâm, làm rõ về tình hình ruộng đất trên địa bàn một huyện trong hệ thống làng xã
Việt Nam: huyện Bình Dương (tỉnh Gia Định) hồi nửa đầu thế kỷ XIX. Với bài
viết này, tác giả hy vọng sẽ làm phong phú thêm bức tranh nông thôn Việt Nam
thời kỳ đầu nhà Nguyễn.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bình của tỉnh Gia Định.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
5
Di thi Phỏp thng tr:
Nm 1862: huyn Bỡnh Dng ph Tõn Bỡnh thuc l s Si Gũn cú 6
tng , 72 lng, trong ú:
Bỡnh Tr Thng (14 lng) Dng Hũa Thng (11lng) Bỡnh Tr
Trung (8 lng) Dng Hũa Trung (13 lng)
Bỡnh Tr H (11 lng) Dng Hũa H (15 lng)
Nm 1867: huyn bỡnh Dng thuc ht Si Gũn cú 6 tng, 85 lng, trong
ú:
Bỡnh Tr Thng (16 lng) Dng Hũa Thng (13lng) Bỡnh Tr
Trung (14 lng) Dng Hũa Trung (9 lng)
Bỡnh Tr H (10 lng) Dng Hũa H (23 lng)
Nm 1972: huyn Bỡnh Dng l 1 trong 3 huyn (Bỡnh Dng, Bỡnh
Long, Ngói An) ca ht Si Gũn cú 7 tng vi 103 lng, trong ú:
Bỡnh Tr Thng (16 lng) Dng Hũa Thng (15lng)
Bỡnh Tr Trung (18 lng) Dng Hũa Trung (9 lng)
Bỡnh Tr H (13 lng) Dng Hũa H (27 lng)
Cn Gi (5 lng)
Nm 1889, bói b cp khu vc hnh chớnh v quõn s, i tờn a ht ra
tnh Trờn a bn tnh Gia nh xa (1836) nay cú thnh ph Si Gũn (mt phn
huyn Bỡnh Dng).
Nm 1910,tnh Gia nh chia ra 18 tng, khụng cũn thy xut hin tờn gi
Bỡnh Dng.
Trong 30 nm 1945 1975 di ch Si Gũn, huyn Bỡnh Dng ó
cú nhiu thay i trong cỏc n v hnh chớnh theo tỡnh hỡnh din bin chung
ca ton tnh. Tng ht cũn l n v trung gian, qun l cp hnh chớnh gia
huyn vi xó, b danh xng huyn. Bỡnh Dng c thnh lp thnh mt tnh
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
7
CHNG II: HUYN BèNH DNG QUA T LIU A BN GIA
NH LP NM 1836
I. a b Bỡnh Dng trong kho a b c
1. a b c Vit Nam
a b l mt ngun t liu vụ cựng phong phỳ nghiờn cu v nụng
thụn Vit Nam trờn nhiu phng din, ỳng nh nh ngha v nú trong a b
H ụng : a b l vn bn chớnh thc v a gii v din tớch cỏc loi rung
t, cỏc loi hỡnh sinh hot rung t ca lng xó, c lp trờn s khỏm c
v xỏc nhn ca chớnh quyn, dựng lm c s cho vic qun lý rung t v thu
tụ thu ca Nh nc. Cú th tng kt mt cỏch tng quỏt v a b nh vy,
tuy mi thi v mi ni, tờn gi v quy cỏch a b cú khỏc nhau. Cũn theo nh
nghiờn cu Nguyn ỡnh u: a b l s mụ t v ghi nhn quyn s hu tng
mnh rung t, c lm mt ln khi o c. Din tớch rung t c ghi theo
mu, so, thc, tc.
Trong lch s Vit Nam, ln u tiờn Nh nc tin hnh lp s a b l
vo nm 1092 di triu Lý, bõy gi gi l in tch. Thi Lờ S, ngay sau
khỏng chin chng Minh thng li, nm 1428 Lờ Li ó ra lnh cho cỏc a
phng tin hnh iu tra, khỏm xột tỡnh hỡnh rung t v canh tỏc rung t,
lp li a b trong 1 nm. Cỏc th k v sau, cụng vic lp v tu b li a b
c tin hnh ri rỏc trong nhiu nm.
