Mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Á Châu. - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG HÀ THỊ MINH CHÂU

MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Th
ư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, giữa các quốc gia
luôn luôn có sự giao lưu về kinh tế. Nhưng do sự khác nhau về ngôn
ngữ, cách xa nhau về địa lý nên việc thanh toán không thể tiến hành
trực tiếp mà phải thông qua trung gian thanh toán, đó là các ngân
hàng thương mại cùng với mạng lưới hoạt động rộng khắp. Thanh
toán quốc tế đã trở thành một dịch vụ ngoại bảng quan trọng của các
NHTM, nó mang lại một khoản phí cao trong số các hoạt động ngoại
bảng khác. Thông qua thanh toán quốc tế ngân hàng có thể phát triển
các nghiệp vụ khác như tín dụng, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán
ngoại tệ, bảo lãnh, …
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một ngân hàng lớn
tại Việt Nam, với nhiều dịch vụ đa dạng và uy tín. Trong đó, dịch vụ
TTQT sẽ giúp ACB phát huy tối đa vai trò trung gian thanh toán
nhằm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh,
mở rộng quy mô, tăng trưởng thu nhập và phân tán rủi ro trong thu
nhập. Thu nhập từ dịch vụ này chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu
nhập từ dịch vụ ngân hàng của ACB. Mở rộng dịch vụ TTQT sẽ kéo
theo khả năng mở rộng các dịch vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là
dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế. Cùng với đà mở rộng kinh tế đối
ngoại của Việt Nam, dịch vụ TTQT của NHTM cũng đã mở rộng
mạnh mẽ trong thời gian qua. Vì thế, cạnh tranh cũng rất gay gắt.
Đối với ACB, việc mở rộng dịch vụ này là yêu cầu cấp bách theo
nhận thức chủ quan của lãnh đạo ngân hàng.
Chính vì lý do

ơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, đề tài đã sử
dụng các phương pháp cụ thể sau: Điều tra, tổng hợp và xử lý số liệu,
so sánh, phân tích và đánh giá thực trạng mở rộng dịch vụ thanh toán
3
quốc tế tại NH TMCP ACB.
6. Bố cục của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm lời mở đầu và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về mở rộng dịch vụ thanh toán quốc
tế của các NHTM
Chương 2: Thực trạng mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại
NHTM CP Á Châu
Chương 3: Giải pháp mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế tại
NHTM CP Á Châu
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
QUỐC TÊ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TTQT
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
a. Đối với nền kinh tế
b. Đối với ngân hàng thương mại
1.1.3. Các phương tiện thanh toán quốc tế
a. Hối phiếu
b. Sec
1.2. CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.2.1. Phương thức chuyển tiền
Khái ni

với những qui định đề ra trong thư tín dụng.
5
1.3. MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA
NHTM
1.3.1. Quan điểm về mở rộng dịch vụ TTQT
Là hệ thống các biện pháp mà ngân hàng sử dụng nhằm gia
tăng qui mô TTQT, gia tăng về danh mục sản phẩm dịch vụ kết hợp
với việc nâng cao chất lượng TTQT và kiểm soát tốt rủi ro trong quá
trình thanh toán quốc tế.
1.3.2. Nội dung mở rộng dịch vụ thanh toán quốc tế của
NHTM
a. Gia tăng qui mô TTQT
- Mở rộng doanh số thanh toán quốc tế chính là việc gia tăng
doanh số theo định hướng phát triển của ngân hàng trong một giai
đoạn nhất định.
- Gia tăng thị phẩn TTQT được đánh giá dựa trên so sánh
doanh số TTQT của ngân hàng với tổng doanh số TTQT của các
ngân hàng trên địa bàn ngân hàng đang hoạt động.
- Tăng trưởng số lượng khách hàng: Số lượng khách hàng là
tổng số lượng khách sử dụng dịch vụ TTQT tại một thời kỳ nhất
định.
b. Mức độ đa dạng của dịch vụ thanh toán quốc tế
- Cung ứng thêm các dịch vụ TTQT mới: phương thức thanh
toán mới, loại dịch vụ mới.
- Đa dạng sản phẩm dịch vụ của từng phương thức: trong mỗi
phương thức cần cung cấp thêm các sản phẩm dịch vụ.
- Cải tiến dịch vụ TTQT hiện có để đạt hiệu quả cao hơn.
c. Nâng cao ch
ất lượng dịch vụ TTQT
- Thái độ phục vụ của cán bộ, trình độ của cán bộ tư vấn, cán

