Nghiên cứu tình hình suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Ngọc Thanh - thị xã Phúc Yên - tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 28

MỞ ĐÀU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, khoa học phát triển đã chứng minh được vai ữò quan ttọng
của dinh dưỡng đối với cơ thể của con người. Con người muốn sinh trưởng và
phát triển tốt thì nhất thiết phải được cung cấp một chế độ dinh dưỡng hợp lý.
Dinh dưỡng không hợp lý sẽ gây ra những hậu quả xấu về mặt thể lực, ảnh
hưởng đến khả năng học tập và làm việc của con người đặc biệt là đối vói trẻ
em. Vì cơ thể trẻ đang phát triển và hoàn thiện, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình phát triển của trẻ, trong đó yếu tố quan trọng nhất là dinh dưỡng.
Một chế độ dinh dưỡng cân đối và họp lý sẽ tạo điều kiện cho cơ thể trẻ được
phát triển toàn diện cả về thể lực và trí lực.
Trẻ em là nguồn nhân lực mới cho tương lai. Việc chăm sóc, bảo vệ và
giáo dục trẻ em ngày càng được toàn cộng đồng quan tâm. Trẻ em bị bệnh
không những ảnh hưởng tới tính mạng, tới sự phát triển về thể chất mà còn ảnh
hưởng tới sự phát triển tinh thần và trí tuệ của trẻ [14].
Khi ữẻ có một cơ thể khỏe mạnh trẻ sẽ có điều kiện tìm hiểu, khám phá
thế giới xung quanh một cách hoàn toàn tự nhiên và hứng thú. Ngược lại nếu
chế độ dinh dưỡng của trẻ không cân đối và hợp lý trẻ sẽ không có cơ hội được
phát triển một cách bình thường. Trẻ sẽ bị mắc một số bệnh do dinh dưỡng
không họp lý sau: suy dinh dưỡng, còi xương, tiêu chảy [3].
Hiện nay, ở nước ta tỷ lệ trẻ em bị mắc bệnh suy dinh dưỡng còn khá
cao so với các nước đang phát triển khác. Một trong những nguyên nhân chính
tạo ra tình trạng này là vấn đề thiếu kiến thức về dinh dưỡng cho ữẻ của gia
đình, do điều kiện chăm sóc ở mức chưa cao, hoặc do các bậc phụ huynh cho
trẻ ăn thức ăn chưa đủ, chưa đúng thành phần dinh dưỡng. Những nguyên nhân
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 1 Lớp K35 B - SP Sinh
khác như : cho trẻ ăn dặm quá sớm làm cho trẻ có sức đề kháng kém, do vệ
sinh nhà ở, nguồn nước sinh hoạt không sạch
Thực hiện tốt phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em sẽ góp phần vào phát
triển kinh tế - xã hội và cải thiện cuộc sống cho nhân dân nói chung và trẻ em

1.1. Tình hình SDD ở trẻ em trên Thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tĩnh hình SDD ở trẻ em trên Thế giới
Theo ước tính của tổ chức y tế Thế giới (WHO), có trên 500 triệu trẻ em
thiếu dinh dưỡng ở các nước đang phát triển, làm 10 triệu trẻ em tử vong mỗi
năm. Ngày 7-6- 2012, Tổng Giám đốc Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) Margaret
Chan cảnh báo trên thế giói hiện nay có tới 20 triệu trẻ em dưới 5 tuổi bị suy
dinh dưỡng nặng cần được chăm sóc.
SDD là một đại dịch toàn cầu dẫn tới hơn một nửa số ca tử vong ở trẻ
em trên Thế giới - khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗi năm [14].
Dữ liệu từ tổ chức phi chính phủ cho thấy hơn 170 triệu trẻ em trên toàn
thế giới không được nhận đủ dinh dưỡng trong giai đoạn quan trọng này. Tại
Indonesia mỗi năm có hơn 3,5 triệu trẻ em tử vong YÌ SDD, tỷ lệ suy dinh
dưỡng ữong năm 2010 là 17,9%. Để đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ,
chính phủ Indonesia phải giảm con số này xuống 15,5% vào năm 2015. Theo
các số liệu của Liên hợp quốc, khoảng 195 triệu trẻ em các nước nghèo bị suy
dinh dưỡng, không được phát triển đầy đủ về thể chất và nhận thức từ khi được
thai nghén cho đến 2 năm đầu đòi. Những em này sẽ trở thành những người
khuyết tật cả về thể chất lẫn trí tuệ rơi vào vòng luẩn quẩn đói nghèo.
Bên cạnh đó, mỗi năm còn có 358.000 bà mẹ tuổi từ 15 - 49 ở các nước
đang phát triển tử vong khi mang thai và sinh nở, gần 2,6 triệu trẻ sơ sinh và
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 3 Lớp K35 B - SP Sinh
8,1 triệu trẻ em dưới 1 tuổi tử vong, phần lớn do không được nuôi dưỡng đủ
chất. 80% số trẻ em suy dinh dưỡng trên toàn cầu tập trung chủ yếu ở 24 nước
đang phát triển trên thế giới.
1.1.2. Tĩnh hình SDD ở trẻ em tai Viêt Nam
• •
Ở Việt Nam, các điều tra dịch y tế học của Viện Dinh Dưỡng, Bộ Y tế
cho thấy 51,5% ttẻ dưới 5 tuổi bị thiếu dinh dưỡng, trong đó có 10,9% ở thể
nặng và 1,6% ở thể rất nặng .

