Tuyển chọn một số bài tập hay và khó về rượu - axit - este - Pdf 28

Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
1

1) Este X tạo bởi glixerol và 3 axit hữu cơ no đơn chức các axit đều có tính chất tương tự CH
3
COOH. Trộn
a gam X với t mol hỗn hợp Y gồm các axit trên thu đc b gam hỗn hợp Z. Nếu cho b gam hỗn hợp Z tác
dụng với dd NaOH dư, ( hiệu suất của quá trình là 80%) thu được 1,84 gam glixerol. Mặt khác nếu đốt cháy
hoàn toàn b gam hỗn hợp Z thu được V lit CO
2
(đktc) và 7,2 gam H
2
O.
a) Tìm giá trị V
b) Biết trọng hỗn hợp Y các chất có số mol bằng nhau và t =0,015 mol, tìm giá trị a,b.
( Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Hà Nội Ams 2013-2014 )
ĐS :V = 0,45*22,4 = 10,08 lít ; a= 7,725 gam b = 9,08 gam
2)Hỗn hợp A gồm 3 axit: X-COOH; Y-COOH; Z-COOH. Cho X tác dụng với glyxerol C
3
H
5
(OH)
3
trong
điều kiện có H
2
SO
4
đặc, đun nóng. Viết tất cả các CTCT của các este có thể tạo thành.
ĐS: Có 18 CTCT khác nhau
3) Chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong đó thành phần % theo khối

O bằng phương pháp hóa học.
5) Chất hữu cơ X có công thức RCOOH và Y có công thức R'(OH)
2
trong đó R và R' là các gốc
hiđrocacbon mạch hở. Hỗn hợp A vừa trộn gồm X và Y, chia A thành hai phần bằng nhau, mỗi phần chứa
tổng số mol hai chất là 0,05 mol.
Phần 1: Cho tác dụng với Na dư được 0,08 gam khí.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn được 3,136 lít khí CO
2
(đktc) và 2,7 gam nước .
a) Tìm CTPT của X, Y.
b) Viết CTCT của X và Y
ĐS: Rượu: C
2
H
6
O
2
CH
2
(OH)-CH
2
OH
Axit: C
4
H
6
O
2
CH

H
7
7) Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và 2-butanol với H
2
SO
4
đặc nóng ở 140
0
C và 180
0
C.Viết các phương trình
phản ứng xảy ra và ghi rõ điều kiện.
8) Đốt cháy hoàn toàn 0,524g hợp chất F có CTPT trùng với công thức đơn giản,sản phẩm chỉ gồm 492,8
ml CO
2
( đktc) và 0,324 gam H
2
O.
a)Tìm CTPT của F.
TUYỂN CHỌN MỘT SỐ BÀI TẬP HAY VÀ KHÓ VỀ RƯỢU - AXIT - ESTE
Giáo viên: Nguyễn Đình Hành – THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
Mclass.vn
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
2
b) Lấy 6,55 gam F tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được sản phẩm chỉ gồm 6,45 gam muối khan
và hỗn hợp 2 ancol cùng dãy đồng đẳng.Nung nóng hoàn toàn lượng muối trong O
2
tới khối lượng không
đổi thu được 3,975gam chất rắn. Lấy 1/5 lượng ancol cho hóa hơi thu được thể tích bằng đúng thể tích của
0,48 gam O

ĐS: CTPT của X: C
9
H
12
 có 2 CT C
6
H
5
-CH
2
CH
2
CH
3
; C
6
H
5
-CH(CH
2
)CH
3
Phương trình phản ứng:
5C
6
H
5
-(CH
2
)

