mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng tmcp quân đội - Pdf 10

Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Lời mở đầu
1. Tính Cấp thiết của đề tài nghiên cứu :
Thế giới ngày nay ngày càng có khuynh hướng tiến tới sự hội nhập. Điều này
đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia phát triển và mở rộng các mối
quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng.
Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội nhập
với nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp
tác quốc tế thông qua hoạt động thương mại quốc tế nhằm thu hút đầu tư, khai
thông nguồn lực để phục vụ cho quá trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá đất nước.
Đóng góp một phần không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính là
hoạt động thanh toán quốc tế. Chất lượng và tốc độ phát triển thương mại quốc tế
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó thanh toán quốc tế giữ vai trò hết sức quan
trọng. Trong những năm vừa qua, hoạt động thương mại quốc tế nói chung và hoạt
động thanh toán quốc tế nói riêng của nước ta đã trải qua những bước thăng trầm,
nhưng đang ngày càng hoàn thiện và phát triển.
Trong quá trình học tập tại trường, được sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của
các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được những kiến thức cơ bản về ngân hàng thương
mại. Đến khi thực tập tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội, em nhận thấy thanh toán
quốc tế đã được ngân hàng xem là một trong những hoạt động chủ yếu trong hoạt
động kinh doanh của mình. Và trong những năm gần đây, hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân Hàng TMCP Quân Đội rất phát triển. Tuy nhiên, hiện nay hoạt
động thanh toán quốc tế của ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải
khắc phục, cùng với nó là sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng trong và ngoài
nước. Bởi vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán quốc
tế tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ lý do trên, nên em đã chọn đề tài: " Mở rộng hoạt động thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội" làm đề tài cho chuyên đề của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất những giải pháp đến năm 2013 đối với ngân hàng TMCP Quân Đội

quân đội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội là Doanh nghiệp quân đội trực
thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, tín
dụng.
Tên giao dịch: Military Commercial Joint Stock Bank
Tên viết tắt: MB
• Địa chỉ trụ sở: số 3 Liễu Giai, Q. Ba Đình, HN.
• Điện thoại: 38232883, Fax: 38233335
• Tổng giám đốc : Ông Lê Công
• Chủ Tịch HĐQT : Ông Trương Quang Khánh
Vốn điều lệ: 3.400 tỷ đồng
Số Đăng ký kinh doanh: 060297
Ngày cấp: 30/09/1994.
1.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (tên viết tắt MB) được thành lập theo
Quyết định số 0054/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 14/9/1994 và Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 060297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày
30/9/1994. Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao
gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá
nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở
tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các
dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có
giá khác, và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép.
Số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng với định hướng chủ yếu trong giai đoạn đầu
là phục vụ các doanh nghiệp quân đội tham gia phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ
quốc phòng. Cổ đông sáng lập chủ yếu là các Tổng công ty, Công ty và các Nhà máy
thuộc Bộ Quốc phòng.
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
3
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh

đồng năm 2005 và đạt 608.9 tỷ năm 2007 (tăng 2,25 lần so với năm 2006), tính đến
31/12/2008 lợi nhuận trước thuế của toàn hệ thống ngân hàng là 860,883 tỷ đồng
tăng 41% so với năm 2007 đạt mức cao nhất trong cả quá trình hoạt động. Tổng lợi
nhuận luỹ kế tính đến 30/06/2006 là 786,75 tỷ điều này góp phần đưa Ngân Hàng
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
4
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Quân Đội trở thành một trong những Ngân Hàng có mức lợi nhuận trước thuế cao
nhất trong hệ thống các Ngân Hàng TMCP trên địa bàn Hà Nội. Chính vì vậy tỷ lệ
chia cổ tức hàng năm đạt 15-20 %.
1.1.1.2. Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng TMCP Quân đội
Tổ chức Bộ Máy Của Ngân Hàng TMCP Quân đội

(Nguồn Báo cáo thường niên năm 2009 của Ngân Hàng TMCP Quân Đội )
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
5
Cơ quan kiểm
toán nội bộ
Ban kiểm
soát
Cơ quan nghiên
cứu phát triển
Hội đồng
Quản trị
Hội đồng tín
dụng
Ban lãnh đạo
Các ủy ban
cao cấp
Khối quản trị