TTQT năm trươc)/ số lượng khách hàng TTQT năm trước.
7
b. Tiêu chí đánh giá sự đa dạng của dịch vụ TTQT
Để đánh giá mức độ đa dạng của dịch vụ TTQT dựa vào các
chỉ tiêu sau:
- Các phương thức thanh toán quốc tế mà ngân hàng đang áp
dụng
- Tỷ trọng của từng phương thức thanh toán quốc tế được tính
bằng doanh số TTQT của từng phương thức/ tổng doanh số TTQT.
- Số loại dịch vụ TTQT mới
- Mức độ hoàn thiện của dịch vụ TTQT hiện có
c. Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ được đo bằng sự hài lòng của khách hàng.
Tính hiệu quả này thể hiện cụ thể ở thời gian hoàn thành giao dịch,
mức phí dịch vụ mà khách hàng phải trả cho ngân hàng và khả năng
tư vấn, hỗ trợ của ngân hàng nhằm giảm thiếu rủi ro trong thanh
toán.
d. Tiêu chí đánh giá tăng trưởng thu nhập
Để đánh giá tăng trưởng thu nhập thông qua:
- Doanh số thu phí dịch vụ TTQT: tốc độ tăng trưởng của phí
TTQT, được tính bằng cách lấy ( phí năm nay- phí năm trước)/ phí
năm trước.
- Mức phí TTQT so sánh giữa các NHTM ở Việt Nam
e. Tiêu chí kiểm soát rủi ro TTQT
Kiểm soát rủi ro tốt trong TTQT được đánh giá thông qua số
lượng giao dịch thành công, không bị bất kỳ một sự khúc mắc, chậm
trễ nào trong các khâu của quá trình thanh toán như đọng vốn trong
thanh toán, kéo dài th
ời hạn thanh toán, thanh toán trả chậm, nợ quá
hạn, uy tín bị giảm sút.

9
cán bộ thực hiện nghiệp vụ thanh toán thì điều quan trong là ứng
dụng khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới vào nghiệp vụ
TTQT
e. Các chính sách, hoạt động khác có liên quan đến hoạt
động xuất nhập khẩu
Các chính sách của NHTM như định hướng phát triển khách
hàng, chính sách phát triển dịch vụ, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với
khách hàng TTQT… có quan hệ mật thiết và tương tác lẫn nhau.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NHTM CP Á CHÂU
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN Á CHÂU
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển NH TMCP Á Châu
2.1.2. Một số đặc điểm cơ bản về cơ cấu tổ chưc, chức năng
nhiệm vụ của NHTM CP Á Châu
2.1.3. Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của NH TMCP Á
Châu trong ba năm 2011-2013
a. Hoạt động huy động vốn
b. Hoạt động cho vay
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG DỊCH VỤ
THANH TOÁN QU
ỐC TẾ TẠI NH TMCP Á CHÂU
2.2.1. Cơ sở pháp lý để mở rộng dịch vụ TTQT tại ngân hàng
Á Châu

11
d. Kiểm soát rủi ro trong TTQT
- Ban hành các cơ chế, chính sách và qui định về nghiệp vụ
TTQT, Đào tạo được một đội ngũ cán bộ TTQT có trình độ và
nghiệp vụ chuyên môn, Áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào
TTQT, ACB chủ động trong việc lập các bảng đánh giá nhu cầu
ngoại tệ của khách hàng nhập khẩu, đánh giá mức độ đáp ứng ngoại
tệ của ngân hàng, Đối với các khách hàng mới giao dịch, ACB có các
qui định chặt chẽ hơn nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
2.2.4. Kết quả mở rộng dịch vụ TTQT tại ngân hàng
TMCP Á Châu
a. Gia tăng qui mô TTQT
- Doanh số TTQT
Bảng 2.4. Doanh số dịch vụ TTQT giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: triệu USD
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
Doanh số TTQT 6.157 8.433 14.146
Tốc độ tăng trưởng 37% 68%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của ACB giai đoạn 2011-2013)
Như vậy, đối với dịch vụ TTQT, tốc độ tăng trưởng qua các
năm lớn dần, mặc dù gặp phải nhiều sự cạnh tranh gay gắt, nhưng
ACB luôn đặt chất lượng dịch vụ lên hàng đầu và uy tín thương hiệu
ACB lớn mạnh trên thị trường, mặt khác do cơ cấu ngành hàng xuất
nhập khẩu chấp nhận thanh toán qua ngân hàng khá đa dạng.
12
- Thị phần thanh toán quốc tế
Bảng 2.5. Thị phần dịch vụ thanh toán quốc tế
của NH TMCP Á Châu
Đơn vị tính: triệu USD