2
(xúc tác Ni) thấy tốn V
l
H
2
(đktc) và thu được hỗn hợp 2 rượu no. Nếu cho hỗn
hợp này tác dụng hết với Na thu được 3/8 V
l
H
2
(đktc) còn nếu đem đốt cháy toàn bộ hỗn hợp này rồi dẫn
toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 100g dung dịch NaOH 40% thì sau phản ứng nồng độ NaOH là
9,64% .
Tìm 2 andehit biết gốc hidrocacbon của các andehit là no hoặc có 1 nối đôi
ĐS: CT của A: CH
3
CHO ; CT của B: C
2
H
3
CHO
11) Thủy phân hoàn toàn 19g hợp chất hữu cơ A (mạch hở tác dụng được với Na) thu được m
1
gam B và m
2
gam D chứa 2 loại nhóm chức.
Đốt cháy hoàn toàn m
1
gam B cần 9,6g O
2

5
;
CTPT của D: C
3
H
6
O
3
; CTCT của D: CH
3
–CH(OH) –COOH hoặc CH
2
(OH)–CH
2
–COOH
Viết pư este hóa giữa: 1 pt B và 2 pt D sẽ xác định được các CTCT của A
VD: CH
3
–CH(OH) –COO-CH(CH
3
)-COOC
2
H
5
Hoặc: CH
2
(OH)–CH
2
–COO-CH
2

5
OH ; CH
3
CH
2
CH
2
OH ; CH
3
CH(OH)CH
3
b- HS tự tính % khối lượng mỗi ancol trong X
c- số mol H
2
O = số mol anken = số mol Br
2
= 1,6 mol 
H O
2
m
= 1,6.18 = 28,8 gam
13) Cho ancol A
1
có khối lượng mol bằng 76 gam tác dụng với axit cacboxylic B
1
được chất M mạch hở.
Mỗi chất A
1
và B
1

–CH
2
OH
CTPT của M là C
7
H
8
O
5
CTCT của M: Có 3 đồng phân thỏa mãn
Mclass.vn
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
3
HOOC–CC–COO–CH
2
CH
2
CH
2
OH
HOOC–CC–COO–CH
2
CH(OH)CH
3
HOOC–CC–COO–CH(OH)CH
2
CH
3
CTCT của B
1

5
ONa
B
m
=
ddA
m
+
Na
m
-
H
2
m
= 10,9 + (2 0,15 23) – (0,15  2) = 17,5 gam
15) Các công thức: C
2
H
6
O, C
3
H
8
O và C
3
H
6
O
2
là CTPT của 5 chất hữu cơ đơn chức, mạch hở A, B, C, D, E

COOCH
3
; B là: H-COOC
2
H
5
- Các phương trình phản ứng:
CH
3
CH
2
OH + Na

CH
3
CH
2
ONa + 1/2H
2
(1)
CH
3
CH
2
COOH + Na

CH
3
CH
2


CH
3
CH
2
COONa + H
2
O (5)
CH
3
OH + CH
3
CH
2
OH
0
2 4
H SO ,140 C

CH
3
OCH
2
CH
3
+ H
2
O (6)
16) Có hai chất hữu cơ B và C khi đốt cháy hoàn toàn chỉ thu được CO
2

m 
0,023 .72 = 1,656 gam ;
O
2
V
( pư với C) = 0,165.22,4 = 3,696 lít
17) Axit no đơn chức X tiến hành pứ este hóa giữa X và rượu etylic thu este Z. Sau phản ứng tách hỗn hợp
Y gồm este, axit và ancol. Chia 29,6 gam Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 phản ứng với 125ml dung dịch
NaOH 1M thu được dung dịch chứa m gam muối và 6,9 gam rượu. Đốt cháy phần 2 bằng khí O
2
dư thu
được 29,7gam CO
2
và 13,5 gam H
2
O
a) Viết công thức cấu tạo của X, Z. .
b) Tìm m và tính hiệu suất phản ứng este hóa.
{ Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Ams Hà Nội 2012-2013}
giải ra n = 2
Mclass.vn
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
4
Khối lượng muối: m = 0,125.96 = 12 gam ; H% =
0 15
100
0 25
,
%
,