5. Khối đầu tư
Đại hội đồng cổ đông
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Đại hội cổ đông :Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của MB, quyết định các
vấn đề liên quan đến chủ trương, định hướng phát triển của ngân hàng trong các
thời kỳ trung hạn và dài hạn, các trương trình đầu tư và các vấn đề liên quan đến
hoạt động ngân hàng vượt quá thẩm quyền của hội đồng quản trị.
Hội Đồng quản trị : Với chức năng là cơ quan quản trị MB do Đại hội đồng
cổ đông bầu ra, HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và được Đại hội
đồng cổ đông ủy quyền thực hiện. Hội đồng quản trị cử ra Thường trực hội đồng
quản trị để thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của MB và kịp thời xử lý các
vấn đề vượt thẩm quyền của Tổng Giám đốc. Trong năm 2008, HĐQT, Thường
trực HĐQT đã chỉ đạo sâu sắc ban Tổng giám đốc hoàn thành xuất sắc kế hoạch
kinh doanh năm 2008 và ban hành các quy định nghiệp vụ, quy chế…
Năm 2007, HĐQT của MB gồm 6 thành viên, nhưng đến Đại hội đồng cổ
đông MB họp phiên thường niên vào ngày 19 tháng 05 năm 2008 đã tiến hành bầu
bổ sung 01 thành viên là ông Trương Quang Khánh – Đại diện quản lý phần vốn
góp của cổ đông sáng lập Công ty Vật tư Công nghiệp Quốc phòng (GAET), đã
trúng cử vào chức danh thành viên Hội đồng Quản trị với tỷ lệ phiếu tán thành đạt
97,05%. Và tại cuộc họp Hội đồng Quản trị ngày 26/05/2008, các thành viên Hội
đồng Quản trị đã thống nhất bầu Ông Trương Quang Khánh là Chủ tịch Hội đồng
Quản trị nhiệm kỳ 2005-2009
Ban kiểm soát : là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát chấp hành
chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của MB. Kể từ
năm 2007, công tác kiểm toán nội bộ đã được tổ chức lại thành hệ thống kiểm toán
nội bộ thống nhất theo ngành dọc, trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban
kiểm soát. Hệ thống kiểm toán nội bộ bao gồm Phòng Kiểm toán nội bộ tại Hội sở
và các Phòng Kiểm toán nội bộ khu vực
Ban giám đốc: Bao gồm 1 tổng giám đốc, 7 phó tổng giám đốc và một giám
đốc tài chính

Viettel, công ty Xăng dầu quân đội, công ty XNK cà phê tây nguyên, tập đoàn Mai
Linh, Tập đoàn Than Khoán sản Việt Nam, Tông công ty lương thực miền nam …
Theo đó MB sẽ cung cấp chọn gói các dịch vụ như tính dụng, thanh toán quốc tế,
trả lương qua tài khoản, cho vay tín chấp CBNV cho các đối tác
Đối với các sản phẩm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ , ngân hàng tiếp tục
duy trì, cải tiến các sản phẩm hiện có như sản phẩm chiết khấu bộ chứng từ, sản
phẩm cho vay đảm bảo hàng tồn kho và các khoản phải thu ngoài ra MB còn nghiên
cứu, triển khai sản phẩm mới như thấu chi, bao thanh toán quốc tế
Trong năm MB đã hoàn thiện quy định nghiệp vụ quản lý tài khoản nhà đầu
tư, thu chi lưu động, ban hành nhiệp vụ cho vay du học, cho vay sản xuất kinh
doanh, cho vay sưả chữa nhà đất, nghiên cứu chiển khai các sản phẩm quản lý tài
sản khách hàng VIP, dịch vụ kiều hối, triển khai các dịch vụ thanh toán trả truớc và
trả sau, Mobile Payment, Web payment, sản phẩm tiếp kiệm dự thưởng nhân dịp 14
năm thành lập MB
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
7
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Chăm sóc khách hàng :Với mong muốn nâng cao chất lượng dịch vụ, nhằm
đem đến cho khách hàng của mình dịch vụ tốt nhất có thể. MB không ngừng nghiên
cứu ,tìm kiếm giải pháp và có những chương trình hành động cụ thể . MB đã ban
hành bộ tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách hàng, bộ tiêu chuẩn sàn giao dịch MB
. Bằng việc thống nhất và đưa ra các tiêu chuẩn, MB đã có những cải thiện đáng kể
trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ.
Cùng với việc cho ra đời bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ MB còn tiến hành
chương trình khách hàng bí mật nhằm đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ tại
các sàn giao dịch trên toàn hệ thống, cũng như đảm bảo đưa bộ tiêu chuẩn áp dụng
vào thực tế. Chương trình khách hàng bí mật được triển khai theo 4 đợt , với phạm
vi toàn hệ thống và đen lại kết quả tương đối chính xác về thực trạng chất lượng
dịch vụ để từ đó tìm kiếm giải pháp cải tiến chất lượng chăm sóc khách hàng một
cách hiệu quả.

