BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐẶNG VIỆT THÔNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐẮK LẮK – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐẶNG VIỆT THÔNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
hoàn toàn trung thực cũng như chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc ./.
Tác giả luận văn
Đặng Việt Thông
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài...........................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn..............................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 5
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu .......................................... 5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn ........................................................................ 6
7. Kết cấu luận văn ......................................................................................... 6
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI ................................................................... 7
1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, chế độ quản lý nhà nước về
đất đai ........................................................................................................... 7
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai ....................................... 7
1.1.2. Chế độ quản lý nhà nước về đất đai ............................................ 7
1.2. Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước ................................................... 12
1.4.11. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai .................... 29
1.4.12. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai ..................... 30
1.4.13. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất ...... 31
1.4.14. Xây dựng hệ thống thông tin về đất đai..................................... 31
1.4.15. Quản lý hoạt động dịch vụ công................................................ 32
1.5. Quản lý đất đai ở một số địa phương .................................................... 32
1.5.1. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện Krông
Buk, tỉnh Đắk Lắk ........................................................................................ 32
1.5.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện Krông
Năng, tỉnh Đắk Lắk.............................................................................................35
Bài Học Kinh Nghiệm ................................................................................ 38
Tiểu kết chương 1 ....................................................................................... 39
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI TẠI THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK ............................. 40
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn nghiên cứu.
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................... 40
2.1.2. Kinh tế - xã hội. ......................................................................... .42
2.1.3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ............. 45
2.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Buôn Hồ,
tỉnh Đắk Lắk. .............................................................................................. 47
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu........ ................ ..47
2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Buôn
Hồ, tỉnh Đắk Lắk .......................................................................................... 53
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị
xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk ......................................................................... 77
2.3.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 77
2.3.2. Hạn chế yếu kém và nguyên nhân ............................................... 79
Tiểu kết chương 2 ....................................................................................... 82
Dân tộc thiểu số tại chổ
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
GCN
Giấy chứng nhận
HĐND
Hội đồng nhân dân
NĐ
Nghị Định
NQ
Nghị Quyết
NN&MT
Nông nghiệp và môi trường
TCQLĐĐ
Tổng cục quản lý đất đai
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản lý nhà nước về đất đai hiện nay đang là một vấn đề được
xã hội hết sức quan tâm. Bên cạnh việc xây dựng các thể chế, quy phạm pháp
luật để điều chỉnh các mối quan hệ về đất đai, việc xây dựng và kiện toàn đội
ngũ cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về đất đai là một vấn đề
rất quan trọng đang được các ngành các cấp quan tâm.
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà
nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chức tình hình sử dụng đất,
phân phối và phân phối lại quỹ đất.
Trong thời gian qua công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
thị xã Buôn Hồ đã đạt được các kết quả như: Đã tổ chức có hiệu quả công tác
tuyên truyền pháp Luật đất đai. Công tác điều tra cơ bản, xây dựng bản đồ,
nắm quỹ đất, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện tốt các chính
sách về đất đai. Công tác thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyết tranh chấp đất
đai, đơn thư khiếu nại, tố cáo vi phạm trong sử dụng đất được thực hiện, xử lý
kịp thời. UBND thị xã đã chú trọng hoàn thiện tổ chức ngành Tài nguyên và
Môi trường từ cấp huyện đến cấp xã đủ về lực lượng, nắm vững chuyên môn,
đầu tư trang thiết bị đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, hiện nay công tác quản lý nhà
nước về đất đai trên địa bàn thị xã Buôn Hồ còn những bất cập như: Đơn vị
hành chính mới được thành lập hệ thống sổ sách, bản đồ cũ lưu trữ còn chung
giữa nhiều xã, phường nên còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý.
