Phân tích tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu chiến lược của Vietinbank - Pdf 28

BÀI TẬP NHÓM QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
NGÂN HÀNG VIETINBANK
1.Giới thiệu chung về Vietinbank
• Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập
từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
• Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành
Ngân hàng Việt Nam.
• Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 03 Sở giao dịch, 150 chi
nhánh và trên 1000 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.
• Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và
Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH
MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty
TNHH MTV Công đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ
Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực.
Sứ mệnh
Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng,
cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc
sống.
Tầm nhìn
Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước
và Quốc tế.
Giá trị cốt lõi
- Mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng;
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được
quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp –
được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi.
Triết lý kinh doanh
- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

chất lượng cao như :
- Huy động vốn
- Cho vay, đầu tư
- Bảo lãnh
- Thanh toán và Tài trợ thương mại
- Ngân quỹ
- Thẻ và ngân hàng điện tử
- Hoạt động khác
c.Thỏa mãn nhu cầu như thế nào:
Vietinbank sẽ đáp ứng với sự chuyên nghiệp, tận tình nhất với các cơ sở hạ tầng
hiện đại và năng lực độc đáo sau:
- Ngân hàng sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại VN và ứng dụng
công nghệ tiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình
- Năng lực tài chính và giá trị thương hiệu mạnh, luôn nằm trong top thương hiệu
uy tín nhất tại VN,là một sự đảm bảo tuyệt đối mỗi khi khách hàng lựa chọn sử
dụng dịch vụ của Vietinbank.
- Ngân hàng đã từng bước xây dựng cũng như hoàn thiện được đội ngũ cán bộ có
tuổi đời bình quân trẻ, được đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có
kiến thức về kinh tế thị trường tương đối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ cao, có
khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường kinh doanh quốc tế hiện tại và mang
tính hội nhập,toàn cầu hóa cao.
- Mở rộng mạng lưới phân phối trên toàn quốc, nâng tầm hoạt động vượt ra ngoài
lãnh thổ VN và vươn xa ra thế giới.
2.2.Phân tích mục tiêu chiến lược
Từ những phân tích về tầm nhìn và sứ mệnh của Vietinbank ở trên,ta có thể rút ra
được mục tiêu chiến lược của Vietinbank:
“Trở thành tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam,một ngân hàng tỷ đô
ngang tầm với khu vực và vươn xa tầm hoạt động ra thế giới”
Nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của mình,Vietinbank đã đề ra những nhiệm
vụ cần phải thực hiện trong thời gian tới:

Berlin và đầu năm 2012 sẽ mở chi nhánh tại Lào.Với việc ngày càng mở thêm
nhiều chi nhánh ở khắp nơi trên thế giới,Vietinbank đang ngày càng mở rộng
phạm vi hoạt động kinh doanh cửa mình.
g. Đa dạng hóa các mảng hoạt động của ngân hàng:
Vietinbank sẽ phát triển mạnh mảng ngân hàng đầu tư với chiến lược phân bổ tài
sản 70/30 vào hai lĩnh vực chính là cho vay và đầu tư, nhằm đảm bảo tính thanh
khoản của cả hệ thống và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
h. Nâng cao năng lực và an toàn vốn:
• Ngân hàng đang tích cực đàm phán để phát hành 15% vốn cổ phần cho
Ngân hàng Nova Scotia. Hai bên đang cố gắng để hoàn tất giao dịch này trong
thời gian sớm nhất.
• Phát hành 500 triệu USD trái phiếu quốc tế. Vietinbank đã chọn được đơn
vị tư vấn là liên doanh HSBC và Barclays. Hiện đang chọn nhà tư vấn luật trong
nước và quốc tế để thực hiện các thủ tục chào bán.
Mục tiêu chiến lược của Viettinbank theo thời gian ta có mục tiêu ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn.
Chiến lược ngắn và trung hạn:
• Phát triển và hoàn thiện danh mục dịch vụ & sản phẩm theo nhóm khách
hàng và tạo lập dịch vụ & sản phẩm trọn gói
• Tiếp tục cơ cấu lại tổ chức hoạt động,chức năng nhiệm vụ và cơ chế phối
hợp giữa các bộ phận nghiệp vụ để tối đa hóa khả năng bán hàng theo
nhóm khách hàng, nâng cao hiệu quả bán hàng, chuyên nghiệp hóa hoạt
động
• Hoàn thiện chuẩn hóa các cơ chế, nghiệp vụ áp dụng trong quản lý điều
hành kinh doanh
• Chuyên môn hóa sâu, nâng cao kỹ năng làm việc, nâng cao năng suất lao
động
• Phát triển mạnh các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, tăng tỷ lệ thu phị dịch
vụ trong tổng thu nhập
• Hình thành cơ cấu tài sản nợ tài sản có phù hợp, đảm bảo tăng trưởng bền