Hoạt động kiểm soát : Nhiệm vụ kiểm soát tốt rủi ro trên tất cả các mặt hoạt
động của ngân hàng luôn được đề cao. Trong năm, công tác quản trị rủi ro cũng như
kiểm soát, kiểm soát nội bộ của ngân hàng hoạt động rất tích cực bằng cách tiến
hành kiểm tra, rà soát chất lượng tín dụng, giám sát số liệu, an toàn kho quỹ tại các
đơn vị một cách thường xuyên và đột xuất., phát hiện kịp thời những sai phạm để
khắc phục, đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn, tuân thủ các quy định của MB và
quy định của ngân hàng nhà nước.
Việc áp dụng hệ thống tín dụng nội bộ đã tạo thuận lợi cho MB trong việc
hoạch định và thực thi chính sách tín dụng, chính sách quản lý rủi ro tín dụng và
chính sách khách hàng để đảm bảo hoạt động an toàn và hiệu quả.Hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ trợ giúp MB đánh giá chất lượng của toàn bộ danh mục tín
dụng, xác định một cách hợp lý, chính xác nhất tổn thất tín dụng theo từng dòng sản
phẩm hoặc lĩnh vực hay ngành kinh tế, phân tích được rủi ro và lợi nhuận của các
dòng sản phẩm.
Ngoài ra công tác thu hồi, xử lý nợ xấu được thực hiện triệt để, góp phần giảm
tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng xuoongs thấp, ở mức 1,38% so với chỉ tiêu trung bình
ngành là 3,5 %
Đóng góp cộng đồng : Thành công trong hoạt động kinh doanh, MB không
quên chia sẻ tấm lòng, mở rộng vòng tay nhân ái với cộng đồng , các gia đình chính
sách Bằng những hoạt động xã hội, từ thiện sôi nổi,giàu ý nghĩa và hiệu quả. Đặc
biệt,coi việc sẻ chia với cộg đồng là trách nhiệm cũng là nét văn hóa riêng, MB
khuyến khích cán bộ nhân viên trực tiếp tham gia các hoạt động đóng góp với cộng
đồng và ngược lại các hoạt động này cũng nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình của
đông đảo cán bộ nhân viên, với nhũng đóng gópkhông ngừng đối với cộng đồng,
năm 2008 MB vinh dự nhận giải thưởng “ Nhân ái Việt Nam “.
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
9
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
1.1.1.4. Các công ty có liên quan:
Bảng 1: Các công ty liên quan

