BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG THỊ LÝ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
DƯƠNG THỊ LÝ
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số : 60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Toàn
Đà Nẵng - Năm 2012
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Dương Thị Lý
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 56
2.2.1. Thực trạng về công tác tổ chức phân tích 56
2.2.2. Thực trạng về nội dung phân phân tích 56
2.2.3. Thực trạng về công tác viết cáo cáo phân tích 60
2.2.4. Phương pháp phân tích 62
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH
ĐINH PHÁT 63
2.3.1. Đánh giá về công tác tổ chức phân tích 63
2.3.2. Đánh giá về nội dung phân tích 64
2.3.3. Đánh giá về phương pháp phân tích 65
2.3.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Phát 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH
PHÁT 72
3.1. YÊU CẦU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 72
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 73
3.2.1. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn 73
3.2.2. Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng
vốn tại công ty 74
3.2.3. Kiện toàn công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
TNHH Đinh Phát 89
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI
PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY TNHH ĐINH PHÁT 93
3.3.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 93
3.3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 96
ROA
Tỷ suất sinh lời của tài sản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TS
Tài sản
VKD
Vốn kinh doanh
VLĐ
Vốn lưu động
VCĐ
Vốn cố định
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Tình hình biến động nguồn vốn
47
2.2
Tình hình biến động tài sản
49
2.3
Các hình thức huy động vốn
52
3.4
Phân tích chi tiết khoản phải thu khách hàng
79
3.5
Phân tích chi tiết khoản hàng tồn kho
80
3.6
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
81
3.7
Phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh
83
3.8.
Đối tượng phân tích
84
3.9.
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến “Tỷ
suất sinh lời tài sản”
85
3.10.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng vốn chủ sở hữu
87
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1.
Sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế
hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì
nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp cho đầu tư phát triển ngày càng lớn.
Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng
như bên ngoài và phải sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả cao nhất.
Chính vì thế quản lý vốn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ
thống quản lý kinh tế tài chính và điều hành kiểm soát các hoạt động về tình
hình sử dụng và phát triển vốn, biết phân bổ nguồn vốn sao cho hợp lý tránh
tình trạng dư thừa, lãng phí, thất thu về vốn làm ảnh hưởng đến sự phát triển
kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quan trọng đối với các doanh
nghiệp trong công tác quản lý vốn, song hiện nay trên thực tế các doanh
2
nghiệp lại chưa chú trọng việc phân tích vấn đề này. Các doanh nghiệp nhỏ
thì không tiến hành phân tích. Các doanh nghiệp lớn mặc dù có quan tâm, có
nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích nhưng công tác tổ chức phân tích
còn bộc lộ nhiều hạn chế. Do đó, các thông tin cung cấp từ việc phân tích
chưa thực sự thuyết phục, hữu ích cho các nhà quản trị, không có sức thu hút
cao đối với các nhà đầu tư.
Chính từ những nhận thức đó cùng với việc có được các cơ hội nghiên
cứu sâu về Công ty TNHH Đinh Phát, tác giả cho rằng việc phân tích hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty này là một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực
tiễn. Do đó tác giả chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
TNHH Đinh Phát ” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng
vốn, chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các nhân tố ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Bá Thanh - TS Trần Đình Khôi Nguyên (2007) , Nhà xuất bản giáo dục),
Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh (PGS.TS Phạm Thị Gái (2004),
Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội); Phân tích hoạt động kinh doanh (Phạm Văn
Dược, Đặng Kim Cương (1999), Nhà xuất bản Thống kê), Phân tích kinh tế
doanh nghiệp - Lý thuyết và thực hành (TS. Nguyễn Năng Phúc (2003), Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội), Giáo trình Quản trị kinh doanh, T.S Nguyễn Văn
Công, Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Bộ môn kế toán quản trị và
PTHĐKD (PGS.TS. Phạm Ngọc Kiểm (2010) NXB Thống Kê), ngoài ra,
4
quan tâm đến vấn đề này đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn
đại học, luận văn thạc sỹ cũng đã nghiên cứu và được thể hiện thông qua.
Quan điểm nghiên cứu: hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả giữa các
nhà kinh tế và các nhà kỹ thuật hoàn toàn tách rời nhau. Nếu các nhà kỹ thuật
nghiên cứu nặng về tính chất kỹ thuật, quan tâm đến những chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả xã hội, thì các nhà kinh tế lại sử dụng chủ yếu các chỉ tiêu trên báo
cáo tài chính để phân tích và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp kết quả
của quá trình phân tích vẫn chưa phản ánh rõ nét về hiệu quả sử dụng nguồn
lực vốn trong quá trình kinh doanh.