uống để cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động, ngoài ra thức ăn cũng
cung cấp axit amin, vitamin, chất khoáng là những chất cần thiết cho sự phát
triển của cơ thể, duy trì các tế bào, tổ chức, .và trong cơ thể luôn có hai quá
trình đồng hóa và dị hóa, mà quá trình tiêu hao và hấp thụ các chất có từ thức
ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho hai quá trình này.
Lứa tuổi trẻ em, cơ thể đang trong giai đoạn phát triển và lớn lên, do đó
nhu càu về năng lượng là rất cao. Trong trường hợp bị thiếu ăn thì trẻ là đối
tượng đầu tiên chịu hậu quả về các bệnh dinh dưỡng như: suy dinh dưỡng
protein - năng lượng, các bệnh do thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iot, thiếu
vitamin A).
Đối với trẻ mầm non, nếu thiếu dinh dưỡng, cơ thể sẽ chậm lớn, chậm
phát triển, kéo dài tình trạng trên sẽ dẫn tới sụt cân, tiêu hao tổ chức và suy
dinh dưỡng. Ngược lại nếu thừa dinh dưỡng (chủ yếu là thừa protein, song vẫn
thiếu các chất dinh dưỡng khác) sẽ ảnh hưởng không tốt đến cấu trúc, chức
phận của tế bào, làm tăng nguy cơ mắc bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp, Vì
vậy dinh dưỡng hợp lý là vấn đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏe trẻ em.
Việc cung cấp đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cho cơ thể ữẻ em phụ thuộc vào 2
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 5 Lớp K35 B - SP Sinh
vấn đề:
- Kiến thức hiểu biết của các bậc cha mẹ, những người làm công tác nuôi
dạy trẻ về nhu càu dinh dưỡng trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ, chế độ ăn
bổ sung hợp lý.
- Sự cung cấp thức ăn cho trẻ bao gồm số lượng, chất lượng để đáp ứng
nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng của trẻ em.
1.4 Dinh dưỡng đối với cơ thể trẻ
1.4.1. Proteỉn
Protein là yếu tố tạo hình chính, tham gia vào thành phàn các cơ bắp,
máu, bạch huyết, hoocmon, men, kháng thể, các tuyến bài tiết và nội tiết. Do
vai trò này, protein có liên quan đến mọi chức năng sống của cơ thể (tuần

