BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRẦN VĂN THƢƠNG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA
TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
Thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông sau 10 năm thành lập và
phát triển hiện đang từng bước thay đổi theo dáng dấp của một đô thị
mới hiện đại. Đạt được những kết quả trên phải kể đến sự đóng góp
không nhỏ của công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền
Thị xã Gia Nghĩa.
Tuy nhiên, cùng với quá trình đô thị hoá phát triển nhanh, quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Thị xã Gia Nghĩa gặp phải một số
bất cập như: (i) tỷ lệ hộ dân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và đăng ký đất đai chưa cao; (ii) tình trạng nhũng nhiễu, tiêu cực
và vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về đất đai còn phổ biến;
(iii) công tác giải phóng mặt bằng dự kiến còn gặp nhiều khó khăn;
(iv) tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích sử dụng đất hiện còn
phổ biến; (v) việc sử dụng đất của một số tổ chức và doanh nghiệp
(DN), của hộ gia đình và cá nhân (HGĐ & CN) còn lãng phí, chưa
thực sự hiệu quả
Qua đó có thể nói, những vấn đề mà quản lý nhà nước về đất
đai tại Thị xã Gia Nghĩa đang đối mặt với nhiều khó khăn, mang
nhiều nét đặc trưng mà nhiều địa phương khác trên cả nước thường
gặp phải. Nhằm góp phần giải quyết những vướng mắc nói trên, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa
bàn Thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông”, với mong muốn làm giảm
bớt những khó khăn trong quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn Thị
xã Gia Nghĩa hiện nay.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất
đai
- Đánh giá được thực trạng quản lý nhà nước về đất đai ở Thị
xã Gia Nghĩa
- Kiến nghị được các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản
2
CHƢƠNG 1
ĐẤT ĐAI VÀ QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRONG NỀN KINH TẾ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ
quan Nhà nước về đất đai. Đó là các hoạt động trong việc nắm và
quản lý tình hình sử dụng đất đai, trong việc phân bổ đất đai vào các
mục đích sử dụng đất theo chủ trương của Nhà nước, trong việc kiểm
tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai. Mục tiêu cao nhất của quản lý
nhà nước về đất đai là bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, đảm
bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác
sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả
cao.
1.1.2. Vai trò quản lý nhà nƣớc về đất đai
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả;
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước
nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất. Trên cơ sở đó, có
những biện pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất;
1.1.3. Nguyên tắc QLNN về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
a. Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước
b. Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm
hoàn thành nhiệm vụ:
c. Nguyên tắc tập trung dân chủ
d. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và
vùng lãnh thổ
4
1.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và
chuyển mục đích sử dụng đất
Giao đất, cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất bằng quyết định hành chính, bằng hợp đồng cho đối tượng có
nhu cầu sử dụng đất.
Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu
lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của Luật Đất
đai.
Chuyển mục đích sử dụng đất là việc Nhà nước cho phép tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chuyển mục đích sử
dụng từ loại đất này sang mục đích sử dụng loại đất khác.
1.2.5. Quản lý tài chính về đất đai
Là chức năng rất quan trọng của Nhà nước vừa để thực hiện
quyền lợi về mặt kinh tế của chủ sở hữu; đồng thời, thực hiện chức
năng kinh tế của Nhà nước, nó bao gồm các nội dung quản lý giá đất,
quy định mức thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế đất các loại,
quy định mức tiền bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất khi
Nhà nước thu hồi đất, các khoản ngân sách đầu tư vào đất và quản lý
ngân sách khi đấu giá quyền sử dụng đất.
1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của ngƣời sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công vế
đất đai
a. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất
b. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thị trường bất động sản muốn phát triển thì một trong những
yêu cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy
đủ về các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn
sử dụng đất, trước hết cần nghiên cứu xây dựng quy trình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng các loại đất, các thủ tục đăng ký thực
hiện các quyền của người sử dụng đất có sự phối hợp liên thông giữa
các cơ quan liên quan.
