Tài liệu ôn tập học kì 1 hóa học 11 - Pdf 28

Tài liệu ôn tập HKI - Môn Hóa học 11 năm học 2014 - 2015

CHƯƠNG 1 _____________________________________________________________________
SỰ ĐIỆN LI
MỨC ĐỘ BIẾT
1. Cho biết trong các chất sau, chất nào là chất điện li: HF, NaClO, CH
4
, C
6
H
6
, C
2
H
5
OH, NaHCO
3
,
H
2
S, H
2
SO
3
, MgCl
2
, NaHSO
4
, CH
3
COONa.

3
, Al
2
(SO
4
)
3
, FeCl
3
,
FeSO
4
.
3. Tính nồng độ mol/l của các ion có trong:
a. 100ml dung dịch NaOH có chứa 0,4g NaOH.
b. 0,4 lít dung dịch có hòa tan 17,1g Ba(OH)
2
.
c. dung dịch chứa Na
2
SO
4
0,02M.
d. 1,5 lít dung dịch có 5,85g NaCl và 11,1g CaCl
2
.
e. Cho 1,6g Fe
2
(SO
4

1. Hoàn thành các phản ứng sau ở dạng phân tử, ion và ion thu gọn:
1/ NaCl + AgNO
3
 2/ NaClO + HNO
3

3/ Mg(NO
3
)
2
+ NaOH  4/ CaCl
2
+ AgNO
3

5/ NH
4
Cl + AgNO
3
 6/ CuCl
2
+ NaOH 
7/ CaCO
3
+ HNO
3
 8/ CH
3
COOK + H
2

+ HNO
3
loãng 
2. Tìm khối lượng hỗn hợp muối thu được khi cô cạn dung dịch A biết dung dịch A:
a. chứa 0,1 mol Na
+
, 0,2 mol Ba
2+
, 0,1 mol Cl
-
và x mol NO
3
-
.
b. chứa 0,1 mol K
+
, 0,2 mol Al
3+
, 0,3 mol Cl
-
và x mol SO
4
2-
.
3. Theo định nghĩa về axit bazơ của Bronsted, các ion Na
+
, NH
4
+
, CO

3
, NH
4
Cl, NH
4
HCO
3
,
K
2
SO
4
.
a. Trong các phản ứng này nước đóng vai trò axit hay bazơ ?
b. Các dung dịch NaHCO
3
, NH
4
Cl, K
2
SO
4
có môi trường axit, bazơ hay trung tính ?
5. Cho quỳ tím vào các dung dịch sau đây: NH
4
Cl, CH
3
COOK, Ba(NO
3
)

2+
, 0,2 mol Al
3+
, x mol Cl
-
và y mol SO
4
2-
. Cô cạn dung
dịch A thu được 46,9 gam muối khan.
2. Cho dung dịch NaOH có pH = 13 (dung dịch A).
a. Cần pha loãng dung dịch A bao nhiêu lần để thu được dung dịch B có pH =12.
b. Cho 1,177gam muối NH
4
Cl vào 200ml dung dịch B và đun nóng dung dịch, sau đó làm
nguội và thêm một ít quì tím vào. Hỏi dung dịch có màu gì ?
3. Tính giá trị của x khi:
a. Trộn 300ml dung dịch NaOH 0,1M với 200ml dung dịch HCl x(M) thu được 500ml dung dịch có pH =
2.
b. Trộn 200ml dd hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)
2
x(M) với 300ml dd hỗn hợp HCl 1,5M; HNO
3
1M thu
được 500ml dd có pH = 13.
4. Cho 150ml dung dịch KOH vào 50ml dung dịch H
2
SO
4
1M, thu được dung dịch A có pH > 7. Cô