đầu tư và hoạt động kinh doanh =>sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng
cao,Vietinbank gặp không ít thách thức do thua kém các đối thủ nước ngoài
về nguồn lực.
• Tỉ lệ lạm phát ở mức cao và chưa thực sự kiểm soát được gây ảnh hưởng
lớn đến xu hướng gửi tiết kiệm,vay vốn làm ăn của doanh nghiệp cũng như
của người dân.
b.Môi trường công nghệ:
+Thuận lợi:
• Hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ hiện đại,được quan tâm và đầu tư đúng
mức,đồng thời cũng đang ngày càng được nâng cao để giúp cho việc thanh
toán,chuyền gửi tiền,….được thực hiện một cách nhanh chóng và ít gặp
phải sự cố.
• Tích cực áp dụng các công nghệ thanh toán hiện đại nhất trên thế giới
nhằm tạo ra những dịch vụ với chất lượng và dịch vụ ngày càng được nâng
cao.
+Khó khăn:
• Tốc độ phát triển nâng cấp của hệ thống cơ sở hạ tầng công nghệ còn khá
chậm,không đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của ngành.
• Hệ thống tuy được quan tâm,đầu tư nâng cấp nhiều nhưng đôi khi vẫn còn
gặp những lỗi đáng tiếc trong quá trình giao dịch và thanh toán.
c.Môi trường văn hóa xã hội:
+Thuận lợi:
• Với dân số đông và trẻ,trình độ dân trí ngày càng được nâng cao=>Việt
Nam là thị trường tiềm năng để Vietinbank khai thác
• Nhu cầu giao lưu buôn bán và giao dich với các khách hàng nước ngoài
ngày càng tăng,dẫn tới sự cần thiết của các dịch vụ chuyển khoản ra nước
ngoài,chuyển tiền,….
+Khó khăn:Hình thức thanh toán,giao dịch qua ngân hàng còn khá mới lạ với
người dân
d.Môi trường chính phủ,luật pháp chính trị.

tạo nên sức ép trở lại lên ngành tạo nên 1 cường độ cạnh tranh.
a. Số lượng và kết cấu của đối thủ cạnh tranh.
Trong hệ thống các tổ chức tín dụng ở VN có 5 NHTM Nhà Nước, 1 NH chính
sách xã hội, 6 NH liên doanh, 36 NH thương mại cổ phần, 47 chi nhánh NH
nước ngoài, 14 công ty tài chính, 13 công ty cho thuê tài chính và 998 qũy tín
dụng nhân dân cơ sở.Và nói đến hệ thống ngân hàng ở VN chúng ta không thể
không nhắc đến 4 ngân hàng lớn nhất- được gọi là đại gia trong ngành đó chính
là NH Công thương VN( Viettinbank), NH Nhà nước và phát triển nông thôn
VN( Agribank), NH thương mại cổ phần Ngoại Thương VN( Vietcombank), NH
đầu tư VN( BIDV).
Ngân hàng Vietinbank có hệ thống trải rộng toàn quốc với :
• 3 sở giao dịch
• 150 chi nhánh
• Trên 1000 phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm
• 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công
ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai
thác Tài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản
lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTV
Công đoàn
• 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ,
Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
-So sánh với 1 số ngân hàng là đối thủ cạnh tranh lớn như:
+NH Vietcombank không ngừng mở rộng mạng lưới hoạt động với việc phát
triển thêm nhiều chi nhánh, phòng giao dịch năm 2007, đưa tổng số mạng lưới
của Vietcombank đến nay lên 59 chi nhánh, 3 công ty (Cty) trực thuộc, 1 Hội sở
chính và gần 150 phòng giao dịch trên toàn quốc.
+NH Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt
Nam, cùng với hơn 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trong nước và Chi nhánh
nước ngoài tại Campuchia, Agribank hiện có 9 công ty trực thuộc, đó là: Tổng
Công ty Vàng Agribank (AJC), Công ty In thương mại và dịch vụ (PCC), Công ty

thế.
Về thị phần hoạt động:
Thị phần giữa các khối ngân hàng có sự chuyển dịch mạnh từ khối NHTMQD
sang khối NHTMCP trong những năm gần đây, đặc biệt là hai năm 2006 và
2007.
Khối NHTMQD:
- Hiện vẫn đang chiếm thị phần lớn nhất trên các mảng hoạt động chính.
- Thị phần đang có xu hướng thu hẹp do sự cạnh tranh mạnh mẽ từ khối
NHTMCP, NHNN&LD.
Khối NHTMCP:
- Thị phần tăng nhanh-> phát triển nhanh chóng và sức cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ.
Khối NHNN&LD:
- Có sự tăng trưởng nhanh và khá đều đặn về số lượng ngân hàng.
- Thị phần hoạt động của khối NHNN & LD khá ổn định.
Đặc thù và tốc độ tăng trưởng của ngành:
Hệ thống Ngân Hàng Việt Nam có tốc phát triển nhanh chóng. Bên cạnh sự
phát triển về số lượng NH, quy mô hoạt động của hệ thống cũng tăng trưởng
mạnh mẽ.Năm 2007, tổng tài sản toàn hệ thống đã tăng lên hơn 1.500 ngàn tỷ
đồng bằng hơn 130% GDP 2007. Tốc độ tăng trưởng hoạt động tín dụng và huy
động tiền gửi ở mức rất cao, đạt trung bình trên 35%/năm trong suốt giai đoạn
2002 - 2007. Điều này cho thấy mức độ phát triển rất nhanh chóng của hệ thống
ngân hàng Việt Nam.
Tiềm năng phát triển của hệ thống Ngân hàng VN là rất lớn. Bên cạnh mảng
hoạt động tín dụng, mảng hoạt động dịch vụ cũng có những bước phát triển nhanh
chóng. Tốc độ tăng trưởng dịch vụ rất cao. Vì vậy có thể nói, hoạt động ngân
hàng vẫn là mảnh đất màu mỡ cho các doanh nghiệp khai thác và phát triển.
Ở Việt Nam hiện nay, ngân hàng là một ngành tập trung, có thể nói rằng thị
trường ngân hàng đang bị chi phối bởi một số doanh nghiệp lớn như Viettinbank,
Agribank, Vietcombank và ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Đặc biệt trong quá

và hiện đại.
+Bảo hiểm: bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo hiểm
phi nhân thọ.
+Chứng khoán: môi giới chứng khoán, lưu kí chứng khoán, tư vấn đầu
tư( doanh nghiệp cá nhân ), bảo lãnh, phát hành, quản lí danh mục đầu tư.
+Đầu tư tài chính: chứng khoán( trái phiêú, cổ phiếu,…), góp vốn thành lập
các doanh nghiệp để đầu tư các dự án.
* Hệ thống mạng lưới của BIDV: BIDV là 1 trong những ngân hàng có mạng lưới
phân phối lớn nhất trong hệ thống các ngân hàng tại VN, được chia làm 2 khối:
-Khối kinh doanh trong những lĩnh vực sau:
+Ngân hàng thương mại: 103 chi nhánh cấp 1 với gần 400 điểm giao dịch,
hơn 700 máy ATM và hàng chục ngàn điểm POS trên toàn phạm vi lãnh thổ, sẵn
sàng phục vụ mọi nhu cầu khách hàng, trong đó có 2 đơn vị là : Ngân hàng chỉ
định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán (Nam Kì Khởi Nghĩa), Ngân
hàng bán buôn (quản lý các dự án Tài chính nông thôn do WB tài trợ), phục vụ
làm đại lý ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA (Sở Giao dịch 3).
+Chứng khoán: Công ty chứng khoán BIDV (BSC).
+Bảo hiểm: Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIC) (Hay tên giao dịch khác Tổng Công ty Bảo hiểm BIDV): Gồm
Hội sở chính và 21 Công ty thành viên (các chi nhánh cũ).
+Đầu tư-tài chính: Công ty Cho thuê Tài chính I, Công ty Cho thuê Tài chính
II, Công ty Đầu tư Tài chính (BFC), Công ty Quản lý Quỹ Công nghiệp và Năng
lượng,
+Các liên doanh: Công ty Quản lý Đầu tư BVIM, Ngân hàng Liên doanh VID
Public (VID Public Bank), Ngân hàng Liên doanh Lào Việt (LVB), Ngân hàng
Liên doanh Việt Nga (VRB), Công ty liên doanh Tháp BIDV.
-Khối sự nghiệp: Trung tâm Đào tạo (BTC), Trung tâm Công nghệ thông tin
(BITC).
* Định hướng chiến lược của BIDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến
2020:

buộc được quy định khác nhau. Điều này được chứng minh rất rõ ở nước ta trong
thời gian qua.