Các vitamin đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa và cung cấp năng
lượng cho cơ thể ữẻ. Gồm các vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K,
vitamin Bi, B
2
, B
6
, B
9
, B12, vitamin c
1.4.5. Chất khoáng
Vai trò dinh dưỡng của các chất khoáng trong cơ thể rất đa dạng và
phong phú: Các muối photphat và cacbonat của canxi, magiê là thành phần cấu
tạo xương, răng, đặc biệt cần thiết. Khi thiếu canxi, xương trở nên xốp, mô liên
kết biến đổi. Quá trình này xảy ra ở trẻ em làm xương bị mềm, biến dạng (còi
xương). Những thay đổi này trở nên nghiêm trọng khi kèm theo thiếu vitamin
D. Ngoài ra, canxi còn tham gia điều hòa quá trình đông máu và giảm tính kích
thích thần kinh cơ. Chuyển hóa canxi liên quan chặt chẽ với chuyển hóa
photpho, ngoài việc tạo xương, photpho còn tham gia tạo các tổ chức mềm
(não, cơ).
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 7 Lớp K35 B - SP Sinh
1.4.6. Nước
Nước có vai trò đặc biệt quan ữọng vói cơ thể, con người có thể nhịn ăn
được vài ngày, nhưng không thể nhịn uống nước.
Nước chiếm khoảng 70% ttọng lượng cơ thể, 65-75% ttọng lượng cơ,
50% trọng lượng mỡ, 50% trọng lượng xương. Nước tồn tại ở hai dạng: nước
trong tế bào và nước ngoài tế bào. Nước ngoài tế bào có ữong huyết tương
máu, dịch limpho, nước bọt Huyết tương chiếm khoảng 20% lượng dịch
ngoài tế bào của cơ thể (3 - 4 lít). Nước là chất quan trọng để các phản ứng hóa
học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nước là một dung

- Vòng cánh tay bình thường phát triển nhanh trong năm đầu. Từ 1 - 5
tuổi hầu như không thay đổi và trên 13,5 cm. Chỉ áp dụng đo VCT cho
trẻ 1 - 5 tuổi.
- Trong khám sức khỏe hàng loạt, người ta làm sẵn những bản đo VCT
vói 3 khoảng nhuộm màu: xanh >13,5 cm, vàng: 13,5 - 12.5 cm, đỏ <
12,5 cm.
- Vì số đo VCT phụ thuộc khối cơ và độ dày lớp mỡ dưới da nên tiêu
chuẩn này cũng có mặt hạn chế như tiêu chuẩn ttên, nó có giá trị trong
cộng đồng hơn là dùng để đánh giá SDD một cách chính xác [11].
1.5.2.3. Theo Wellcome (1969)
Cách đánh giá ữên tuy dễ thực hiện nhưng có mặt hạn chế nhất là khi trẻ
bị phù do thiếu đạm vì cân nặng không thực. Do đó Wellcome đã đề nghị kết
hợp 2 tiêu chuẩn giảm cân nặng và phù để đánh giá SDD [11].
Bảng 1.1: Bảng đảnh, giá tình trạng SDD theo Wellcome (1969)
% CN ÍT PHU KHONGPHU
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 9 Lớp K35 B - SP Sinh
60 - 80 % Kwashiorkor SDD nhẹ, trung bình
< 6 0 % Marasmus - Kwashiorkor Marasmus
1.5.2.4. Theo Waterlow
Những cách phân loại trên chỉ cho biết tình trạng ữẻ hiện có SDD nhưng
không cho biết tình trạng này kéo dài, mạn tính hay bị SDD trong quá khứ
nhưng hiện nay trẻ đang hồi phục hoặc là trẻ mới bị SDD mà trong quá khứ
không hề có tình trạng này. Vì vậy, Waterlow đã đưa thêm tiêu chuẩn chiều
cao vào để đánh giá và đề xuất 2 dạng từ còi cọc (stunting) và gầy mòn
(wasting) [11].
Bảng 1.2: Bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo Waterlow
^ ^ ( C N / C C >80% <80%
>90% Trẻ bình thường
SDD câp (Thiêu dinh dưỡng,