Hãy xác định công thức cấu tạo các chất A, B, C, D và viết các phản ứng minh họa.
{ Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Trần Phú Hải Phòng năm học 2010-2011 }
C
2
H
4
 D: muối CH
2
=CH-COOK
C: CH
2
=CH-COOH ; B: rượu tương ứng CH
2
=CH-CH
2
OH
Vậy A là dẫn xuất mono clo CH
2
=CH-CH
2
Cl
20) Đốt cháy hoàn toàn 3,74 gam hỗn hợp X gồm CH
3
COOH, CH
3
COOC
x
H
y,
C

6
O
b) %
C H OH
2 5
0,03.46
m 100%
3,74
 
= 36,9 % ;
CH COOH
3
0,01.60
m 100%
3,74
 
= 16,04%
%
CH COOC H
3 2 5
m
= 100% - ( 36,9 + 16,04) = 47,06%
21) Hỗn hợp M gồm ancol X (C
n
H
2n+2
O) và axit cacbonxylic Y (C
n
H
2n

OH hoặc CH
3
CH(OH)CH
3
Axit Y có 1 CTCT: CH
3
CH
2
COOH
 m = 116*0,15 = 17,4 gam
22) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử cần dùng 54,88
lit khí O
2
, thu được 47,04 lit khí CO
2
và 37,8 gam H
2
O. Nếu cho m gam X tác dụng hết với 800 ml dung
dịch NaOH 1M, thu được 16 gam ancol Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 64,2 gam chất rắn
khan. các chất khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định công thức cấu tạo của 2 chất hữu cơ này và tính
phần trăm khối lượng của chúng. { Trích đề thi chuyên Hóa Lê Quý Đôn Đà Nẵng 2013-2014 }
CTCT của este: CH
3
COOCH
3
CTCT của axit: CH
3
CH
2
COOH

TH2: Nếu F là axit :
CTCT: HOOC – COOH
TH3: Nếu F là dị chức rượu và axit:
CTCT: HO – CH
2
– CH
2
– COOH ; CH
3
-CH(OH)-COOH
24) Có hai hợp chất hữu cơ Y và Z . Tỷ khối hơi của Z so với Y bằng 0,5 , còn tỷ khối hơi của Y so với
không khí nhỏ hơn 7,4 . Khi đốt cháy hoàn toàn 0,72 gam mỗi chất , sản phẩm chỉ gồm 672 ml khí CO
2
(
đktc) và 0,36 gam nước . Biết mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức , Z mạch hở và phản ứng được với
dung dich NaOH . Phản ứng của Y với NaOH chỉ tạo ra một sản phẩm duy nhất Y
1
và số mol Y
1
tạo ra
bằng hai lần số mol Y phản ứng .
a) Xác định CTPT , viết CTCT của Y và Z .
b) Viết các phương trình phản ứng của NaOH với mỗi chất Y và Z .
{ Trích thi vào chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội 2013-2014 }
CTPT của Z: C
3
H
4
O
2

t

H-COONa + CH
3
CHO
CTCT của Y lọa este nội
Viết ở dạng phân tử: C
6
H
8
O
4
+ 2NaOH
0
t

2C
6
H
5
O
3
Na
Hoặc dạng thu gọn: (CH
3
–CH–COO)
2
+ 2NaOH
0
t

CTPT của X là C
3
H
6
O
3
CTCT của C
2
H
4
O
2
: có 1 cấu tạo axit là: CH
3
- COOH
CTCT của C
3
H
6
O
3
: có 2 cấu tạo hợp chức axit và rượu.
CH
2
OH-CH
2
-COOH ; CH
3
-CH(OH)-COOH
HS: tự viết PTHH với Na, NaHCO