Bảng 2.6. Số lượng khách hàng tham gia TTQT
Chỉ tiêu
2011 2012 2013
Số lượng khách hàng TTQT ( KH) 4.380 3.973 5.679
Tốc độ tăng trưởng (%) (10%) 43%
Doanh số bình quân của từng KH
(triệu USD)
1,4 2,1 2,5
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của ACB, giai đoạn 2011-
2013)
Một ngân hàng có số lượng khách hàng tham gia sử dụng dịch
vụ đông sẽ thu được doanh số nhiều. Vì vậy sự gia tăng số lượng
khách hàng, sẽ một phần quyết định đến sự gia tăng qui mô doanh số
TTQT.
b. Đa dạng hóa dịch vụ TTQT
Bảng 2.7. Doanh số cụ thể của từng phương thức TTQT tại ACB
Đơn vị tính: triệu USD
2011 2012 2013
Chỉ tiêu
Số tiền %
Số
tiền
% Số tiền %
12/11
(%)
13/12

(%)
Chuyển tiền 1.786 29 2.699 32 4.244 30 51 57
Nhờ thu 739 12 1.096 13 1.556 11 48 42

Tốc độ tăng trưởng 24% 33%
Thu nhập từ dịch vụ 1.138 917 997
Tốc độ tăng trưởng (19%) 9%
Tỷ trọng thu nhập TTQT/ thu
nhập DV
21% 32% 39%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động TTQT của ACB giai đoạn 2011-2013)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng, nhờ những nỗ lực cố
15
gắng không ngừng của ACB, với việc áp dụng các chính sách thu
hút khách hàng, đa dạng hóa dịch vụ TTQT, thu nhập của dịch vụ
này đang tăng trưởng qua các năm.
- Mức phí TTQT của ngân hàng ACB so với các ngân hàng
khác
ĐVT: %/tháng

Đồ thị 2.5. Mức phí TTQT của các NHTM khác
từ nằm 2011-2013
(Nguồn: Biểu phí TTQT của các NHTM)
c. Kiểm soát rủi ro TTQT
Vơi việc tuân thủ các biện pháp kiểm soát rủi ro do Hội sở đưa
ra được áp dụng cho toàn bộ chi nhánh của ngân hàng nên các giao
dịch TTQT được thực hiện khá an toàn. Trong thời gian qua, hầu hết
các giao dịch TTQT được thực hiện khá nhanh chóng nhưng an toàn
và chính xác nhờ thủ tục đơn giản,nhân viên có trình độ nghiệp vụ
gi
ỏi, áp dụng công nghệ hiện đại. Công tác kiểm soát rủi ro thường
xuyên được thực hiện. Dù qui trình và giao dịch khoa học nhưng
16
cũng không thể kiểm soát hết rủi ro

Dưới đại học 740 9 693 7 573 5
Tổng 8.228 100 9.906 100 11.458 100
(Nguồn: Phòng thống kê Hội Sở ACB)
2.4. NHẬN XÉT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP Á CHÂU
2.4.1. Kết quả đạt được
Quy mô TTQT được mở rộng: ACB đã thu hút được một
lượng khách hàng tương đối lớn, kể cả khách hàng cũ và khách hàng
mới. Thị phần TTQT tăng lên tương đối nhỏ, Cung cấp thêm nhiều
sản phẩm dịch vụ trong TTQT, Chất lượng dịch vụ TTQT của ngân
hàng không ngừng tăng lên, Xây dựng được các biện pháp kiểm soát
rủi ro tương đối tốt.
2.4.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
a. Hạn chế
-Việc tiến hành khảo sát thị trường được thực hiện một cách
đồng bộ trong toàn hệ thống, thực hiện chung cho tất cả các dịch vụ,
sản phẩm của ngân hàng
- Sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng có ý nghĩa
khá quan tr
ọng: các sản phẩm dịch vụ TTQT của ACB nhìn chung
chưa có điểm nổi trội và khác biệt so với các đối thủ cạnh
18
- Dịch vụ TTQT chưa có khả năng cạnh tranh cao hoặc chưa
thực sự giành được thiện cảm của khách hàng do phí dịch vụ còn khá
cao.
- Hạn chế từ mô hình tổ chức hoạt động và quy trình nghiệp vụ
TTQT: dịch vụ TTQT được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung.
Tuy nhiên nguyên tắc này lại làm chậm quá trình TTQT
- Mặc dù đã cố gắng nhưng kiểm soát rủi ro là một công tác rất
khó khăn đối với hầu hết ngân hàng.