hiện ISO về quản lý chất lượng, chạy phần mềm CNTT mới …Đặc biệt năm 2008
là năm ghi nhận sự tưởng thành vượt bậc của đội ngũ nhân viên TSC. Công ty đã
nghiên cứu và xây dựng rất nhiều mô hình phân tích, đánh giá, dự báo tình hình
biến động của giá chứng khoán, được nhà đầu tư đánh giá cao.
Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản (AMC) :Hoạt động xử lý, thu hồi
được 34,342 tỷ đồng nợ xấu cho ngân hàng. Trong năm 2008 công ty đã thiết kế,
xây dựng, cải tạo nâng cấp 40 điểm giao dịch, 30 máy ATM phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời công ty tập trung vào tiếp nhận và tổ chức
khai thác các tòa nhà và tiếp tục triển khai bán các tài sản đảm bảo nợ vay, triển
khai các dự án của ngân hàng thực hiện theo kế hoạch đề ra.
Công ty cổ phần quản lý quỹ đầu tư chứng khoán Hà Nội (HFM) :
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
10
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Hoạt động của HFM trong thời gian vừa qua chủ yếu tập trung củng cố bộ máy
tổ chức nhân sự, hoàn thành việc xây dựng và ban hành các quy trình, quy chế
nghiệp vụ trên cơ sở quy chế tổ chức và hoạt động của công ty quản lý do Bộ Tài
Chính ban hành .Tháng 9/2008, HFM đã tổ chức lễ ký kết thỏa thuận hợp tác chiếm
lược với Saigon Asset Management Corporation (SAM) và quỹ đầu tư Vietnam
Equity Holding (VEH), một quỹ đầu tư với quy mô vốn khoảng 80 triệu USD, niêm
yết tại CH Liên Bang Đức, theo đó HFM cung cấp dịch vụ quản lý danh mục đầu tư
cho VEH. Điều này phần nào đã thể hiện uy tín và năng lực của công ty trên thị
trường. Kết thúc năm tài chính, HFM là một trong 5 công ty quản lý quỹ có giá trị
tài sản quản lý lớn nhất tại Việt Nam và HFM vẫn đảm bảo kinh doanh có lãi.
Công ty cổ phần đĩa ốc MB (MB Land) : Năm 2008, MBLand đã tiến hành
hoàn thiện bộ máy tổ chức, xây dựng điều lệ, nội quy lao động, xây dựng văn hóa
doanh nghiệp, bổ sung nhân sự, tổng nhân sự hiện nay là 142 người Đồng thời,
công ty đã tích cực triển khai một số dự án đầu tư có tính khả thi cao ở một số khu
vực trọng điểm .
1.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần quân

27.162,881 74,6% 39.987,447 76,68%
Tiền gửi và vay của các
TCTD khác
4.992,934
21,58
%
8.531,866 23,36% 11.696,905 22,43%
Vốn tài trợ, ủy thác đầu
tư, cho vay
290,126 1,55% 834,361 2,04% 474,629 0,89%
Nguồn : Báo cáo thường niên của ngân hàng TMCP Quân Đội năm 2008
Qua bảng số liệu về hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Quân đội
ta thấy : Tình hình huy động vốn của ngân hàng tăng lên theo hàng năm cụ thể vốn
huy động năm 2007 đạt 23.136,4 tỷ đồng, tăng lên gần 100% so với năm 2006.
Sang đến 31/12/2008 vốn huy động đạt 36.529,1 tỷ đồng tăng 58% so với năm 2007
và bằng 118% kế hoạch đặt ra., sang đến năm 2009 tổng vốn huy động là 52150 tỷ
đồng tăng 42,76% so với năm 2008 Trong đó nguồn chủ yếu là tiền gửi của các tổ
chức kinh tế và dân cư ( Tiền gửi của khách hàng ) đạt 27.162,881 tỷ đồng chiếm
tỷ trọng 74,6% tổng vốn huy động của ngân hàng thương mại cổ phần quân đội năm
2008 , tăng 53% so với đầu năm 2008, sang đến năm 2009 số vốn huy động của
khách hàng cũng tăng lên 76,68%
Hình 1.1. Tổng số vốn huy động của MB
Đạt được kết quả như trên là do công tác huy động vốn luôn được Ngân hàng
TMCP Quân đội đặc biệt quan tâm ngay từ đầu năm và ngân hàng đã xây dựng
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
12
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
chiếm lược huy động vốn linh hoạt, đa dạng về kỳ hạn, phong phú về hình thức với
lãi suất sát với lãi suất chung trên thị trường .
1.1.2.2. Nghiệp vụ Đầu tư và cho vay nền kinh tế:

Tổng số
Tỷ
Trọng
Tổng số
Tỷ
Trọng
Tổng dư nợ cho
vay
11.612,575 100% 15.740,4 100% 29.587,76 100%
Cho Vay tổ chức
KT, cá nhân
10.381,329 89,4% 14.994,913 95,3% 27.064,462 91,5%
Các hợp đồng
REPO
1.231,246 10,6% 745,513 4,7% 2.523,479 8,5%
Phân tích chất
lượng nợ cho vay
11.612,575 15.740,4 29.587,76
Nơ đủ tiêu chuẩn 9.948,255 85,7% 13.651,589 86,73% 25.778,3 87%
Nợ cần chú ý 315,476 2,72% 1.055,266 6,7% 818,438 2,78%
Nợ dưới tiêu
chuẩn
42.783 0,37% 199,341 1,27% 213,354 0,72%
Nợ có khả năng
mất vốn
58,385 0,5% 43,818 0,28% 177,363 0,6%
Các hợp dồng
REPO
1.231,246 10,6% 745,513 4,74% 2.523,479 8,53%
Nợ nghi nghờ 16,430 0,11% 44,899 0,28% 77,025 0,37%

khoán đầu tư và kinh doanh cũng bị ảnh hưởng được thể hiện qua lợi nhuận năm
2007 là 83,067 tỷ đồng nhưng đến năm 2008 lợi nhuận mang giá trị âm nhưng sang
đến năm 2009 đã có một bước nhảy vọt tang lên 213,837 tỷ đồng.
Hoạt động kinh doanh dịch vụ: Hoạt động dịch vụ của MB rất đa dạng
phong phú như bảo lãnh, thanh toán, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ quản lý quý,
dịch vụ cho thuê Qua đó thấy được hoạt động dịch vụ của MB cũng có những tiến
bộ và phát triển tốt. thu nhập từ hoạt động dịch vụ đạt 262 tỷ đồng, tăng 28% so với
năm 2007.
Thanh toán quốc tế : Năm 2006 tổng kim ngạch TTQT đạt 614,945 triệu USD.
Sang đến năm 2007 hoạt động tài trợ thương mại tiếp tục giữ vững tốc độ tăng
trương, nên tổng kim ngạch TTQT đạt 1,747 tỷ USD tăng gần gấp 3 lần năm 2006,
tuy nhiên sang đến năm 2008 nền kinh tế toàn cầu có những khó khăn lại chịu tác
động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu nhưng hoạt động thanh
toán quốc tế của MB vẫn đảm bảo tăng trưởng ấn tượng so với năm trước, tổng kim
ngạch TTQT năm 2008 là 2,029 tỷ USD tăng 16% so với năm 2007.
Như vậy, với nhiều biện pháp kinh doanh đa dạng, chủ động nên nhiều năm
liền MB luôn năm trong tốp ngân hàng có mức lợi nhuận cao trong hệ thống ngân
hàng thương mại.
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
15
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân đội
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng thu 1.054.432 1.638.084 2.653,511
Chi phí hoạt động 360,885 555,438 784,059
Chi phí dự phòng rủi ro cho vay khách hàng 40,845 158,488 277,835
Chi phí dự phòng rui ro cho các cam kết
ngoại bảng
43,716 63,275 86,547