2-
. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 10,7g kết tủa và 2,24 lít khí (đktc).
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch BaCl
2
dư thu được 11,65g kết tủa.
Tính khối lượng muối có trong dung dịch X ban đầu.
Tài liệu ôn tập Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
1. Trộn 250ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,08 mol/l và H
2
SO
4
0,01 mol/l với 250ml dung dịch
Ba(OH)
2
a mol/l thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch có pH = 12. Tính m và a.
2. Tính nồng độ ion H
+
, OH
-
trong các dung dịch sau:
a) CH
3
COOH 0,10M (K
a
= 1,75.10
-5

và ion Fe
3+
trong 100ml dung dịch Y, nếu đổ tiếp 200ml dung
dịch NaOH thì một chất kết tủa vừa tan hết, còn lại một chất kết tủa màu nâu đỏ. Tính nồng độ
mol/l của mỗi ion trong dung dịch Y.
4. Dung dịch A chứa 0,5 mol hỗn hợp các muối CuCl
2
, MgCl
2
, FeCl
2
có khối lượng là 60g. Cho từ từ
V (lít) dung dịch hỗn hợp NaOH 1M + Ba(OH)
2
0,5M vào dung dịch A để kết tủa hoàn toàn các
ion kim loại trong A.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra (dạng ion rút gọn)
b. Tính khối lượng hỗn hợp kết tủa đã thu được và giá trị của V.

**********

CHƯƠNG 2 _____________________________________________________________________
NITƠ – PHOTPHO
MỨC ĐỘ BIẾT
1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau:
a. NH
3

(1)
(2)

(8)

NH
4
Cl
(9)

NH
4
NO
3
(10)

NH
3

(11)
 
NO
(12)

NO
2
(13)

HNO
3
(14)

Cu(NO

 [Cu(NH
3
)
4
](OH)
2

Fe(OH)
2
 Fe(NO
3
)
3
 Fe
2
O
3
 Fe(NO
3
)
3

c. (NH
4
)
2
CO
3
 NH
3


)4(
Na
3
PO
4

)5(
Ag
3
PO
4
P
(2)
H
3
PO
4

)6(
Ca
3
(PO
4
)
2
(7)

Ca(H
2

+ H
2
O

→ c. Ag + HNO
3(l)

d. Al + HNO
3(đ, nguội)
→ e. P + HNO
3(đ)
→ f. (NH
4
)
2
SO
4
+ BaCl
2

h. N
2
+ Cl
2
→ g. NaNO
3
+ H
2
SO
4(đ)

500ml dung dịch NaOH 0,1M.
a. Tính khối lượng amoniac đã dùng.
b. Nếu lượng amoniac trên phản ứng với dung dịch AlCl
3
thì thu được bao nhiêu gam kết tủa. Tài liệu ôn tập Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 MỨC ĐỘ HIỂU
1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất sau:
a. HNO
3
, NaCl, HCl, NaNO
3
. b. (NH
4
)
2
SO
4
, NH
4
NO
3
, KCl, KNO
3
.
c. NH

4
, H
2
S. f. KNO
3
, HNO
3
, K
2
SO
4
, H
2
SO
4
, KCl, HCl.
2. Cho Mg phản ứng với dung dịch HNO
3
loãng dư, thu được dung dịch A và hỗn hợp khí X gồm NO,
N
2
O. Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và một
chất kết tủa. Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn.
3. Từ không khí, nước, muối ăn và các thiết bị, dụng cụ cần thiết, nêu cách điều chế HNO
3
, NH
4
NO
3
.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
1. Hoà tan m gam hỗn hợp NH
4
Cl và (NH
4
)
2
SO
4
có tỉ lệ số mol NH
4
Cl : (NH
4
)
2
SO
4
= 1 : 2 vào nước
được dung dịch A. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 13,44 lít NH
3

(đktc). Tính giá trị m.
2. Nung m gam hỗn hợp gồm NH
4
Cl và Ca(OH)
2
, sau phản ứng thu được V lít khí NH
3
(đktc) và
10,175 gam hỗn hợp Ca(OH)