TTQT TẠI NH TMCP Á CHÂU
3.1.1. Mục tiêu tổng quát của ACB
3.1.2. Nhiệm vụ chiến lược
3.1.3. Định hướng phát triển dịch vụ TTQT tại NH TMCP
Á Châu
3.2. CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NH TMCP Á CHÂU
3.2.1. Giải pháp về chính sách thu hút khách hàng
- Thành lập riêng ban chuyên nghiên cứu thị trường TTQT để
nắm bắt nhu cầu của khách hàng.
- Tạo dựng mối quan hệ mật thiết với khách hàng. Đối với
khách hàng thường xuyên thực hiện TTQT qua ngân hàng.
- Ngân hàng cần biến mỗi nhân viên nghiệp vụ của mình
thành một thế mạnh thực sự của ngân hàng.
- Thái độ của nhân viên là một trong những yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn ngân hàng giao dịch và giữ chân khách
hàng.
- Xác
định khách hàng mục tiêu của ngân hàng là các khách
hàng hiện có và khách hàng tiềm năng.
20
3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện các dịch vụ hiện có và phát triển
thêm các sản phẩm dịch vụ mới, tiếp cận với nhiều đối tượng
khách hàng khác nhau
- Đối với các sản phẩm dịch vụ hiện tại, ngân hàng cần chú
trọng trong việc hoàn thiện qui trình, đơn giản thủ tục, đẩy nhanh tốc
độ xử lý chính xác.
- Cung cấp thêm nhiều sản phẩm dịch vụ giúp đa dạng hóa sự
lựa chọn cho khách hàng sẽ giúp ngân hàng nâng cao hình ảnh và uy
tín.

- Nâng cao năng lực xử lý của máy tính.
- Không ngừng nâng cao bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cán bộ
TTQT.
3.2.6. Đẩy mạnh công tác xúc tiến
-Tăng cường quảng bá dịch vụ TTQT của ngân hàng thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng.
- Nhân viên TTQT và nhân viên quan hệ khách hàng của
ACB có thể gửi thư đến từng khách hàng đang giao dịch với ACB,
hoặc khách hàng chưa giao dịch nhưng có tiềm năng để thông báo
các chương trình khuyến mãi, các sản phẩm dịch vụ mới và giới
thiệu tổng quát về ACB.
- Áp dụng các chương trình khuyến mãi
3.2.7. Giải pháp về trang thiết bị và công nghệ ngân hàng
ACB phải đảm bảo hệ thống công nghệ hoạt động ổn định
nhằm gia tăng chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng và tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác phát triển sản phẩm mới.
C
ần thực hiện ra soát, hoàn thiện, nâng cấp và hiện đại hóa
công nghệ.
22
Bên cạnh đó, vấn đề an ninh bảo mật thông tin cũng là vấn đề
rất quan trọng nếu ngân hàng muốn tạo lòng tin ở khách hàng.
Xây dựng kế hoạch dài hạn cho đầu tư và phát triển công
nghệ.
Đẩy mạnh quá trình liên kết với các ngân hàng trong việc ứng
dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, nhằm giảm thiểu chi phí đầu tư,
nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ.
3.2.8. Mở rộng quan hệ đại lý trong nước và các khu vực
tiềm năng trên toàn thế giới
- Với mạng lưới chi nhánh trong nước cần rà soát lại để điều

khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất,
XNK hàng hóa và dịch vụ, Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư,
hoàn thiện các hình thức đầu tư, Cải cách mạnh mẽ và triệt để các
thủ tục hành chính, tạo hành lang thông thoáng cho hoạt động xuất
nhập khẩu, Tăng cường vai trò quản lý của Nhà Nước trong việc
thực hiện các chinh sách quản lý ngoại hối.
3.3.2. Kiến nghị với NHNN
- Hoàn thiện và phát triển thị trường ngoài tệ liên ngân hàng
tiến tới thành lập một thị trường hối đoái ở Việt Nam.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin
tín dụng NHNN.
3.3.3. Đối với khách hàng
- Nâng cao trình độ hiểu biết về nghiệp vụ TTQT cho nhân
viên xuất nhập khẩu.
- Khách hàng phải tuyệt đối trung thực khi giao dịch.
- Các doanh nghi
ệp xuất nhập khẩu nên đa dạng hóa rổ ngoại
tệ thanh toán.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status