ra chiếm lược phát triển, cho cả giai đoạn cũng như trọng tâ phát triển của mỗi
năm , hoạt động TTQT là một hoạt động nằm trong lĩnh vực phi tín dụng của MB
mang lại tỷ trọng doanh thu cho ngân hàng hàng năm. Do đó đẻ đạt được chỉ tiêu đề
ra bộ phận, TTQT của MB phải có những điều tra nghiên cứu thị truờng khác nhau
qua các năm.
Năm 2005 tình hình thị trường thế giới biến động khi mà đồng USD lấy lại
được giá trị của nó sau 3 năm tụt giá. Trong năm 2005 với mục đích tạo ra bước
nhảy sau 10 năm thành lập MB, với phương châm phát triển toàn diện các bộ phận,
phát triển hệ thống TTQT bằng cách lập đề án đưa hệ thống quản lý kỹ thuật T24
vào thực hiện .
Tuy nhiên trong năm 2005 khi mà thị trừong tiền tệ quốc tế đã có những
bước ổn định, thì tình hình kinh doanh ngoại hối lại giảm so với năm 2004 gần 56%
. Hoạt động TTQT của MB không có gì khởi sắc so với năm 2004 lý do là vì phòng
TTQT vẫn xác định tâm lý “sai đâu sửa đấy” chưa thực sự có một chiếm lược phát
triển nào mang tính đại chúng, những khách hàng đã có mối quan hệ tín dụng với
MB vẫn luôn là thị phần được mong đợi.
Năm 2006, MB chính thức đi vào hoạt động Hội sở chính tại số 3 Liễu Giai-
Hà Nội, năm 2006 chính thức đánh dấu việt nam, trở thành thành viên của WTO
những ngày cuối năm với tốc độ tăng trưởng 8,2% môi trương kinh tế việt nam
đang dần dần từng bước hòa mình vào xu thế toàn cầu hóa.
Việc hội sở chính đi vào hoạt động MB, chính thức đưa hình thức quản lý tập
trung hoạt động TTQT tại hội sỏ chính. Các chi nhánh cấp dưới nếu không đủ điều
kiện xử lý trực tiếp, thì sẽ chuyển tất cả các công việc lên hội sở và mọi giải đáp sẽ
được phản hồi qua các chi nhánh đến khách hàng, chính vì thế hoạt đông TTQT xác
đinh đưa ra hình thức quản lý tập trung hoạt động TTQT tại hội sở góp phần cải
thiện hoạt động TTQT.
Năm 2007 là một năm đầy biến động tình hình kinh tế thế giới có nhiều diễn
biến phức tạp, kinh tế trong nước sau 1 năm gia nhập WTO tốc độ tăng trưởng của
Việt Nam, đạt mức 8,5% có môi trường đầu tư tốt. Tuy nhiên ảnh hưởng cuộc
khủng hoảng tài chính, nên ngân hàng nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại

được 23%.
Năm 2008 với mục tiêu giữ vững thị phần củng cố khách hàng, để không bị
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, trước bối cảnh kinh tế hiện nay phòng
TTQT đồng hành với mục tiêu trụ vững cuộc khủng hoảng tài chính, duy trì thị
phần thanh toán quốc tế chính là nhiệm vụ chính trong năm 2008, do vậy cũng như
năm 2007 mục tiêu đặt ra là 23%.
Năm 2009 với mục tiêu làm mở rộng thị trường phòng thanh toán quốc tế thì
phòng thah toán quốc tế cũng đặt ra nhiệm vụ chính phấn đấu cao hơn năm 2008.
1.2.2.1.3. Xây dựng chiếm lược phát triển hoạt động thanh toán quốc tế
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
18
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Năm 2005 đưa khối Treasury chính thức vào hoạt động nhằm phục vụ cho
hoạt động TTQT một cách tốt nhất, có được bộ phận chuyên quản lý, kinh doanh
ngoại tệ chính là đảm bảo yếy tố đầu vào cần thiết của hoạt động TTQT
Năm 2006 chính thức thay thế hệ thống cũ bằng, hệ thống T24 góp phần rút
ngẵn thời gian sử lý hồ sơ TTQT. Đã góp phần tạo nên một bước thay đổi lớn của
MB, đáp ứng nguyện võng cũng như nhu cầu cũng như nhu cầu của khách hàng,
giảm tải thời gian xử lý giúp khách hàng thuận tiện trong công việc kinh doanh tuy
nhiên hoạt động TTQT trong năm 2006, chưa có biến đổi nào mới đối với các loại
dịch vụ cung cấp ra thị trường.
Năm 2007-2008 : Với việc hình hành xây dựng ngân hàng theo mô hình ngân
hàng 2 cấp quản lý tập trung thành, các mô hình tổ chức quản lý theo nhóm khách
hàng và loại sản phẩm dịch vụ, trong năm 2007 hội sở vẫn là nơi thực hiện các
nhiệm vụ chính , sau đó thông báo lại cho các ngân hàng chi nhánh. Tuy nhiên cho
đến năm 2008 để đảm bảo tính trách nhiệm cao của toàn bộ hệ thống mạng lưới
thanh toán quốc tế MB. đã phân cấp xuống tận các ngân hàng chi nhánh. Hội sở
không còn là nơi sử lý tập chung nữa, chi nhánh cũng phải thực hiện các công đoạn
nhất định, chính nhờ chiếm lược này một phần giảm nhẹ công việc hội sở chính,
một phần nâng cao năng lực và trách nhiệm của nhân viên chi nhánh, có cơ hội