thu được dung dịch Y và chỉ thoát ra khí N
2
O (sản phẩm khử duy nhất) có thể tích 896 ml (đktc).
a. Tính khối lượng mỗi chất trong X.
b. Cô cạn dung dịch Y rồi nung đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
6. Cho 19,2 gam Cu vào 500ml dung dịch NaNO
3
1M, sau đó thêm 500ml dung dịch HCl 2M.
a) Mô tả hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm trên.
b) Tính nồng độ mol các ion trong 1 lít dung dịch A thu được sau phản ứng.
c) Phải thêm bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,2M để kết tủa hết Cu
2+
chứa trong dung dịch A?
7. Đốt cháy hoàn toàn 3,1g P ta được chất A chia làm 2 phần bằng nhau:
- Lấy phần 1 hoà tan hoàn toàn vào 500g nước ta được dung dịch B.Tính nồng độ % của dung dịch B.
- Lấy phần 2 cho tác dụng với 400ml dung dịch NaOH 0,3M sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được
bao nhiêu gam chất rắn?
8. Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO
3
dư, thu được dung dịch
B và 11,2 lit khí NO duy nhất (đktc). Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NH
3
đến dư thu được 41,9
gam kết tủa. Tính m và % (m) mỗi kim loại trong A.
9. Cho 25,8g hỗn hợp Al và Al
2
O
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO
3

O
3
. Hòa tan hoàn toàn B vào dung dịch HNO
3
thấy giải phóng ra 5,6 lít khí NO duy
nhất (đktc)
a.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b.Tính m.
3. Nung nóng 4,43 gam hỗn hợp NaNO
3
và Cu(NO
3
)
2
đến phản ứng hoàn toàn thu được khí A có tỉ
khối so với H
2
bằng 19,5.
a. Tính thể tích khí A (đktc).
b. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.
c. Cho khí A hấp thụ vào 198,92 ml nước thu được dung dịch B và còn lại khí C bay ra. Tính nồng
độ % của dung dịch B và thể tích khí C ở đktc. CHƯƠNG 3 _____________________________________________________________________
NHÓM CACBON – SILIC (NHÓM IVA)

DẠNG 1: VIẾT PTPƯ – GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG
Bài 1. Viết phương trình theo chuyển hóa sau:
a. CO

3
, CaO, ZnO.
Bài 3. Viết phương trình phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn xảy ra khi cho dung dịch NaHCO
3
tác
dụng với từng dung dịch sau: H
2
SO
4
loãng, KOH, Ba(OH)
2
dư.
Bài 4: Viết các phản ứng hóa học có thể xảy ra khi cho CO
2
đi qua dung dịch NaOH.
Bài 5. Trình bày hiện tượng xảy ra khi sục khí CO
2
từ từ đến dư vào dung dịch Ca(OH)
2
. Giải thích.
Bài 6. Giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang núi đá vôi.
DẠNG 2. NHẬN BIẾT
Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt:
a. Các khí SO
2
, CO
2
, NH
3
và N

3
, NaCl, Na
2
CO
3
(chỉ dùng thêm HCl loãng).
b. Chất rắn NaCl, Na
2
SO
4
, BaCO
3
,Na
2
CO
3
(chỉ dùng thêm CO
2
và nước).
c. Các dung dịch NaOH, NH
4
Cl, Na
2
SO
4
, , Na
2
CO
3.


O
3
ra khỏi hỗn hợp SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
.
Bài 4. Có một hỗn hợp khí gồm cacbon monooxit, hiđro clorua và lưu huỳnh đioxit. Bằng phương pháp
hóa học hãy chứng minh sự có mặt của các khí trên trong hỗn hợp.
DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT
1. CO
2
VÀ AXIT CACBONIC
Bài 1. Dẫn khí CO
2
được điều chế bằng cách cho 100g CaCO
3
tác dụng với dung dịch HCl dư đi qua
dung dịch có chứa 60g NaOH. Hãy tính khối lượng muối natri điều chế được.
Tài liệu ôn tập Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 Bài 2. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO
2

(đktc) vào dung dịch A.
Hỏi có bao nhiêu muối được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu.
2. MUỐI CACBONAT
Bài 1: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na
2
CO
3
, K
2
CO
3
tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl
2
. Sau phản ứng thu
được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính m (26,6
gam).
Bài 2: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO
3
và R
2
CO
3
bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch A
và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thì thu được m gam muối khan. Tính m. (14,33 gam)
Bài 3: Khi nung 30 gam hỗn hợp CaCO
3
và MgCO
3
thì khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng chỉ
bằng một nửa khối lượng ban đầu. Tính thành phần % theo khối lượng các chất ban đầu.