10% cân nặng chuẩn [11].
Gồm có 3 độ:
- Từ -2SD đến -3SD: Thiếu dinh dưỡng độ I
- Từ < -3SD đến -4SD: Thiếu dinh dưỡng độ II
- Dưới -4SD: Thiếu dinh dưỡng độ III
1.5.2.6. Phân loại SDD theo thể
Ở cộng đồng SDD được phân ra 3 thể:
- Thể nhẹ cân (CN/T): Nhẹ cân chỉ là một đặc tính chung của SDD
nhưng không cho biết đặc điểm cụ thể đó là loại SDD mới xảy ra hay đã
bị tích lũy từ lâu. Tuy nhiên theo dõi cân nặng là việc dễ thực hiện ở
cộng đồng hơn cả, do đó tỷ lệ thiếu cân theo tuổi được sử dụng rộng rãi
để tính tỷ lệ chung của thiếu dinh dưỡng.
- Thể thấp còi (CC/T): Chiều cao theo tuổi thấp phản ánh sự chậm tăng
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 11 Lớp K35 B - SP Sinh
trưởng do điều kiện dinh dưỡng và sức khỏe không hợp lý. Đây là một
chỉ tiêu tốt để đánh giá sự cải thiện điều kiện kinh tế xã hội. Thường ở
các nước đang phát triển, tỷ lệ thấp còi tăng nhanh sau 3 tháng tuổi, đến
3 tuổi thì tỷ lệ này ổn định.
- Thể gầy còm (CC/CN): Cân nặng theo chiều cao thấp phản ánh một tình
trạng thiếu ăn gàn đây nhưng cũng có thể lâu hơn. Ở các nước nghèo
nếu không do khan hiếm thực phẩm tỷ lệ này thường dưới 5%, tỷ lệ này
từ 10 - 14% là cao và trên 15% là rất cao. Thường tỷ lệ này cao nhất ở
lứa tuổi 2 tuổi.
Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra bảng phân loại sau đây để nhận định ý
nghĩa sức khỏe cộng đồng của vấn đề thiếu dinh dưỡng ttẻ em.
Bảng 1.3: Phân loại mức độ thiếu dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi ở
cộng đồng [3]
Chỉ tiêu Mức độ thiêu dinh dưỡng (tỷ lệ %)
Thâp Trung bình Cao Rât cao

các nước phát triển, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng, tác
động đến xã hội ngày càng sâu sắc. Đặc biệt khủng hoảng kinh tế ttong
thời gian này làm cho việc đảm bảo an ninh lương thực và khả năng
cung cấp các dịch vụ y tế, dinh dưỡng tại các nước đang phát triển càng
trở nên khó khăn. Đây chính la nguyên nhân SDD trở thành gánh nặng
sức khỏe ở nhiều nước đang phát triển [15].
1.5.4. Phương pháp đánh giá tình trạng SDD
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 13 Lớp K35 B - SP Sinh
Đơn giản nhất là dùng biểu đồ tăng trưởng đánh giá cân nặng của trẻ
theo độ tuổi. Biểu đồ tăng trưởng được đính kèm theo sổ theo dõi sức khỏe ữẻ
em, cấp cho mỗi trẻ sau sinh và dùng đến 6 tuổi. Hàng tháng trẻ sẽ được cân đo
tại cơ sở y tế địa phương, ghi nhận cân nặng vào biểu đồ và vẽ đường phát
triển cân nặng theo tuổi. Trẻ em được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu
đứng cân liên tục trong vòng 3 tháng, đường phát triển cân nặng theo tuổi đi
theo hướng nằm ngang. Trẻ suy dinh dưỡng nếu đường phát triển cân nặng
theo tuổi nằm bên dưới đường chuẩn của biểu đồ.
Tuy nhiên để đánh giá dinh dưỡng toàn diện cần có ít nhất 3 chỉ số:
+ Cân nặng theo tuổi (CN/T)
+ Chiều cao theo tuổi (CC/T)
+ Cân nặng theo chiều cao (CN/CC)
Các chỉ số này sẽ được so sánh với bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng
được Tổ chức Thế giới khuyên cáo năm 2006. Ngoài ra còn có thể dựa vào các
chỉ số khác như: Đo vòng cánh tay (VCT) để xác định khối cơ bắp và lớp mỡ
dưới da, đo nếp xếp da xác định độ dày lớp mỡ dưới da [13].
1.5.5. Triệu chúng SDD
1.5.5.1. Giai đoạn sớm
Thường chỉ có biểu hiện đứng cân kéo dài hay sụt cân.
1.5.5.2. Giai đoạn toàn phát
Trẻ mệt mỏi, không hoạt bát, hay quấy khóc, chán ăn, ít ngủ, hay bệnh,