Nội dung và chỉ tiêu phân tích: Hiệu quả hoạt động và hiệu quả sử dụng
vốn là đề tài được nhiều tác giả nghiên cứu với những góc độ khác nhau
như một số đề tài sau:
Nguyễn Thi Thảo, (2009), Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn tại Công ty xây dựng 75 - Thuộc Tổng Công ty Xây dựng công
trình Giao thông 8 – Bộ giao thông vận tải: Tác giả phân tích cơ cấu tài sản
hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của đơn vị. Từ đó tác giả đề ra
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định thông qua thuê tài chính và
điều chỉnh khấu hao tài sản và nâng cao hiệu quả vốn lưu động bằng cách lập
kế hoạch xác định nhu cầu vốn lưu động và quản lý nợ phải thu.
Đỗ Thanh Bình năm (2006) “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công
ty sông đà 6” và đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Khắc Quang (2007)
trường tiêu thụ và phát triển sản phẩm mới.
Nguyễn Ngọc Điệp, (2005), Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại Công ty cổ phần giày Bình Định: Thông qua phân tích tình hình tiêu thụ,
6
chi phí, lợi nhuận, phân tích những thuận lợi, khó khăn của công ty cho thấy
hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả chưa cao do sản phẩm không
có lợi thế cạnh tranh. Từ đó tác giả đề ra giải pháp là công ty cần đẩy mạnh
tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, giảm chi phí để cải thiện tình hình lợi
nhuận, tình hình tài chính.
Một điểm tương đồng của các tác giả trong quá trình nghiên cứu là đều
dựa vào hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả chung cho tất cả các doanh
nghiệp, các chỉ tiêu phân tích còn rời rạc và chưa đưa ra hệ thống chỉ tiêu chi
tiết khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng ngành nghề, từng lĩnh vực.
Nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh
nghiệp chưa toàn diện, hệ thống và chuyên sâu hơn mới đáp ứng được yêu
cầu thực tiễn và hầu như có rất ít công trình khoa học, luận án viết về nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trên địa bàn Bình Định, đặc
biệt của các doanh nghiệp xây dựng.
Xuất phát từ ý tưởng này, cũng với định hướng của giáo viên hướng
dẫn tôi đã thực hiện Luận văn thạc sỹ của mình “Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh phát”
7
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP HIỆN NAY
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.1. Tổng quan về vốn
a. Khái niệm về vốn
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có
Tóm lại qua các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu khái niệm vốn của
doanh nghiệp như sau: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật
tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu lợi nhuận”.
b. Vai trò vốn trong doanh nghiệp
Vốn là điều kiện tiền đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vốn là cơ sở xác lập
địa vị pháp lý của doanh nghiệp, vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp theo mục tiêu đã định.
Vốn được xem là một trong những cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo
sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật .
Vốn là yếu tố quyết định đến mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh
doanh vốn của doanh nghiệp phải sinh lời, tức là hoạt động kinh doanh phải
có lãi đảm bảo cho doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển.
9
Vốn là cơ sở để doanh nghiệp tiếp tục đầu tư sản xuất, thâm nhập vào
thị trường tiềm năng từ đó mở rộng thị trường tiêu thụ, nâng cao uy tín của
doanh nghiệp trên thương trường.
c. Phân loại vốn trong doanh nghiệp
- Phân loại vốn theo quan hệ sở hữu, vốn của doanh nghiệp được phân
thành 2 loại: vốn chủ sở hữu và vốn nợ phải trả.
Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn
chủ sở hữu có nội dung khác nhau, như vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia,
vốn góp bổ sung trong quá trình hoạt động (như phát hành cổ phiếu), chênh
lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản
Nợ phải trả là phần vốn doanh nghiệp được sử dụng nhưng thuộc sở
hữu của chủ thể khác. Doanh nghiệp có quyền sử dụng tạm thời trong một
xuất kinh doanh.
- Phân loại vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn, vốn của doanh
nghiệp có thể chia thành 2 loại: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm
thời.
Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất lâu dài
và ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng. Nguồn vốn thường xuyên bao
gồm: vốn chủ sở hữu và vay dài hạn.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (thường là
dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn
có tính chất tạm thời, bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
11
doanh nghiệp. Nguồn vốn tạm thời bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân
hàng, các khoản nợ ngắn hạn khác.