p
H
t
COOH .Trộn a gam A với b gam B rồi chia thành ba phần bằng
nhau . Cho phần một phản ứng với Na tạo ra 3,36 lít khí ( đktc) .Đốt cháy hoàn toàn phần hai , thu được
39,6 gam CO
2
. Đun nóng phần ba với một ít H
2
SO
4
làm xúc tác, thu được 10,2 gam este với hiệu suất
100% . Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam este tạo ra 11 gam CO
2
và 4,5 gam H
2
O . Xác định công thức của A , B
và tính giá trị của a , b. { Trích thi vào chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội 2013-2014 }
TH1: Nếu rượu A hết  a = 0,2 ; b = 0,1
Ta có: 2q + (p+1) = 3*3 = 9  2q + p = 8 (2)
Giải (1) và (2) được: q = 4 ; p = 0  A: C
4
H
9
OH B: H-COOH
TH2: Nếu axit B hết:  b = 0,2 ; a = 0,1
Ta có: q + 2(p+1) = 9  q + 2p = 7 (3)
Giải (1) và (3) được: q = 1; p = 3  A: CH
3
OH B: C

được y (lít) CO
2
.
a). Viết CTCT của axit, biết rằng axit đó không làm mất màu dung dịch nước brom.
b). Cho biết trong hỗn hợp B có thể có những chất gì?
2. a. Lập biểu thức tính x và y theo p và V.
b. Khi p = 2,24 gam, V = 0,784 lít, hãy xác định CTCT của hai rượu, biết rằng khi cho hơi rượu qua bột Cu
nung nóng tạo ra sản phẩm đều có khả năng cho phản ứng tráng gương.
c. Tính % về khối lượng các chất trong A (theo số liệu ở câu 2b)
(Cho các thể tích khí đo ở đktc; giả thiết hiệu suất các phản ứng đều 100%)
Hướng dẫn:
1- CT của axit : C
6
H
4
(COOH)
2
b) Hỗn hợp B gồm este 2 chức: có thể có 3 este khác nhau. { hoán đổi 2 gốc H-C của ancol }
2- a) x =
V
2
y = (
11,2p 9V
7V

)V =
11,2p 9V
7

b) 2 ancol : C

, D có một đồng phân: CH
3
-CH
3
.
TH2: CTPT của D là C
2
H
6
O, D có hai đồng phân: C
2
H
5
OH ; CH
3
-O-CH
3
.
TH2: CTPT của D là C
2
H
6
O
2
, D có hai đồng phân: HOCH
2
-CH
2
OH ; CH
3

loại nhóm chức phản ứng được với Na tạo ra H
2
. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất đều chỉ tạo ra CO
2

H
2
O, trong đó số mol H
2
O nhiều hơn số mol CO
2
. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp Z gồm những lượng
bằng nhau về số mol của X và Y thu được số mol H
2
O gấp 1,5 lần số mol CO
2
. Viết công thức cấu tạo có
thể có của X và của Y tương ứng. { Trích đề thi chuyên Hóa ĐH KHTN Hà Nội năm học 2010-2011 }
TH1 : X là CH
4
O ; CTPT của Y có thể là: C
3
H
8
O ; C
3
H
8
O
2

có 2 cấu tạo ( 2 đồng phân rượu): CH
3
-CH(OH)-CH
2
OH ; CH
2
(OH)-CH
2
-CH
2
OH
C
3
H
8
O
3
có 1 cấu tạo thuộc rượu: CH
2
(OH)-CH(OH)-CH
2
OH
TH2: n
1
= n
2
= 2  X là C
2
H
6

5
OH vào phần 2 rồi cho tác dụng với Na dư
-TN3: Thêm a gam C
2
H
5
OH vào Phần 3 đun nóng 1 thời gian, sau đó làm lạnh hỗn hợp rồi cho tác dụng
với Na dư. Thể tích khí H
2
bay ra ở TN3 < TN2 là 1,68 lít (đktc ). Giả thiết các pư tạo este của axit là bằng
nhau. Tính số gam este tạo thành
m 0,15 (69 29) 14,7(g)
este
   