phục hồi dinh dưỡng (PHDD) tại các phường xã hay các trạm y tế [14].
- Đối với trẻ từ 1 tuần đến 2 tháng: Khuyên bà mẹ cho trẻ bú mẹ. Kiểm
ữa xem bà mẹ có khó khăn khi nuôi dưỡng ữẻ không? Kiểm tra xem ữẻ
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 15 Lớp K35 B - SP Sinh
bú có hiệu quả không? (Thòi gian trẻ bú, số lần bú và cách ngậm bắt
vú). Hướng dẫn bà mẹ cho trẻ bú đúng phương pháp [14].
1.5.7.3.Điều trị SDD nặng
Việc điều trị SDD nặng ở trẻ em đòi hỏi các chăm sóc y tế cũng như
tăng cường dinh dưỡng tích cực. Việc điều tri được chia làm 2 giai đoạn: giai
đoạn ổn định trong 1 tuần đầu, trong đó, 24 giờ đầu trẻ phải được đảm bảo
theo dõi chặt chẽ ở một cơ sở y tế và giai đoạn phục hồi kéo dài 5 tuần sau
[14].
1.6. Các biện pháp phòng bệnh
1.6.1. Đảm bảo việc nuôi con bằng sữa mẹ
Sữa mẹ là thức ăn hoàn chỉnh nhất, thích hợp nhất đối với trẻ, vì ữong
sữa mẹ có đủ năng lượng và chất dinh dưỡng càn thiết như đạm, đường, mỡ,
vitamin và muối khoáng với tỷ lệ thích hợp cho sự hấp thụ và phát triển cơ thể
trẻ. Trẻ nên được bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu như vậy trẻ sẽ lớn
nhanh, phòng được suy dinh dưỡng.
1.6.2. Đảm bảo cho frẻ ăn bỗ sung hợp lý, đủ chất
Sữa mẹ là thức ăn đầu tiên và tốt nhất đối với trẻ trong 6 tháng đầu,
nhưng sau 6 tháng do trẻ phát triển nhanh, nhu cầu dinh dưỡng đòi hỏi cao hơn
vì thế để đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng, ngoài sữa mẹ, trẻ cần được bổ
sung (ăn sam hay ăn dặm).
1.6.3. Đảm bảo vệ sinh cá nhân vệ sinh môi trường sạch sẽ
Ở độ tuổi từ 0 - 5 tuổi ữẻ rất nhạy cảm với môi trường cũng như thòi tiết
nên gia đình đặc biệt là các bà mẹ cần phải nắm được những đặc điểm đó để
chăm sóc con em mình.
Các bà mẹ phải chú ý đến vệ sinh cá nhân của ữẻ, luôn luôn để ữẻ sạch

2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
Lập danh sách trẻ dưới 5 tuổi trong 4 thôn nghiên cứu, thông qua sổ
theo dõi của trạm y tế, tổng số có 320 ttẻ. Tôi đã tiến hành điều ưa dựa theo
danh sách trên, kết quả thu được 296 trẻ vào diện nghiên cứu (chiếm 92,5%
theo danh sách), những trường hợp còn lại không điều tra được do vắng mặt
hoặc sai lệch thông tin theo danh sách.
2.2.2. Chỉ số nghiên cứu
Chỉ tiêu nhân trắc: Cân nặng, chiều cao.
Tình trạng dinh dưỡng của trẻ được đành giá theo 3 chỉ số: Cân
nặng/tuổi (CN/T), chiều cao/ tuổi (CC/T), cân nặng/chiều cao (CN/CC) dựa
theo thang phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - 1985).
* Chỉ số thông tin chung về tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội của các hộ
gia đình.
- Tỷ lệ (%) các bà mẹ phân theo trình độ học vấn.
- Tỷ lệ (%) các bà mẹ phân theo nhóm tuổi.
- Tỷ lệ (%) các bà mẹ phân theo nhóm nghề nghiệp.
* Chỉ số về SDD của trẻ dưới 5 tuổi
- Tỷ lệ (%) SDD chung ở trẻ em dưới 5 tuổi.
- Tỷ lệ (%) SDD trẻ em theo giới.
- Tỷ lệ (%) SDD theo học vấn của mẹ.
- Tỷ lệ (%) SDD theo nghề nghiệp của mẹ .
- Tỷ lệ (%) SDD theo tình hình vệ sinh nhà ở tại gia đình.
- Tỷ lệ (%) SDD theo số lượng bữa ăn trong ngày của trẻ.
- Tỷ lệ (%) SDD theo thành phần thức ăn ữong ngày của trẻ.
2.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
* Số liệu về bệnh
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Lê Thị Lan Anh 18 Lớp K35 B - SP Sinh
- Thông qua sổ khám chữa bện của trạm y tế.
- Sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp bà mẹ có con dưới 5 tuổi

cân
SDD thấp còi SDD gày còm
n % n % n %
Nam
15
3
39
25,
5
48 31,4 37 24,2
Nữ 14
3
30 21 56 39,2 14 9,8
- 39.2
- 21 9.8
31.4
25.5 24.2
SDD nhẹ cân SDD thấp còi SDD gầy còm
Hình 3.2: Phân bố tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi theo giới tính Qua biểu
đồ cho thấy, tỷ lệ SDD ở trẻ em dưới 5 tuổi có sự chênh lệch về giới tính. Ở SDD
nhẹ cân và SDD gầy mòn thì tỷ lệ SDD ở Nam luôn cao hơn, ở SDD thấp còi thì tỷ
lệ SDD ở Nữ lại cao hơn.