Người sử dụng đất tự ý mua bán, sang nhượng đất chưa được cấp GCN không
thông qua chính quyền địa phương. Đối với vấn đề cấp giấy chứng nhận
1
Nguyễn Hữu Hoan (2014), “Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử
dụng đất đai trên địa bàn huyện Phúc Thọ, Hà Nội”. Luận văn thạc sỹ Trường
Đại học Thương mại của tác giả Nguyễn Đức Quý (2014), “Quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội”. Hai công trình đều
tập trung nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn khác
nhau thuộc hai huyện của thành phố Hà Nội. Các tác giả đã chỉ rõ được thực
trạng quản lý nhà nước về đất đai, đánh giá được những thành tựu và hạn chế,
nguyên nhân của những hạn chế từ đó làm cơ sở cho định hướng và những
giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý đất đai tại địa phương. [5], [23]
Thông qua luận văn thạc sỹ: “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
tỉnh Đắk Nông”, Trường Đại học Đà Nẵng, tác giả Trần Văn Thương (2015)
đã phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh
Đắk Nông và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đất đai
trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới. [13]
Luận văn thạc sỹ. “Phát triển cây cà phê trên địa bàn thị xã Buôn Hồ,
tỉnh Đắk Lắk” Trường Đại học Đà Nẵng, tác giả Ngô Việt Nghĩa (2015) đã
khái quát, phân tích những đặc điểm tự nhiên, điều kiện xã hội, lao động, điều
kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng của thị xã. Tuy nhiên đề tài chỉ tập trung vào nội
dung phát triển cây cà phê, quy hoạch phát triển cây cà phê. [6]
Hoàng Anh Nguyên (2015) “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
tỉnh Đắk Lắk” Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Đà Nẵng tác giả đã phân tích
thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và
đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý đất đai trên địa bàn
tỉnh trong thời gian tới. [8]
Luận văn thạc sỹ “Đánh giá hiện trạng và đề xuất loại hình sử dụng đất
nông nghiệp hiệu quả và bền vững Thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk”. Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội tác giả Nguyễn Thị Trúc (2012) đã phân tích
3
- Nhiệm vụ:
+ Tổng quan các vấn đề lý luận về quản lý nhà nước về đất đai.
+ Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
nghiên cứu.
+ Đề xuất một số giải pháp quản lý nhà nước về đất đai có tính khả thi
nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về
đất đai của địa phương.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về công tác quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn nghiên cứu.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Địa bàn thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.
+ Về thời gian : Từ năm 2014 đến năm 2017
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Việc nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở lý
luận, luận cứ cho những hạn chế, từ đó làm tiền đề để xây dựng hoàn thiện công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Buôn Hồ. Các tài liệu chủ yếu
được sử dụng nghiên cứu là sách, bài báo, tạp chí và các báo cáo… sử dụng trong đánh
giá thực trạng ở chương 2.
- Phương pháp thống kê: Được sử dụng trong việc thu thập số liệu về
tình hình sử dụng các loại đất, tiền thu tài chính về đất đai, thống kê – kiểm kê
đất đai, tình hình chuyển mục đích sử dụng đất, số lượng hồ sơ tranh chấp, vi
phạm pháp luật về đất đai..... Từ đó, phân tích những mặt đạt được, hạn chế
trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã Buôn Hồ.
- Phương pháp so sánh: Tác giả so sánh công tác quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn thị xã Buôn Hồ qua các năm để thấy rõ nét sự thay đổi,
tính hiệu quả của các cơ chế, chính sách của địa phương và những nỗ lực của
5
1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai, chế độ quản lý nhà nước về
đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà
nước đối với đất đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất,
phân phối và phân phối lại quỹ đất.
Hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai là hoạt động chủ quan của con
người. Vì vậy, con người trước hết phải nhận thức đầy đủ các quy luật kinh
tế, xã hội và quy luật tự nhiên để từ đó góp phần vào việc quản lý sử dụng
đất. Đối tượng nhà nước quản lý đất đai là toàn bộ vốn đất đai của Nhà
nước, trong phạm vi ranh giới Quốc gia và đến từng chủ sở hữu sử dụng đất.
Quản lý nhà nhà nước về đất đai nhằm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm
mang lại hiệu quả kinh tế mà vẫn bảo vệ được môi trường. [3]
1.1.2. Chế độ quản lý nhà nước về đất đai
1.1.2.1. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai là các quy tắc, xử sự, những
tiêu chuẩn về hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước và các chủ sử dụng
đất phải tuân thủ trong quá trình quản lý sử dụng. Quản lý nhà nước về đất
đai có các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước.
7
Đất đai là tài sản Quốc gia, không thể cá nhân hay một nhóm người
nào có thể chiếm hữu thành tài sản riêng. Chỉ có nhà nước người đại diện
hợp pháp duy nhất mới được quyền quản lý tối cao về đất đai.
Để thực hiện quyền quản lý tập trung thống nhất, trước hết nhà nước
phải nắm và sử dụng tốt các công cụ quản lý cơ bản của mình như vấn đề
động con người của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Mặt
khác, chúng ta đều biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó dân
số tăng lên ngày càng nhiều cho nên đất đai ngày càng trở nên khó khăn và
hạn hẹp hơn. Điều này càng cho chúng ta thấy ý nghĩa của việc sử dụng đất
tiết kiệm và hiệu quả. [3]
1.1.2.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể các tác động
có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng sử dụng đất
nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian
nhất định.