3
1M thu được V lít khí CO
2

đktc và dung dịch X.
a) Tính V?
b) Cho vào dung dịch X lượng dư dung dịch Ba(OH)
2
dư. Tính khối lượng kết tủa sau phản ứng.
Bài 3. Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na
2
CO
3
thu được V lít khí đktc và
dung dịch X. Cho dd Ca(OH)
2
dư vào dung dịch X thấy có kết tủa. Tìm biểu thức liên hệ giữa a, b và V?
Bài 4. X là dung dịch hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1M và KHCO
3
0,1M. Tính thể tích khí CO
2
thoát ra khi cho từ
từ 100 ml dung dịch X vào 240 ml dung dịch HCl 0,1M và ngược lại.
Bài 5. Hoà tan a gam hỗn hợp Na
2
CO

3
O
4
bằng khí CO ở nhiệt
độ cao, thu được là 11,2 gam Fe.
a) Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng (đktc).
b) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần để hòa tan hết X.
Bài 3. Dẫn khí CO qua ống sứ chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO, FeO nung nóng thu được 13,6 gam chất rắn
A và hỗn hợp khí B. Sục hết khí B vào dung dịch nước vôi trong dư thu được a gam kết tủa C.
Xác định A, B, C và tính a. (Đáp án: a = 10 gam)
Tài liệu ôn tập Học kì 1 môn Hóa học Lớp 11 Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 68g hỗn hợp A gồm khí H
2
và CO cần dùng 89,6 lít khí O
2
(đktc) thu được
hỗn hợp khí và hơi.
a) Xác định phần trăm về thể tích và khối lượng của hỗn hợp khí trên.
b) Cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 200 gam dung dịch Ca(OH)
2
7,4%. Tính C% dung
dịch thu được.
Bài 5. Khi đốt cháy hết 3,6g cacbon trong bình kín chứa 4,48 lít khí O
2
(đktc) sinh ra 1 hỗn hợp gồm hai
khí. Xác định thành phần phần trăm của hỗn hợp khí đó.
Bài 6. Cho 5,6 lít (đktc) khí CO
2

5
H
12
, C
4
H
8
.
2) các dẫn xuất có CTPT: C
2
H
5
Cl, C
3
H
7
Cl, C
2
H
5
Br, C
2
H
4
Cl
2
, C
3
H
5

Bài 5. Phân tích HCHC A chứa C, H, O ta có tỉ lệ khối lượng m
C
: m
H
: m
O
= 2,24 : 0,375: 2
a) Lập CTĐGN của A?
b) Xác định CTPT của A. Biết 1 gam A khi làm bay hơi có thể tích 1,2108 lít ở 0
o
C và 0,25 atm.

Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 10,4g chất hữu cơ B rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa H
2
SO
4
đậm
đặc và bình (2) chứa nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6(g); ở bình (2) thu được 30g kết
tủa. Khi hoá hơi 5,2(g) B, thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g oxi ở cùng điều kiện.
Xác định CTPT của B.

Bài 7. Đốt cháy hoàn toàn 3,84 g chất hữu cơ Y chứa natri, thu được 4,4 g CO
2
, 1,8 g nước và 2,12 g
Na
2
CO
3
.
a) Xác định CTN của Y.

hỗn hợp, cho lội qua dd KOH thấy còn 400ml khí. Xác định CTPT của B; biết các thể tích khí đo ở cùng
đk về nhiệt độ và áp suất. Đs: C
2
H
6Bài 12: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau
khi hơi H
2
O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi
qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O
2
chiếm 1/5 không khí, còn lại là N
2
. Tìm CTPT của hidrocacbon.

Bài 13: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể
tích O
2
, còn lại là N
2
) được khí CO
2
, H
2
O và N
2
. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch

chất X (đktc) nặng 1,38 gam. Tìm CTPT của X.

Bài 16: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O
2
, thể tích hỗn hợp khí
thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ
còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Tìm CTPT của Y.

Bài 17: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl
2
khan và KOH
dư. Thấy bình đựng CaCl
2
tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8 gam. Mặt khác nếu
đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N
2
(ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một
nguyên tử nitơ. Tìm CTPT của X.

Bài 18: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO
2
, 0,09 gam H
2
O. Mặt
khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO
3
người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ
khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5. Tìm công thức phân tử của hợp chất.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status