7
Năm là, để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất, thu hồi đất thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
phê duyệt và tránh những tiêu cực, phải thực hiện hình thức đấu giá
quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
Sáu là, công tác kiểm tra, giám sát phải thường xuyên và coi
trọng, nhằm phát hiện, ngăn chặn các sai phạm và xử lý kịp thời. Khi
đã phát hiện ra những sai phạm thì chính quyền các cấp cần phải
kiên quyết xử lý triệt để, không nể nang, bao che và nên công bố kết
quả xử lý công khai.
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QLNN VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
GIA NGHĨA
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG TỚI QLNN ĐẤT ĐAI Ở THỊ XÃ
GIA NGHĨA
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
Thị xã Gia Nghĩa nằm ở khu vực Nam Tây nguyên là trung
tâm kinh tế-xã hội, chính trị của tỉnh Đăk Nông. Dân số tính đến
31/12/2013 là: 52.494 người, chiếm khoảng 9,5% dân số toàn tỉnh
Đắk Nông. Mật độ dân số: 185,84 người/km
2
.
Gia Nghĩa chỉ duy nhất có đường bộ là quốc lộ 14, 14C, 28 đi
phường (gồm 05 phường, 03 xã). Tổng diện tích tự nhiên toàn thị xã
(theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013) là 28.384 ha. Vị trí tiếp giáp,
cụ thể là phía Bắc giáp huyện Đăk Song, phía Nam giáp tỉnh Lâm
Đồng, phía Đông giáp huyện Đăk Glong, phía Tây giáp huyện Đăk
Rlấp.
2.2.3. Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất: thị xã Gia Nghĩa
mới thực hiện được việc định giá các loại đất theo đường phố, vị trí
thửa đất và được ban hành áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm
cùng với giá đất toàn tỉnh Đăk Nông để làm căn cứ tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất và các khoản thuế liên quan về đất. Riêng việc đánh
giá, phân hạng đất đến từng thửa đất chưa được thực hiện. Đây là
9
một trong điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của
thị xã Gia Nghĩa cần phải được thực hiện trong thời gian đến. Toàn
thị xã đến nay đã đo đạc lập bản đồ được 25.415 ha, đạt 89,5% diện
tích tự nhiên.
Sau kiểm kê đất đai xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã
xác định diện tích đất có nguồn gốc từ đất rừng và đất lâm nghiệp bị
chuyển mục đích trái phép sau ngày 01/7/2004 là: 9.681ha hiện tại
do dân đang sử dụng để SXNN (trong đó bao gồm đất cây lâu năm
như cà phê 1.983 ha, cao su 113 ha, tiêu điều 757 ha, đất cây hàng
năm 6.828 ha). Diện tích đất này chủ yếu tại các xã Đắk Nia, xã
Quảng Thành và xã Đắk Rmoan.
Như vậy, diện tích đất được đo đạc bản đồ cho hộ gia đình, cá
nhân có thể cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đất được cho
nhân dân là 9.171 ha.
2.2.4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Từ năm 2005 trở về trước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2.6. Đăng ký Quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa
chính, cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất
Bản đồ giải thửa trước đây và bản đồ địa chính hiện nay là cơ
sở quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, toàn thị xã
diện tích đã được đo đạc bản đồ là 25.415 ha, chiếm 89,5% diện tích
tự nhiên. Tuy nhiên đa số diện tích được đo đạc bản đồ giải thửa
không chính quy từ trước năm 2004 có độ chính xác không cao và
không có cơ sở dữ liệu do đó khó khăn trong quản lý, khai thác và sử
dụng tài liệu này.