32) Hỗn hợp X gồm 2 chất khí A;B (ở điều kiện thường ) không cùng đẳng; mỗi phân tử hơn kém nhau 1
nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,94 gam X trong khí oxi thu được 2,2 gam CO
2
. Biết
X/ H
2
d 
11,75 . Tìm công thức phân tử và viết công thức cấu tạo mỗi chất A,B.
A: CH
4
; B là: C
2
H
6
O
C

và số nguyên tử cacbon trong một phân tử
rượu nhiều hơn số nguyên tử cacbon trong một phân tử axit 1 đơn vị.
a) Xác định CTPT và CTCT có thể có của X và Y
b) Tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp A. { Đề thi HSG Gia Lai năm học 2005-2006 }
CT của axit: C
4
H
9
COOH ; rượu C
6
H
13
OH
CTCT của axit: C
4
H
9
COOH { có 4 CTCT}
CTCT của rượu: C
6
H
13
OH ( có 17 CTCT thuộc rượu )
Mclass.vn
Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
8
34) Một hợp chất hữu cơ A có dạng C
x
H
y

6
O
3
; CTPT của Y: C
2
H
4
O
2
CTCT của Y : H-COOCH
3
CTCT của X: CH
2
(OH)– COO–CH
3
hoặc CH
3
–O–COO–CH
3
36) Cho hỗn hợp Z gồm 2 chất hữu cơ L, M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 4 gam NaOH tạo ra hỗn
hợp 2 muối R
1
COONa, R
2
COONa và một rượu R’OH ( trong đó R
1
, R
2
, R’ chỉ chứa cacbon, và hidro;
khối lượng R

CH
2
M: CH
3
COOC
3
H
5
 các CTCT: CH
3
COO-CH=CH-CH
3
; CH
3
COO-CH
2
-CH=CH
2
;
Hoặc:
L: CH
3
COOC
3
H
5
 CTCT như của M ở trên
M: C
2
H

O
3
Điều chế : glyxerol từ propilen.
CH
2
=CH-CH
3
+ Cl
2
0 0
400 500C C

CH
2
=CH-CH
2
Cl + HCl ( phản ứng thế của anken)
CH
2
=CH-CH
2
Cl + HClO
xt

CH
2
Cl-CH(OH)-CH
2
Cl
{ hoặc thay Cl

Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X. Biết X có công thức cấu tạo mạch thẳng và các
phản ứng xảy ra hoàn toàn. { Trích đề dự bị thi vào lớp 10 chuyên Hóa Trần Phú Hải Phòng 2013-2014 }

Công thức cấu tạo X: HOOC-CH
2
-CHOH-COOH
39) Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hợp chất hữu cơ (A) cần dùng 6 mol khí oxi, tạo thành hai hợp chất có tỷ
lệ khối lượng là 0,51. Cho biết hợp chất hữu cơ (A) không cho phản ứng với Na.
a- Xác định các CTCT có thể có của (A)
b- Cho biết (A) được tạo thành từ một hợp chất hữu cơ (B) và bằng 1 phản ứng hóa học duy nhất. Xác định
chất (B) và CTCT đúng của (A). Viết PTHH từ (B) tạo thành (A). { Chuyên PTNK 2012-2013 }
CTPT của A: C
4
H
10
O
A không pư với Na nên A là ete:
Các CTCT có thể có của A:
Vậy A là (II) và B là CH
3
-CH
2
-OH
2CH
3
-CH
2
OH
0
t

 CTCT: CH
3
-COOH
CTCT của B, C là: CH
3
-CH(OH)-CH
3
; CH
3
-CH
2
-CH
2
OH
41) Hợp chất X chỉ có phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử oxi. Khi cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH
thì chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. Đốt cháy hoàn toàn 0,36 gam X trong khí oxi chỉ thu được CO
2

H
2
O. Nếu dẫn sản phẩm cháy qua bình KOH dư thì khối lượng bình này tăng 0,84 gam. Mặt khác nếu dẫn
sản phẩm cháy đó qua bình đựng H
2
SO
4
đặc, dư thì thấy bình axit tăng 0,18 gam. Xác định CTPT và viết
CTCT thích hợp của X. Viết phương trình phản ứng của X với tác dụng với dung dịch NaOH.
CTPT của X là: C
3
H