Đại học và trên đại
học
400 597 940 1.734 2.375
Dưới đại học 100 114 128 151 125
(Nguồn : Tổng hợp của phòng đào tạo – Hội sở ngân hàng TMCP Quân đội)
1.2.2.1.5. Triển khai và kiểm soát:
Hàng năm bộ phận TTQT của MB có những chính sách khác nhau phù hợp
với năng lực và bối cảnh kinh tế của mỗi năm , tuy nhiên hoạt động thanh toán quốc
tế cảu MB, vẫn tập trung vào những định hướng phát triển hàng năm của mình, do
đó trong năm 2007 -2008 bộ phận TTQT của MB được 3 ngân hàng có uy tín trên
thế giới tặng giải thưởng về TTQT, đó là :HSBC, Standardchartered, City Group.
Năm 2009 với giải thưởng của HSBC và quá trình phát triển hoạt động TTQT được
thể hiện qua các chỉ tiêu đo lường dưới đầy .
1.2.2.2. Các tiêu chí đo lường kết quả hoạt động TTQT tại MB
Cùng thời điểm cổ phần hóa, năm 2004 hoạt động TTQT của Mb chính thức
đi vào hoạt động, kể từ dó cho đến năm 2009, hoạt dộng thanh toán quốc tế của
MB, đã đi vào hoạt động được 5 năm, đóng góp một phần thu nhập vào doanh thu
chung của toàn ngân hàng, từ năm 2005-2009 MB chỉ cung cấp 3 loại hình TTQT
chủ yếu đó là chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng
Bảng 6:Doanh số và số bộ hồ sơ hoạt động TTQT của MB
Đơn vị : Triệu USD
TT Phương thức 2005 2006 2007 2008 2009
1 Thư tín dụng 312 394 313 1.017,648 1.025,126
2 Nhờ thu 9,6 5,572 9,6 15,472 16,672
3 Chuyển tiền 149,8 167,79 198,68 543,71 623,4
(Nguồn : Báo cáo của phòng TTQT-Hội sở MB từ 2005-2009)
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
20
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Qua bảng 6 ta thấy trong 5 năm từ năm 2004-2008 thì chỉ hình thức tín dụng

2006, từ năm 2007-2009, thì tổng giá trị L/C NK tăng lên một các nhảy vọt qua các
năm.
Doanh số và bộ hồ sơ của phương thức chuyển tiền
Bảmg 8: Doanh số từ hoạt động chuyển tiền trong TTQT
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009
NK
Bộ
2.408 3.262 3.279 6.995 8.799
XK 1.123 1.221 1.194 2.295 3.411
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
21
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
NK Triệu
USD
163 167,79 198,68 543,71 623,4
XK 63,442 76,34 64,56 116,9 214
Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị của phương thức chuyển tiền đều tăng qua
các năm, từ năm 2005-2009 số bộ hồ sơ và giá trị của phương thức chuyển tiền đều
tăng qua các năm cụ thể năm 2006, số bộ tăng 35 % so với 2005, sang đến năm
2007 chỉ tăng nhẹ so với năm 2006 nhưng khi bước sang năm 2008 số bộ hồ sơ đã
tăng một cách nhảy vọt tăng lên, gấp 2lần so với năm 2007 và năm 2009 cung tăng
nhẹ so với năm 2008
Cũng qua bảng số 8, trên thì tỷ trọng thanh toán trong hoạt động nhập khẩu
luôn chiếm phần lớn tổng giá trị mà hoạt động chuyển tiền mang lại cho hoạt động
TTQT của MB
Doanh số và số bộ hồ sơ của phương thức nhờ thu
Bảng 9: Doanh số từ hoạt động nhờ thu
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009