2.2.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện điều 53, Luật Đất đai và Thông tư số 09/2007/TT-
BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, hướng
dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Xác định công tác thống kê định kỳ hàng năm là
nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý nhà nước về đất đai, việc
thống kê đất đai giúp cho thị xã theo dõi nắm bắt kịp thời những biến
động về đất đai, hiện trạng sử dụng đất từ đó có kế hoạch xây dựng
phát triển kinh tế - xã hội do vậy công tác này luôn được thị xã tổ
11
chức thực hiện hàng năm.
2.2.8. Công tác quản lý và phát triển thị trƣờng quyền sử
dụng đất trong thị trƣờng bất động sản
Trên địa bàn thị xã chưa có tổ chức, pháp nhân thành lập thị
trường giao dịch bất động sản; các giao dịch về bất động sản được
thực hiện tự do theo thỏa thuận của các bên liên quan, đang tồn tại
tình trạng "cò nhà đất" hoạt động thiếu khung pháp lý điều chỉnh.
2.2.9. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền của ngƣời
sử dụng đất
Từ khi Luật đất đai có hiệu lực thi hành, thì số lượng giao
dụng đất cho công tác quản lý đất đai hàng năm còn hạn chế.
2.2.12. Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh
chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai
luôn được UBND thị xã quan tâm tổ chức thực hiện đã thanh tra
trách nhiệm của Chủ tịch UBND phường Nghĩa Trung, Nghĩa Phú,
xã Quảng Thành và xã Đắk R’moan trong công tác quản lý và sử
dụng đất, công tác hòa giải tranh chấp đất đai. Qua thanh tra, kiểm
tra đã có những kiến nghị chấn chỉnh những vi phạm trong công tác
quản lý, đồng thời quyết định thu hồi 25,5 ha đất ở và đất nông
nghiệp của 16 hộ gia đình, cá nhân.
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai,
đã nhận được 383 đơn. Trong đó khiếu nại là 50 đơn, tố cáo là 03
đơn, tranh chấp là 330 đơn, đơn khác là 30 đơn. Các xã, phường hòa
giải thành 243 đơn, UBND thị xã giải quyết 40 đơn, các hộ dân rút
đơn về là 90 đơn, 10 đơn chuyển tòa án và các đơn vị có liên quan
giải quyết.
2.3. NHỮNG KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ XÃ GIA NGHĨA
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
Giai đoạn từ năm 2006 -2013, quá trình đô thị hóa ở thị xã
Gia Nghĩa diễn ra nhanh hơn, xây dựng và quản lý đô thị có những
bước phát triển theo hướng văn minh hiện đại. Hoạt động quản lý nhà
nước về đất đai ở thị xã Gia Nghĩa đã có những chuyển biến cơ bản theo
13
từng thời điểm. Nguồn tài nguyên đất đai đã và đang được khai thác
sử dụng có hiệu quả hơn, góp phần tích cực vào sự phát triển của Thị
xã trên tất cả các lĩnh vực:
- Đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, góp phần xây dựng thị xã
quỹ đất cho các lĩnh vực của đời sống xã hội còn thiếu khoa học, chủ
quan, phụ thuộc vào mệnh lệnh hành chính người đứng đầu, nhiều
vấn đề bất cập, tài nguyên đất đai bị lãng phí tạo đầu cơ đất đai trong
xã hội.
- Công tác quy hoạch đô thị còn nhiều bất cập, quy hoạch
chung của thị xã đang được lập, trong khi đó thị xã Gia Nghĩa và một
số phường, xã cũng chưa có quy hoạch sử dụng đất nên gây khó
khăn trong quản lý đô thị nói chung và quản lý, sử dụng đất nói
riêng. Một số nơi có quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/500 nhưng đã nhiều
năm chưa thực hiện, “quy hoạch treo”.
Từ những hạn chế yếu kém nên trên, có thể tác động trực
tiếp đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị của
thị xã Gia Nghĩa, trước hết là tạo ra thách thức lớn cho công tác quản
lý nhà nước về đất đai mà chính quyền thị xã Gia Nghĩa cần phải
được quan tâm hàng đầu.