+ NaOH

CH
3
-CH(OH)-COONa { ứng với cấu tạo thứ hai}
42) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A, sản phẩm chỉ gồm 4,48 lít khí CO
2
(ở đktc) và 5,4 gam H
2
O.
Viết công thức cấu tạo các chất thỏa mãn tính chất trên của A. { Biết A chỉ có thể chứa các nhóm chức đã
được học trong chương trình. }
TH1: D là C
2
H
6
, A có 1 đồng phân: CH
3
-CH
3
.
TH2: CTPT của D là C
2
H
6
O, A có 2 đồng phân: C
2
H
5
OH ; CH

44
= 0,41 <
b
a
<
36
44
0,82
44) Cho Na dư vào 95,75 ml ancol etylic ( rượu etylic) có độ rượu là a
0
, sau khi kết thúc các phản ứng
hoàn toàn thu được 57,12 lít khí hdro (đktc).
a) Xác định giá trị của a, biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml; của nước là 1g/ml.
b) Cho 230ml rượu etylic ở trên tác dụng với 300 gam dung dịch CH
3
COOH 6% có H
2
SO
4
đặc làm xúc tác.
Chưng cất hỗn hợp sản phẩm thu được 16,896 gam este. Tính hiệu suất phản ứng este hóa.
Độ rượu a =
5,75
100%
95,75

= 6
0
Vậy H% = 0,8.100% = 80%
45) Đun nóng 556,25 (kg) chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được m

H
5
(OH)
3

NaOH
m 
120*46
92
= 60 (kg)
BTKL ta có:
NaOH
m m m + m
este
glyxerol
muoái
 

m
muoái
( lý thuyết) = 556,25*
80
100
+ 60 – 46 = 459 kg
m
xaø phoøng
( thu được) = (459100%) : 72% = 637,5 kg
b) Theo phản ứng ta có: 1 mol NaOH  1 mol RCOONa

NaOH

và H
2
O bằng 2 lần số mol O
2
tham gia phản ứng.
Xác định công thức phân tử và đề nghị một công thức cấu tạo của X.
{ Trích đề thi chuyên Hóa Nguyễn Du- Đăk Lăk 2010-2011 }
CTPT : C
2
H
7
O
2
N
Đề nghị một số CTCT:
CH
3
-COO-NH
4
; H-COO-NH
3
-CH
3
; CH
3
–O–CH(OH)–NH
2
; CH
2
(OH) – NH–CH

2
có số mol bằng số mol của X tham gia phản ứng. Xác
định công thức phân tử và viết các công thức cấu tạo có thể có của X?
{ trích đề thi chuyên Hóa Lương Văn Tụy – Ninh Bình 2013-2014 }
1- CTPT của E: C
4
H
6
2- Biện luận C
x
H
y
O
z
với các TH: z = 2; z = 3; z = 4
Chú ý: loại trường hợp z = 4; vì HOOC-COOH là chất rắn ở điều kiện thường.
49) Từ 5 kg tinh bột ( chứa 19% tạp chất trơ) người ta sản xuất ra dung dịch axit axetic 75% theo sơ đồ phản
ứng sau đây { hiệu suất ghi trên các mũi tên chuyển hóa}:
Tinh bột
H 90%
1


glucozơ
H 60%
1


etanol
H 80%

COONa ; NaOH ; m = 33,35 gam
50) Chia 201 gam hỗn hợp X gồm CH
3
COOH, C
2
H
5
OH, CH
3
COOC
2
H
5
làm 3 phần. Cho phần 1 tác dụng
hết với Na thu được 4,48 lít (ở đktc) khí H
2
. Cho phần 2 phản ứng vừa đủ với 500ml dd NaOH 2M đun
nóng. Cho phần 3 (có khối lượng bằng khối lượng phần 2) tác dụng với NaHCO
3
dư thì có 13,44 lít (đktc)
khí bay ra.
Xác định khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp X.
ĐS:
C H OH
2 5
m
= 23 gam ;
CH COOH
3
m