Qua bảng số liệu trên ta thấy mức doanh thu phí hoạt động TTQT của ngân
hàng TMCP Quân đội chiếm một tỷ trọng nhỏ so với doanh thu của toàn ngân hàng,
trung bình 5-8%
Tỷ trọng các phương thức TTQT : Tỷ trọng các phương thức TTQT của
ngân hàng thương mại cổ phần quân đội được thể hiện qua biểu đồ sau
Qua hình 1.2. ta thấy chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động TTQT của
MB là phương thức tín dụng chứng từ , tiếp đến là phương thức chuyển tiền,
phương thức nhờ thu chiếm tỷ trọng nhỏ nhất qua hình 1.1 chúng ta còn thấy
phương thức tín dụng chứng từ, đang có xu hướng giảm qua các năm, phương thức
chuyển tiền đang có chiều hướng gia tăng, sự tăng trưởng này cũng cho thấy ngày
có nhiều khách hàng của MB, sử dụng hai phương thức còn lại là chuyển tiền và
nhờ thu.
Hình 1.2 : Tỷ trọng của các phương thức TTQT của
SV : Phạm Xuân Tiến Lớp : KDQT 48B
23
Chuyên đê thực tập GVHD : TS. Đàm Quang Vinh
Thị phần thanh toán quốc tế
Theo như hình 1.3 từ năm 2005-2009 thị phần thanh toán quốc tế của MB
nhìn chung tăng đều qua các năm, từ năm 2005-2007 mỗi năm tăng hơn 2% so với
năm trước. Đến năm 2008, tình hình có sự thay đổi mạnh mẽ khi năm 2008 thị
phần thanh toán quốc tế của MB chiếm 20% so với các ngân hàng thương mại khác,
đây là một con số mà trước đây chủ yếu dành cho ngân hàng ngoại thương Việt
Nam là ngân hàng đầu tàu cho lĩnh vực thanh toán quốc tế, trong các ngân hàng
thương mại Việt Nam sang đến năm 2009 thị phần tăng nhẹ 22% so với ảnh hưởng
của tình trạng suy thái kinh tế
Hình 1.3. Thị phần thanh toán quốc tế của MB từ 2005-2009
Nguồn : Báo cáo của phòng TTQT-Hội sở MB
Thời gian phục vụ : Từ năm 2005-2007 thời gian phục vụ đối với hoạt động
TTQT cảu MB từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi phản hồi cho khách hàng là một tuần
làm việc.

10 USD
300 USD
10 USD
200 USD
5 USD
200 USD
3
Thư tín dụng
Tối thiểu
Tối đa
10 USD
500 USD
50 USD
500 USD
10 USD
300 USD
( Nguồn : Tổng hợp từ phòng TTQT – Hội sở MB và Website của VCB, BIDV)
Qua bảng 11 ta thấy mức phí dịch vụ TTQT trung bình của MB so với hai
ngân hàng khác là (ngân hàng ngoại thương Việt nam VCB, ngân hàng đầu tư và
phát triển –BIDV) mức phí của MB vẫn cao nhất so với 2 ngân hàng trên.
1.3. Đánh giá thực trạng phát triển hoạt động TTQT tại MB
1.3.1. Kết quả đạt được trong việc phát triển hoạt động TTQT tại MB
Kết quả đạt được của hoạt động TTQT của MB là việc thực hiện được các
chỉ tiêu kế hoạch đề ra đầu năm. Qua phần thực trạng hoạt động TTQT của MB, ta
thấy hoạt động TTQT, của MB luôn đạt được những kết quả nhất định. Mặc dù
đóng góp vào tổng doanh thu của toàn ngân hàng không nhiều, tuy nhiên kết quả
hoạt động TTQT của MB, đóng góp một phần quan trọng vào kết quả chug của tòa
hệ thống.
Hoạt động TTQT, của MB vẫn luôn đảm bảo các thông lệ quốc tế vốn có từ
trước đến nay. Thiết lập mối qua hệ với hiều ngân hàng trên thế giới, nâng cao uy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status