2.3.3. Nguyên nhân những tồn tại trong quản lý nhà nƣớc
về đất đai tại thị xã Gia Nghĩa
a. Nguyên nhân khách quan
b. Nguyên nhân chủ quan
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ
GIA NGHĨA ĐẾN NĂM 2020
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT
Ngày 22/10/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định số 1942/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Nông đến năm 2020. Theo Quy hoạch
được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh Đăk Nông phấn đấu ra
15
Trên cơ sở các đánh giá về kết quả quản lý nhà nước về đất
đai của thị xã Gia Nghĩa, các mục tiêu đến năm 2020 đã đề xuất.
16
Trong phạm vi Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung đưa ra một số giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã
Gia Nghĩa theo hai nhóm giải pháp chính.
3.3.1. Hoàn thiện công cụ và phƣơng pháp QLNN về đất
đai của thị xã
a. Tăng cường tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông
tin đất đai
- Rà soát toàn bộ các văn bản pháp luật về đất đai, hệ thống
thành tập văn bản, trong đó phân biệt rõ các văn bản đang có hiệu
lực thi hành và các văn bản đã thay thế.
- Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (xác lập đầy đủ
thông tin trên từng thửa đất như: giá đất, diện tích, hình thể, vị trí,
mục đích sử dụng, cấp công trình xây dựng,…nguồn gốc sử dụng),
mã hóa số liệu, thay thế quản lý thủ công bằng tin học có độ chính
xác cao.
b. Tăng cường quản lý cán bộ và kiện toàn bộ máy QLNN
về đất đai
- Kiện toàn các cơ quan chuyên môn của bộ máy quản lý đất
đai của chính quyền thị xã: Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn
phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất và
Phòng Quản lý đô thị.
c. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính về đất đai
- Rà soát các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền cấp trên
ban hành, đề xuất loại bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những văn bản
không còn hiệu lực; những quy định chồng chéo, bất hợp lý, không
phù hợp thực tế, gây phiền hà cho nhà đầu tư và người dân. Đồng
b. Giao đất, cho thuê và thu hồi đất
Trên cơ sở quy hoạch được duyệt, cần chỉ đạo xác định quỹ
đất còn lại có thể giao hoặc cho thuê để các nhà đầu tư thực hiện dự
án theo quy hoạch. Chính quyền thị xã cần xây dựng tiêu chí lựa
chọn nhà đầu tư như: mục đích sử dụng đất, mật độ xây dựng, tầng
cao công trình, năng lực tài chính, kinh nghiệm, tiến độ đầu tư,
phương thức kinh doanh,…và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu
tư phải nộp vào ngân sách nhà nước.
18
Tiến hành xây dựng một “quy trình thực hiện bồi thường giải
phóng mặt bằng và tái định cư” áp dụng chung các dự án. Quy trình
này xây dựng chi tiết, cụ thể từng bước, thời gian thực hiện từng
công đoạn, từng cơ quan; ban hành các biểu mẫu thực hiện cho cả
người dân và cơ quan thực hiện bồi thường.
c. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký đất
đai
Hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ khắc
phục được tình trạng khiếu nại, tố cáo của người dân; có đầy đủ
thông tin về người sử dụng đất và hồ sơ địa chính nhằm phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn; đồng thời, là điều kiện
để thúc đẩy phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, nằm trong
sự kiểm soát của Nhà nước.
Xây dựng “Quy định về trình tự, thủ tục hồ sơ cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất”. Quy định này xây
dựng theo quy trình cấp giấy đồng loạt, nêu rõ thời gian thực hiện,
trách nhiệm từng cơ quan, sự luân chuyển hồ sơ, phối hợp giữa các
cơ quan chuyên môn của thị xã và phường, xã, các loại giấy tờ cần
thiết mà người dân phải nộp, nghĩa vụ tài chính,…
d. Công tác tài chính về đất đai
sự kiểm soát của Nhà nước.
f. Công tác quản lý thị trường bất động sản và thông tin đất
đai
- Tạo sự minh bạch về thông tin đất đai; các dự án đầu tư kinh
doanh bất động sản, các dự án lớn của thị xã; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, quy hoạch đô thị tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết tỷ lệ
1/500 phải được công bố công khai giúp các giao dịch thuận lợi.