1- Nhận biết:
a) Các dung dịch và các chất lỏng mất nhãn: dung dịch glucozơ; axit axetic, rượu etylic; lòng trắng trứng,
hồ tinh bột loãng; axit fomic HCOOH; axit arcrylic CH
2
=CH-COOH; benzen.
b) Chứng minh sự có mặt mỗi chất trong hỗn hợp CH
3
COOH, CH
3
COOC
2
H
5
, C
2
H
5
OH bằng phương pháp
hóa học.
c) Các dung dịch và chất lỏng: (CH
3
COO)
2
Mg; CH
3
COOH; C
2
H
5
OH; benzen.

2
H
5
OH  C
2
H
5
ONa  C
2
H
5
OH  CH
3
COOH  CH
3
COOC
2
H
5

CH
3
COONa  CH
4
 C
2
H
2
 CH
3

 C
3
H
7
Br  C
3
H
7
OH  C
3
H
7
ONa  C
3
H
7
OH  CO
2
 tinh bột.
A ( khí )
0
1500 C

C  D  E  CH
3
COONa
c) CH
3
COONa
B

B
B + O
2

C + H
2
O
C + NaOH  D + H
2
O
D + NaOH
CaO,.t C

0
CH
4
 + E
g)
h) Biết Y là chất vô cơ, các chất X, A
1
, A
2
, A
3
, A
4
là các chất hữu cơ. A
1
, A
3


F

Y

M
0
1500 C

Q
Q
3

Q
4

polime (Q
5
)
4- Có 4 chấ X,Y,Z,T đều có khối lượng mol bằng 60; mỗi chất đều chứa 3 nguyên tố C,H,O. Biết X làm
đổi màu quỳ tím thành đỏ; Y tác dụng với Na nhưng không tác dụng với NaOH; Z tác dụng với NaOH
nhưng không tác dụng được với Na; T không tác dụng được với cả Na và NaOH. Xác định CTPT của mỗi
chất X,Y,Z,T và viết CTCT của chúng; biết mỗi chất chỉ chứa một loại nhóm chức.
X là axit  X: C
2
H
4
O
2
; CTCT: CH

Biên soạn: Nguyễn Đình Hành- THCS Chu Văn An, Đăk Pơ, Gia Lai
13
T là este  T: C
3
H
8
O ; CTCT: CH
3
OCH
2
CH
3
5- Xác định các chữ cái A,B,C và hoàn thành các phương trình phản ứng
(A) + H
2
O  (B)  + (C) (1)
(B) + H
2
O
0
,xt t

(D) (2)
(D) + O
2
0
,xt t

(E) (3)
(E) + (B)

H
5
 CH
3
COONa  CH
4
C
2
H
3
Cl  PVC
CaCO
3
 CaO  CaC
2
 C
2
H
2

C
4
H
4
 C
4
H
6
 cao su buna
CH

Chất béo (F) + (Z)  Chất béo (E)
Trong đó X,Y,Z là các chất vô cơ; A,B, C,D, E,F,G là các chất hữu cơ.
8 - Cho 3 hợp chất hữu cơ A,B,C chứa C,H,O thứ tự kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Trộn n
1
mol
A; n
2
mol B; n
3
mol C thu được hỗn hợp X . Khối lượng phân tử trung bình của X là 67, % khối lượng của
B trong hỗn hợp X là 29,85%. Xác định CTPT , CTCT và gọi tên 3 chất . Biết n
1
-n
2
=n
2
-n
3
và C có 4 đồng
phân cùng chức
ĐS: A: C
2
H
5
OH ( có 1 đồng phân); B: C
3
H
7
OH ( có 2 đồng phân) ; C: C
4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status