1.1.2. Khái quát về Hiệu quả sử dụng vốn
a. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Xét về bản chất hiệu quả sử dụng vốn, trong các quan điểm trước đây,
về lý luận cũng như thực tiễn đều coi giá trị thặng dư là do kết quả của lao
động sống tạo ra; yếu tố đất đai, tài nguyên không tính đến, yếu tố vốn bị xem
nhẹ. Vì vậy khi xét các yếu tố tác động đến kết quả sản xuất, người ta chỉ
đánh giá phân tích theo ba yếu tố cơ bản: Lao động, máy móc thiết bị, nguyên
vật liệu, trong đó yếu tố lao động là cơ bản nhất. Từ đó đòi hỏi, bản chất về
hiệu quả sử dụng vốn được đề cập một cách đầy đủ hơn. Trước hết các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh tuân thủ theo quy tắc: "đầu vào" và "đầu ra" được
quy định bởi thị trường. Sản xuất cái gì ? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho
ai? không xuất phát từ chủ quan doanh nghiệp hay từ mệnh lệnh cấp trên, mà
xuất phát từ nhu cầu thị trường, từ quan hệ cung - cầu và lợi ích doanh
nghiệp. Quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn tách rời nhau. Hay nói một cách
khác mọi yếu tố sản xuất cùng các quan hệ sản xuất của doanh nghiệp đều
dựa vào thị trường. Thị trường không chỉ là thị trường hàng hoá, dịch vụ mà
còn bao gồm cả thị trường sức lao động, thị trường vốn.
quan trọng, cần được xem xét đến mỗi khi nhà quản lý lựa chon các phương
án kinh doanh, đầu tư. Đó là chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội được định nghĩa là
lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn một phương án này thay vì chọn
phương án khác. Theo quan điểm này tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp được xác định trên cơ sở lợi nhuận kinh tế.
13
Lợi nhuận kinh tế
=
Tổng doanh thu
-
Tổng chi phí kinh tế
Đây là quan điểm xác định tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn mang tính
chất toàn diện, nhưng nó chỉ có ý nghĩa về mặt nghiên cứu hoặc quản lý, còn
về mặt hạch toán cụ thể thì không thể xác định được chi phí cơ hội.
Dựa trên thu nhập thực tế, một số quan điểm lại đưa ra tiêu chuẩn
hiệu quả như sau: Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, cái mà nhà đầu tư
quan tâm là lợi nhuận ròng thực tế chứ không phải lợi nhuận ròng danh nghĩa.
Lợi nhuận ròng thực tế được đo bằng khối lượng giá trị hàng hoá có thể mua
được từ lợi nhuận ròng để thoả mãn được nhu cầu tiêu dùng của các nhà đầu
tư. Do đó, tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn của quan điểm này là tỷ suất
lợi nhuận thực tế được xác định bằng cách loại trừ tỷ lệ lạm phát trong tỷ suất
lợi nhuận ròng. Với quan điểm này đã phản ánh được tiêu chuẩn đích thực
cuối cùng về kết quả lợi ích tạo ra của đồng vốn.
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, chúng ta có thể đi đến thống nhất
về bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hiện nay,
cần giải quyết các vấn đề sau:
- Hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh mà
không phải là toàn bộ hiệu quả kinh doanh, do vốn chỉ là một yếu tố của quá
trình kinh doanh. Ngược lại, nói đến hiệu quả kinh doanh có thể có một trong
các yếu tố của nó không đạt hiệu quả. Còn nói đến hiệu quả sử dụng vốn,
trình độ quản lý và sử dụng vốn doanh nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả
lợi ích hoặc tối thiểu hoá số vốn và thời gian sử dụng theo các điều kiện về
nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh.
15
b. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần
phải có ba yếu cơ bản là vốn, lao động và kỹ thuật- công nghệ. Cả ba yếu tố
này đều đóng vai trò quan trọng, song vốn là điều kiện tiên quyết không thể
thiếu. Bởi vì hiện nay, đang có một nguồn lao động dồi dào, việc thiếu lao
động chỉ xảy ra ở các ngành nghề cần đòi hỏi chuyên môn cao, nhưng vấn đề
này có thể khắc phục được trong một thời gian ngắn nếu chúng ta có tiền để
đào tạo hay đào tạo lại. Vấn đề là công nghệ cũng không gặp khó khăn phức
tạp vì chúng ta có thể nhập chúng cùng kinh nghiệm quản lý tiên tiến trên thế
giới, nếu chúng ta có khả năng về vốn, ngoại tệ hoặc có thể tạo ra nguồn vốn,
ngoại tệ. Như vậy, yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nước ta hiện nay là vốn và
quản lý sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Như chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi
nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Để
đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình
độ sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh
nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trước hết từ đổi mới cơ chế quản lý
tài chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trước đây trong cơ chế
kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách
Nhà Nước cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả,
kinh doanh thua lỗ đã có Nhà Nước bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ
trong quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp. Từ
khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt
động theo phương thức hạch toán kinh doanh. Nhà Nước không tiếp tục bao