- Chính quyền thị xã cần có kế hoạch quản lý các trung tâm
dịch vụ nhà đất chưa được Nhà nước cấp giấy phép hoạt động hiện
đang hoạt động trên địa bàn nhằm tránh các tiêu cực. Đồng thời,
khuyến khích đầu tư tạo giá trị gia tăng từ đất trên cơ sở lành mạnh
hoá thị trường bất động sản trong đó có thị trường quyền sử dụng
đất.
20
- Tạo điều kiện cho các nhà đầu tư kinh doanh bất động sản,
các sàn giao dịch bất động sản, các ngân hàng, Trung tâm phát triển
quỹ đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan định giá
đất,…hoạt động thuận lợi để phát triển thị trường bất động sản trong
sự kiểm soát của Nhà nước.
g. Thanh tra kiểm tra việc chấp hành luật pháp và giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai
- Chính quyền thị xã cần có biện pháp tăng cường hơn nữa vai
trò quản lý của mình trong kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà
nước về đất đai.
- Chính quyền thị xã cần có sự phối - kết hợp với HĐND, các
tổ chức chính trị, đoàn thể cùng cấp, các cơ quan báo chí và tổ chức,
công dân trên địa bàn tạo thành hệ thống giám sát toàn diện phát hiện
và ngăn chặn kịp thời những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Cần rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô
kinh tế - xã hội;
- Hoàn thiện phương pháp, nội dung, quy trình lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; thực hiện lồng ghép quy hoạch với nhiệm vụ
bảo vệ môi trường, ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu; đối với
đô thị cần nghiên cứu quy trình lồng ghép quy hoạch sử dụng đất với
quy hoạch đô thị;
- Hoàn thành đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
gắn liền với đất;
- Hoàn thiện quy trình thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai theo hướng cải cách thủ tục hành chính công khai, minh bạch, đơn
giản, Thực hiện giao đất, cho thuê đất theo cơ chế thị trường qua hình
thức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin lưu trữ
về đất đai đồng bộ từ trung ương đến địa phương theo hướng thương
mại hóa thông tin đất đai, thực hiện tự chủ về tài chính.
- Thành lập và phát triển các cơ quan chuyên trách về tuyên
truyền, giáo dục chính sách pháp luật đất đai. Đẩy mạnh công tác phổ
biến, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách, pháp luật
22
đất đai;
- Xây dựng và tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác
quản lý đất đai;
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học có trình độ cao; tăng
cường nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng các công nghệ tiên
tiến trong các lĩnh vực quản lý đất đai;
- Kiện toàn hệ thống tổ chức ngành quản lý đất đai. Đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực về quản lý đất đai cho tất cả các cấp, đảm
bảo đủ số lượng và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
thị bền vững, tạo động lực góp phần phát triển kinh tế - xã hội và ổn
định chính trị.
- Từ thực trạng quản lý và kết quả sử dụng đất, đề tài phân tích
đánh giá quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền thị xã Gia
Nghĩa, cũng như làm rõ nguyên nhân yếu kém, giảm hiệu lực quản lý
và hiệu quả sử dụng đất.
- Dự báo về xu hướng thách thức và cơ hội, định hướng và
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã và áp lực về đất đai,
xác định quan điểm sử dụng đất và dự báo nhu cầu sử dụng đất đến
năm 2020, tầm nhìn đến 2050. Từ đó, xây dựng và đề xuất hai nhóm
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai: (i) Nhóm
hoàn thiện công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai của
chính quyền thị xã; (ii) Nhóm hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước