ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU ĐÌNH LÂM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN BẰNG LŨNG - HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013 ĐẾN T9/2014”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học
: Chính Quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU ĐÌNH LÂM
Tên đề tài:
Bắ c Kaṇ giai đoạn 2013 đến T9/2014”.
Sau một thời gian thực tập tốt nghiệp và nghiên cứu tại cơ sở, bản báo
cáo tốt nghiệp của tôi đã hoàn thành. Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân
thành tới các thầy, cô giáo trong ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, đào tạo và
hướng dẫn tôi.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo T.S Vũ Thi ̣Thanh Thủy
là giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi cũng như sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của
cán bộ địa chính thị trấn Bằ ng Lũng , Huyê ̣n Chơ ̣ Đồ n đã t ạo điều kiện giúp
đỡ tôi tiếp cận công việc thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian thực tập có hạn cộng với việc
bước đầu tiếp cận, làm quen công việc thực tế và phương pháp nghiên cứu
nên luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Vì thế, em
mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô và bạn bè để luận
văn tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh và sâu sắc hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bắ c Kạn, ngày.....tháng.....năm......
Sinh viên
Triêụ Đin
̀ h Lâm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bằng Lũng năm 2014
(đến 1/1/2014) ......................................................................................... 34
Bảng 4.2: Tổ ng hợp mô ̣t số văn bản có liên quan tới quá trình quản lý và sử dụng
đất trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng- huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn giai
đoạn 2013 - 2014 ..................................................................................... 38
Bảng 4.3: Tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính của thị trấn Bằng Lũng- huyện Chợ
: Nghị định - Chính phủ
: Nghị quyết - Chính phủ
: Chính phủ
: Thông tư Bộ Tài nguyên Môi trường
: Chỉ thị Thủ tướng
: Quyết định Bộ Tài nguyên Môi trường
: Quyết định Ủy ban nhân dân
: Chỉ thị Ủy ban
: Báo cáo Ủy ban nhân dân
: Nhà xuất bản
: Sử dụng đất
: Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng
: Giải phóng mặt bằng
: Tài nguyên và Môi trường
: Quy hoạch kế hoạch sử dụng đất
: Thông tư liên tịch Bộ tư pháp Bộ
Tài Nguyên Môi trường
TTLT - BTC - BTNMT : Thông tư liên tịch Bộ tài chính Bộ Tài
Nguyên Môi Trường
UBND
HĐND
GCNQSDĐ
GCN
QSDĐ
NĐ - CP
NQ - CP
CP
TT - BTNMT
CT - TTg
QĐ - BTNMT
13
̣ n Bằ ng Lũn..........................................
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ..........................................................................19
3.3. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................19
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thị trấn Bằng Lũng - tỉnh Bắc Kạn .......19
3.3.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Bằng
Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn .....................................................................19
3.3.3. Hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Bằng Lũng năm 2013 ...........................19
3.3.4. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng
Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn 2013 - 2014 theo 13 nội dung quy định
trong Luật Đất đai 2003 ..............................................................................................19
3.3.5. Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp trong công tác quản lý Nhà nước
về đất đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn ......... 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................19
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................21
4.1.Tình hình cơ bản của thị trấn Bằng Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn ..21
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................21
4.1.1.1. Điều kiện tự nhiên .........................................................................................21
4.1.1.2. Vị trí địa lý .....................................................................................................21
4.1.1.3. Địa hình, địa mạo ..........................................................................................21
4.1.1.4. Khí hậu ...........................................................................................................21
4.1.1.5. Thuỷ văn .........................................................................................................22
4.1.1.6. Các nguồn tài nguyên ....................................................................................22
4.1.1.7. Thực trạng môi trường ..................................................................................24
4.3.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất ...................................................................................................................44
4.3.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất ..............................................................................................46
4.3.7. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản .................................................................................................................48
4.3.8. Thố ng kê, kiể m kê đấ t đai................................................................................50
4.3.9. Quản lý tài chính về đất đai .............................................................................51
4.3.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất ........52
4.3.11. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết việc khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong quản lý và sử dụng đất ...........................................................................53
4.3.12. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất ...............................................................53
4.3.13. Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai ..................................................55
4.4. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa thị trấn Bằng
Lũng giai đoa ̣n2013 đến 2014 ..................................................................................56
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất
đai trên địa bàn thị trấn Bằng Lũng
- huyện Chợ Đồn- tỉnh Bắc Kạn giai đoa ̣n
2013 đến 2014 .............................................................................................................58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ...................................................................60
5.1. Kết luận .................................................................................................................60
5.2. Đề nghị ..................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................62
1
PHẦN 1
2
“Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thị trấn
Bằng Lũng - huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 đến T9/2014”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn
thị trấn Bằ ng Lũng theo 13 nội dung của Luật Đất đai và đề xuất một số giải
pháp có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Củng cố kiến thức đã học và bước đầu làm quen
với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở.
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý Nhà nước về
đất đai trên địa bàn thi ̣trấ n Bằng Lũng, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho
công tác quản lý Nhà nước về đất đai được tốt hơn.
- Chuyên đề trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào
thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Những hiểu biết chung về công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Là quá trình nghiên cứu toàn bộ những đặc trưng cơ bản của đất đai
nhằm nắm chắc về số lượng, chất lượng từng loại đất ở từng vùng, từng địa
phương theo đơn vị hành chính ở mỗi cấp. Để thống nhất về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trong cả
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất.
- Bảo vệ cải tạo đất, bảo vệ môi trường.
* Phƣơng pháp quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai: Phương pháp thống
kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học.
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất
đai: Phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên
truyền, giáo dục.
* Công cụ quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một
Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để
điều chỉnh hành vi của con người.
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Công cụ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý
Nhà nước về đất đai. Vì vậy Luật Đất đai năm 2003 quy định “Nhà nước quản
lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”.
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của
các chủ thể kinh tế.
* Nguyên tắc quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử
dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của người dân.
- Tiết kiệm và hiệu quả.
2.1.2. Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải dựa vào các văn bản quy
phạm pháp luật của Nhà nước, từ năm 1992 đến nay Quốc hội, Chính phủ, các
5
6
trình tự, thủ tục, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất thuê mặt.
- Nghị định 120/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
- Nghi định 20/2011/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
+ Các văn bản dưới luật của bộ, liên bộ:
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ trưởng
bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất.
- TT số 153/2011/TT-BTC ngày 11-11-2011 hướng dẫn về thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp.
- Thông tư số 05/2006/TT-BTNMT ngày 24/05/2006 của Bộ Tài
nguyên & Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định
182/2004/ NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất đai.
- Thông tư liên tịch 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm
2006 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc công
chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Thông tư 05/2006/TT-BTNMT ngày 24 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định số
182/2004/NĐ-CP của chính phủ về sử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai.
Luật Đất đai.
- Chỉ thị 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng
Chính phủ về kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất.
- Chỉ thị số 11/2007/ CT- TTg ngày 18/05/2007 của thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành luật kinh doanh bất động sản.
- Chỉ thị 01/2008/CT-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng
Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh pháp triển và quản lý thị trường bất
động sản.
8
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10.000,...
- Quyết định 12/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường Ban hành “quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân
định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp”.
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm
(2011-2015) tỉnh Bắc Kạn;
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Bằng Lũng giai đoạn
2010- 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thị trấn Bằng Lũng giai đoạn
2010 - 2015.
- Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thị trấn Bằng Lũng về phát
triển kinh tế - xã hội đến năm 2015 và định hướng đến 2020.
2.2. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở
Việt Nam theo Luật Đất đai 2003
Hiến pháp năm 1980 của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính, lập bản đồ hành chính;
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính,
bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất;
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
7. Thống kê, kiểm kê đất đai;
8. Quản lý tài chính về đất đai;
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất;
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
10
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi
phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
2.3. Khái quát công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở Việt Nam, ở tỉnh
Bắc Kạn và trên địa bàn thi trấ
̣ n Bằng Lũng giai đoạn 2013 - 2014
2.3.1. Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên phạm vi cả nước
- Một số kết quả đạt đƣợc:
Nước ta đã xây dựng được hệ thống văn bản, tài liệu hướng dẫn kỹ
thuật về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khá đầy đủ, khoa học.
Đến nay, ở cấp quốc gia hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đến năm 2010 được chính phủ xét duyệt; có 90% đơn vị huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh và 80% đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành việc quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010. Hiện nay các địa phương đang
tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
Kết quả kiểm tra cho thấy cả nước đã có trên 144.000 tổ chức đang sử
dụng trên 7,8 triệu ha đất (chiếm 23,6% tổng diện tích tự nhiên). Trong số đó
có 1,97 % số tổ chức cho thuê trái phép, cho mượn đất trái phép; 2,85 % số tổ
chức được giao đất nhưng chưa sử dụng; 2,29 % số tổ chức sử dụng đất
không đúng mục đích; còn 20 % tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất
không thu tiền trước Luật Đất đai năm 1993 nhưng chưa chuyển sang hình
thức thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
* Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Đã cấp giấy chứng
nhận đối với đất nông nghiệp được 14.429.800 giấy với diện tích 7.636.000
ha (đạt 85,7% diện tích); đất lâm nghiệp đã cấp 1.213.000 giấy với diện tích
8.841.600 ha (đạt 69,4% diện tích) đất ở nông thôn cấp 11.146.000 giấy với
diện tích 409.00 ha (đạt 80,4% diện tích); đất ở đô thị cấp 3.448.00 giấy với
diện tích 79.920 ha (đạt 71,7 % diện tích); đất chuyên dùng cấp 115.800 giấy
với diện tích 284.170 ha (đạt 39,8% diện tích).
* Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Thực hiện Điều 53 Luật Đất đai năm 2003 về thống kê đất đai hàng
năm và kiểm kê đất đai 5 năm 1 lần, ngày 15/5/2009 Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Chỉ thị 618/CT-TTg về việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ
hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Bộ TN&MT đã chỉ đạo thực hiện công tác
không tránh khỏi những sai sót trong quá trình cập nhật, lưu trữ, quản lý.
13
2.3.2. Tình hình quản lý đất đai ở Thị Trấn Bằng Lũng
Trước khi Luật đất đai bổ sung sửa đổi năm 1993 ban hành, công tác
quản lý đất đai được thực hiện trực tiếp dưới sự quản lý của Tổng cục Quản lý
ruộng đất và Sở Nông Lâm nghiệp, việc quản lý Nhà nước về đất đai được
tiến hành trên cơ sở Luật đất đai năm 1988. Thị trấn Bằng Lũng đã thực hiện
xong việc xây dựng hoàn thiện bản đồ địa chính làm cơ sở cơ bản cho công
tác quản lý đất đai được chặt chẽ, ổn định về mặt pháp lý.
Thời kỳ này, nhìn chung việc quản lý đất đai còn buông lỏng, đất đai
chưa được quy chủ nên hiện tượng tranh chấp, khiếu nại về đất đai, sử dụng
sai mục đích, diễn ra ở một số nơi trong toàn thị trấn.
Từ khi Luật Đất đai năm 2003 được ban hành (được Quốc hội thông
qua ngày 10/12/2003), kèm theo đó là các văn bản hướng dẫn của Chính phủ
nhằm cụ thể hoá các quy định của Luật, việc quản lý Nhà nước đối với đất đai
đã có nhiều tiến bộ, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội và pháp lý, nhưng vẫn
còn một số vấn đề bất cập. Trong những năm trở lại đây, UBND thị trấn kết
hợp các ngành chức năng liên quan đã tổ chức học tập, tìm hiểu, tuyên truyền
và quán triệt nội dung của Luật đến nhân dân. Trên cơ sở các nội dung quản lý
Nhà nước về đất đai và công tác đo đạc bản đồ của Luật Đất đai năm 2003 đã
triển khai các công việc cụ thể như sau:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện.
Cũng giống như các đơn vị hành chính cấp xã (thị trấn) khác thuộc huyện
Chợ Đồn, thị trấn Bằng Lũng tổ chức thực hiện công tác quản lý đất đai theo hệ
thống văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập
dụng đất dựa vào nhu cầu sử dụng đất của các ngành trên địa bàn, toàn bộ kế
hoạch sử dụng đất hàng năm đều được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tuy
nhiên do thiếu vốn và sự quản lý còn nhiều bất cập.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng
Việc giao đất nông nghiệp ổn định, lâu dài cho các đối tượng sử dụng
đất là một chủ trương của Đảng và Nhà nước về quản lý đất đai.
Việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm được
làm tốt, theo đúng thủ tục Nhà nước quy định, vì vậy mà công tác quản lý đất đai
trong thời gian qua đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của nhân dân.
15
Chuyển mục đích sử dụng đất: UBND thị trấn có trách nhiệm hướng
dẫn người sử dụng đất đăng ký thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng. Đối với
các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan
Nhà nước thì tiến hành rà soát trên sổ sách và thực địa để chuyển lên cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền. Với các trường hợp không phải đăng ký thì UBND
thị trấn xác nhận cho người sử dụng đất và ghi lại những thay đổi.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý Hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thị trấn thực hiện theo đúng quy
định của Luật đất đai.
- Đối với đất nông nghiệp: Đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho 391,0 hộ, trên tổng số diện tích là 325,57 ha.
- Đối với đất ở đô thị: Đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
997,0 hộ gia đình trên diện tích là 48,62 ha.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai
động sản diễn ra tại thị trấn bao gồm:
- Nhà nước giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho các hộ
gia đình cá nhân.
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thông qua đấu
giá theo giá do nhà nước quy định.
- Hộ gia đình cá nhân chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê
lại, thừa kế, tặng cho, quyền sử dụng đất, thế chấp bảo lãnh góp vốn bằng
quyền sử dụng đất.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử
dụng đất
- Trước đây, công tác quản lý đất đai đã có phần bị buông lỏng; vai trò
quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
chưa được quan tâm đúng mức. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến kết quả
thực hiện một số nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai không cao, trong đó
có công tác lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thi hành các quy định về pháp luật đất đai hiện nay, UBND thị trấn
đã quan tâm, bảo đảm thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất. Trong những năm gần đây UBND thị trấn đã
thực hiện khá tốt việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất, cụ thể:
17
- Thực hiện thủ tục hành chính trong việc chuyển đổi chuyển nhượng,
cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp bảo lãnh quyền sử dụng đất.
- Thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử
dụng đất trong trường hợp nhà nước thu hồi đất.
- UBND thị trấn tiếp nhận hồ sơ, giải quyết khiếu nại tố cáo tranh chấp đất
đai, tổ chức kiểm tra thực hiện trên thực địa tình hình sử dụng đất của người dân.