2. a b huyn Bỡnh Dng nm 1836
Theo n v hnh chớnh nm 1836, huyn Bỡnh Dng l mt huyn nm
trong ph Tõn Bỡnh thuc tnh Gia nh. Lỳc ú tnh Gia nh va c i t
tnh Phiờn An sang.
a b Bỡnh Dng nm trong b su tp a b tnh Gia nh cú 122
quyn cho 122 lng. Sau khi xp t li theo ỳng h thng hnh chớnh, t xó,
thụn ti tng ri huyn, ph, tnh v nghiờn cu t cn ca mi xó thụn, chỳng
ta khỏm phỏ ra huyn Bỡnh Dng mt 1 a b.
Cụng cuc c in lp a b cho Nam k lc tnh vo nm 1836 l ln
u tiờn v cng l ln sau chút ca triu Nguyn. Mc ớch chớnh ca vic ny
l lm cho mi ngi dõn cú mt t chc xó thụn lm quờ hng v mt s
rung t nuụi thõn.
a b huyn Bỡnh Dng cng nh cỏc a b khỏc thi Minh Mnh,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
được trình bày theo cùng khuôn khổ giống nhau:
Phần đầu tiên của địa bạ ghi rất rõ đây là địa bàn huyện Bình Dương,
thuộc phủ Tân Bình tỉnh Gia Định. Tiếp theo là mô tả ranh giới của huyện, rồi
đến những số liệu tổng quát về ruộng đất bao gồm tổng ruộng đất công tư (tổng
diện tích công tư điền thổ), trong đó có bao nhiêu ruộng đất canh tác (thực
trưng), bao nhiêu ruộng đất bỏ hoang (lưu hoang). Trong từng loại tư điền, tư
thổ cũng phân chia rất rõ ràng gồm bao nhiêu là thực trưng, bao nhiêu lưu hoang
và cụ thể trong từng loại ruộng hay đất đó thì chất lượng ra sao (sơn điền, thảo
điền). Tiếp theo là các loại ruộng đất khác như là quan điền, quan thổ
viên…Phần tiếp theo và cũng là phần chính của địa bạ, miêu tả cụ thể từng thửa
ruộng, rồi đến đất tư hữu với các thông tin: diện tích, vị trí, giáp giới bốn phía
đông, tây, nam, bắc, họ tên người chủ sở hữu thửa ruộng đó, đồng thời ghi rõ
người chủ sở hữu đó thuộc loại phân canh hay phụ canh. Phần cuối cùng là các
thủ tục hành chính của địa bạ.
+ Công thổ
3193.1.8.2
2516.2.9.8
2317.8.3.8
198.4.6.0
676.8.8.4
636.4.6.9
40.4.1.5
75,52%
59,51%
54,82%
4,69%
16,00%
15,05%
0,95%
* Sử dụng vào việc khác
- Tịch điền
- Quan dụng
- Dân cư thổ
1005.2.6.0
3.0.0.0
360.0.10.0
642.1.6.0
23,78%
0,07%
8,52%
15,19%
2 Lưu hoang 29.5.7.5 0.70%
Bỡnh Tr H (trong qun Bỡnh Thnh, thnh ph H Chớ Minh nay).
Bng 2: S phõn b rung t ca tnh Gia nh
(theo s liu a b ca Gia nh lp nm 1836)
TT Loi rung Din tớch T l (%)
1 Thc trng 169325.8.8.6 99,41%
* Thc canh
- in thc canh
+ T in
+ Cụng in
- Th thc canh
+ T th
+ Cụng th
162955.3.12.7
161903.7.11.0
155664.8.8.3
6238.9.2.7
1051.6.1.7
980.3.13.7
71.2.3.0
95,67%
95,05%
91,39%
3,66%
0,62%
0,58%
0,04%
* S dng vo vic
khỏc