-Các chính sách về lãi suất: chính sách về lãi suất là một trong những công cụ
chính của chính sách tiền tệ. Tùy thuộc vào mục tiêu của chính sách tiền tệ,
NHNN áp dụng điều hành cơ chế lãi suất phù hợp nhằm ổn định và phát triển thị
trường tiền tệ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng.
* Các khách hàng cá nhân gửi tiền vào ngân hàng.
*Các tổ chức tín dụng, các ngân hàng liên doanh, liên kết với nhau cùng phát
triển. Những ngân hàng với số vốn lớn có thể gây ra áp lực với Viettinbank nhưng
nhìn chung Viettinbank là ngân hàng hàng đầu nên vẫn giành được vị thế.
* Các tổ chức cung ứng trang thiết bị cho ngân hàng cũng gây ra những sức ép
lớn, các thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động của ngân hàng nói chung và cho
Viettinbank nói riêng có gía trị lớn, chi phí chuyển đổi nhà cung ứng lớn.
3.2.3. Phân tích khách hàng
Khách hàng của ngân hàng Viettinbank bao gồm: cá nhân hoặc tổ chức đi vay
vốn và cá nhân hoặc tổ chức là người cung cấp vốn.
-Khách hàng đóng vai trò là người cung cấp vốn thì có quyền thương lượng
mạnh. Bởi lẽ, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng phụ thuộc rất nhiều vào sự
huy động vốn từ khách hàng. Trong khi đó chi phí chuyển đổi giữa các ngân hàng
đối với khách hàng là thấp, nếu như khách hàng có chuyển đổi nguồn vốn của
mình sang 1 ngân hàng khác thì cũng không ảnh hưởng lớn đến lợi ích của họ.
- Khách hàng đóng vai trò là người đi vay vốn, mặc dù quyền lực thương lượng
thuộc về phía ngân hàng tuy nhiên không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp họ bởi
vì hoạt động chính của ngân hàng là nhận tiền gửi vào NH sau đó cho vay, lợi
nhuận tạo ra của NH chính là phần chênh lệch giữa lãi suất đi vay và lãi suất cho
vay.
Nhận biết được vai trò quan trọng của khách hàng đối với ngân hàng, Viettinbank
đã đưa ra các chương trình nhằm thu hút khách hàng. Như Viettinbank triển khai
sản phẩm mới “khách hàng quyết định lãi suất” dành riêng cho các khách hàng là

hợp nhất ngày 6.12.2011 vừa qua. Như vậy, ít nhiều các NHTM nhà nước cũng sẽ
phải tham gia M&A.
Ma trận EFE của Vietinbank
STT Yếu tố Mức độ quan
trọng
Phân
loại
Tống
điểm
1 Thu nhập quốc dân tăng 0.11 4 0.44
2 Gia nhập WTO 0.10 3 0.30
3 Cạnh tranh ngành 0.11 3 0.33
4 An ninh chính trị 0.10 3 0.30
5 Công nghệ ngân hàng 0.10 4 0.40
6 Chính sách của ngân hàng
nhà nước
0.11 3 0.33
7 Hoạt động của ngân hàng
nước ngoài
0.08 3 0.24
8 Chính sách của Chính phủ 0.08 3 0.24
9 Tình hình giá cả 0.10 2 0.20
10 Số lượng doanh nghiệp cần
vay vốn tăng
0.11 3 0.33
Tổng cộng 1 3.11
4.Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp Viettinbank
4.2.1. Lĩnh vực Marketing.
- Product (sản phẩm): VietinBank chú trọng phát triển nhiều gói sản phẩm dịch
vụ phong phú, riêng biệt so với các ngân hàng khác, đặc biệt hiện nay là ngân

- Physical evidence (bằng chứng cơ sở vật chất của cơ sở cung cấp dịch vụ):
các địa điểm giao dịch, các chi nhánh, và sở giao dịch luôn thể hiện phong cách
chuyên nghiệp, lịch sự và sạch sẽ. Với đội ngũ giám sát và cung cấp các trang
thiết bị một cách nhanh chóng, viettin đảm bảo mang đến cho nhân viên cũng như
khách hàng các trang thiết bị hiện đại nhất.
4.2.2. Lĩnh vực Tài chính-kế toán.
-Khả năng huy động vốn: là một Doanh nghiệp không chỉ có mối quan hệ tốt với
các Doanh nghiệp trong nước mà cả các Doanh nghiệp ở nước ngoài nên khả
năng huy động vốn cao.
+2009:220.591 tỷ đồng.
+2010: 339.699 tỷ đồng.
+2011: 422.955 tỷ đồng.
-Mức độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: ổn định, duy trì mức 1 dương.
-Hệ thống sổ sách kế toán: Rõ ràng, chi tiết.
+Tuân thủ theo chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Hệ thống Kế toán các Tổ chức
Tín dụng Việt Nam.
+Cơ sở lập báo cáo Tài chính hợp nhất tuân theo hệ thống Kế toán do Bộ Tài
chính ban hành.
+Hệ thống sổ sách Kế toán có ghi đầy đủ và chi tiết các hoạt động, nghiệp vụ liên
quan đến việc phát sinh tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

Trích đoạn Lĩnh vực Tài chính-kế toán. Chiến lược trọng tâm hóa của VietinBank
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status