Các phương pháp quản lý nhà nước nói chung và quản lý Nhà nước về
đất đai nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý. Nó thể
hiện cụ thể mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với đối tượng và khách thể
quản lý. Mối quan hệ giữa nhà nước với các đối tượng và khách thể quản lý
rất đa dạng và phức tạp. Vì vậy, các phương pháp quản lý thường xuyên
thay đổi trong từng tình huống cụ thể nhất định, tùy thuộc vào đặc điểm của
đối tượng. Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai hiện nay là:
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
quá trình nghiên cứu các vấn đề kinh tế - xã hội. Đây là phương pháp mà các
cơ quan quản lý nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụng
các số liệu trên cơ sở đã tính toán các chỉ tiêu. Qua số liệu thống kê phân
tích được tình hình, nguyên nhân của sự việc, hiện tượng từ đó có thể tìm ra
được quy luật và rút ra những kết luận đúng đắn về sự vật và hiện tượng đó.
9
- Phương pháp toán học: Là phương pháp tính toán kinh tế sử dụng các
công cụ tính toán hiện đại để thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin. Trong công
tác quản lý đất đai, phương pháp toán học được sử dụng nhiều ở các khâu
tục hành chính,... [3]
1.1.2.3. Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật:
Các công cụ luật pháp chủ yếu trong quản lý đất đai là: Hiến pháp, Luật
đất đai, Luật dân sự, pháp lệnh, Nghị định, Chỉ thị, Nghị quyết của Trung
ương và chính quyền địa phương các cấp, các nghành có liên quan trực tiếp
hoặc gián tiếp đến đất đai.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là công cụ quản lý quan trọng và
là nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
Các loại quy hoạch bao gồm quy hoạch đất đai theo lãnh thổ và quy
hoạch đất đai theo nghành.
- Công cụ tài chính:
Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh
tế, xã hội và các cá nhân sử dụng đất.
Các công cụ tài chính là thuế (thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử
dụng đất, lệ phí địa chính), giá cả (khung giá đất), ngân hàng, chế tài xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. [3]
1.1.2.4. Điều kiện quản lý nhà nước về đất đai
Để quản lý đất đai có hiệu quả cũng cần đòi hỏi một số điều kiện như sau:
- Vai trò lãnh đạo của Đảng:
Tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền giáo dục cán bộ, Đảng viên,
nhân dân chấp hành đầy đủ mọi chủ trương, đường lối chính sách của Đảng
và pháp luật Nhà nước.
11
- Hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống pháp luật đất đai nói riêng:
1.2.2. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
1.2.2.1. Chính phủ
Tại Điều 94 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ Chính phủ là cơ quan hành
chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực
hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước
Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. [20]
Tại Điều 4 Luật đất đai năm 2013 quy định: Đất đai thuộc sở hữu toàn
dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu. Với chức năng quản quản lý nhà nước
về đất đai, cũng theo Luật đất đai 2013 quy định nhiệm vụ của chính phủ [21]
Như vậy Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc tổ chức, chỉ đạo,
thực hiện các nội dung của chế độ quản lý nhà nước về đất đai.
1.2.2.2. Ủy ban nhân dân các cấp
Tại Điều 113 Hiến pháp 2013 quy định
- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân
địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan
nhà nước cấp trên.
- Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định;
giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân. [20]
Và tại Điều 114 Hiến pháp năm 2013 nêu rõ.
- Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên.
13
vụ của nhà nước khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai nhìn nhận từ góc độ
quản lý, đó là:
Nghĩa vụ nắm chắc toàn bộ quỹ đất Quốc gia thông qua các kỹ thuật nghiệp
vụ mà cơ quan quản lý đất đai thực hiện là Điều tra, khảo sát, đánh giá đất đai,
đăng ký sử dụng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nghĩa vụ trong việc xác lập, xây dựng quy hoạch, kế hoạch để phân chia
một cách hợp lý quỹ đất đai thống nhất vì lợi ích nhà nước và xã hội.
Nhà nước thực hiện việc kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất
đai, bảo hộ quyền lợi chính đáng của người sử dụng đất, giải quyết các bất đồng,
mâu thuẩn trong quan hệ pháp luật đất đai, sử lý các vi phạm về đất đai. [20]
1.2.4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Người sử dụng đất theo Điều 5 Luật đất đai 2013 là các tổ chức trong
nước, cở sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất, tổ
chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất
ở Việt Nam. [21]
1.2.4.1. Quyền của người sử dụng đất
Các quyền chung được nêu tại Điều 166 Luật đất đai 2013, bao gồm:
- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắng liền với đất.
- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.
- Hưởng các lợi ích do công trình nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo
đất nông nghiệp.
- Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất
nông nghiệp.
- Được nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp
pháp về đất đai của mình.
- Được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
15