Nữ

Nam
Bảng 3.3: Tỷ lệ SDD ở trẻ dưới 5 tuổi theo nhóm tuổi
Tình trạng
dinh dưỡng
Nhóm tuổi

30,
7
21 28 7 9,3 68
13 - 24 tháng
6
4
1
7
26,
6
19
29,
7
5 7,8 64,1
25 - 36 tháng
2
8
6
21,
4
15
53,
6
3
10,
7
85,7
37 - 48 tháng 4
3
1

<6 7-12 13-24 25-36 37-48 49-60
tháng tháng tháng tháng tháng tháng
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA TRẺ DƯỞI5 TUỔI THÔN LẬP ĐINH - XÃ NGỌC THANH - THỊ XÃ PHÚC YÊN - TỈNH
VĨNH PHÚC
STT Họ và tên trẻ Ngày sinh Họ và tên mẹ CN
(K
g)
cc
(c
m)
SD
D
nh
S
D
D
SD
D
gầy
Nam Nữ
1 Linh Văn Nghị 29.5.2008 Đặng Thị Vui 15
96,
4
+
2 Linh Thị Kim Huyên 07.6.2008 Dương Thị Tự 16
95,
3
+
3 Lý Hông Quyêt 26.6.2008 Đặng Thị Thúy 17
96,

15,
3
102
Khoá luận tất nghiệp đại
học
Lê Thị Lan Anh 23 Lớp K35 B - SP Sinh
1
4
Nguyễn Thị Ngọc 23.8.2009 Nguyễn Thị Thu 15 99
1
5
Lý Thị Thùy Dương 09.9.2009 Trân Thị Nương
15,
5
97
1
6
Phạm Anh Thơ 01.9.2009 Lưu Thị Yẻ 14 96
1
7
Lý Anh Đạt 10.10.2009 Trân Thị Anh 12 93 +
1
8
Linh Hoàng Long 11.10.2009 Lê Thị Thủy
12,
1
90 +
1
9
Hoàng Diệu Linh 13.11.2009 Dư Thị Hà

2
6
Diệp Như Thê 02.8.2010 Dương Thị Chĩ 11 80 +
2
7
Linh Dương Anh Tuân
14.8.2
010
Dương Thị Tư 13 80 +
2
8
Linh Thùy Trâm 02.9.2010 Nguyên Thị Định 10 78 +
2
9
Hoàng Gia Linh 13.9.2010 Phạm Thị Hà 9,2 84 +
3
0
Hoàng Đình Lộc 22.9.2010 Phùng Thị Nụ 9 85 +
3
1
Hoàng Minh Đạt 28.11.2010 Trần Thị Liên 8,7 88 +
3
2
Diệp Thê Thảo 16.02.2011 Tòng Thị Tương 8,2 80 +
3
3
Nguyên Tường Vy 20.7.2011 Lưu Thị Tưoi 9 75 +
Khoá luận tất nghiệp đại
học
Lê Thị Lan Anh 24 Lớp K35 B - SP Sinh

4
4
Linh Thị Ngọc 16.3.2012 Lý Thị Thành 5,5 60 +
4
5
Vũ Văn Tiến 03.4.2012 Trần Thị Loan 5 62 +
4
6
Nguyên Thê Anh 03.4.2012 Lưu Thị Chinh 7 70
4
7
Hoàng Văn Tú
06.5.2
012
Dương Thị Lan 7 68
4
8
Chu Thị Thanh Tâm 19.5.2012 Lê Thị Hoa 4,5 57 +
4
9
Diệp Ngọc Tuấn Duy 01.5.2012 Diệp Thị Út 6 55 +
5
0
Linh Hoàng Dương 19.6.2012 Đặng Thị Vui
5,5
55 +
5
1
Lý Minh Trung 03.7.2012 Trần Thị Bình 4,5 52 +
Khoá luận tất nghiệp đại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status