Ảnh hưởng của enso đến bão hoạt động trên khu vực việt nam - Pdf 28


i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Nguyễn Thị Thu Loan ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN BÃO HOẠT ĐỘNG
TRÊN KHU VỰC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Khí tƣợng và khí hậu học
Mã số : 604487

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. BÙI HOÀNG HẢI Hà Nội-Năm 2014 iii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện, luận văn đã được sự quan tâm, giúp đỡ của thầy
giáo TS. Bùi Hoàng Hải, các thầy cô giáo Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải Dương
học, các đồng nghiệp tại Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Viện Khoa

2.1.1. Nguồn số liệu về xoáy thuận nhiệt đới 12
2.1.2. Số liệu xác định thời kỳ ENSO 14
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2. Phương pháp kế thừa 19
2.2.3. Phương pháp phân tích, thống kê tổng hợp số liệu 22
Chƣơng 3. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 25
3.1. XTNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông 25
3.1.1. Tần số XTNĐ hoạt động trên Biển Đông 25
3.1.2. Số ngày hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông 27
3.2. XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 27
3.2.1. Tần số XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 27
3.2.2. Số ngày hoạt động của XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 33
3.3. Ảnh hƣởng của ENSO đến các đặc trƣng của XTNĐ trên khu vực Biển
Đông 33
3.3.1. Ảnh hưởng của ENSO đến số lượng XTNĐ hoạt động trên Biển Đông 33
3.3.2. Ảnh hưởng của ENSO đến số ngày hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông 37
3.4. Ảnh hƣởng của ENSO đến các đặc trƣng XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 38
3.4.1. Ảnh hưởng của ENSO đến số lượng XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 38
3.4.2. Ảnh hưởng của ENSO đến số ngày hoạt động của XTNĐ đổ bộ vào Việt
Nam 44

v
3.4.3. Ảnh hưởng của ENSO đến cường độ XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam 45
3.4.4. Ảnh hưởng của ENSO đến vị trí hình thành các XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam
51
KẾT LUẬN 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 59


Hình 1.1: Tác động của La Nina đến khả năng xuất hiện XTNĐ trên khu vực tây
bắc Thái Bình Dƣơng 8
Hình 2.1: Phạm vi khu vực Biển Đông đƣợc nghiên cứu 13
Hình 2.2: Dị thƣờng nhiệt độ bề mặt biển trong pha ElNino 16
Hình 2.3: Dị thƣờng SST trong pha La Nina 16
Hình 3.1: Số lƣợng XTNĐ và các cấp bão trên khu vực Biển Đông 26
Hình 3.2: Số lƣợng XTNĐ và các cấp bão đổ bộ vào Việt Nam 28
Hình 3.3: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Bắc Bộ 30
Hình 3.4: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Bắc Trung Bộ 30
Hình 3.5: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Trung Trung Bộ từ Quảng Bình - Thừa
Thiên Huế 31
Hình 3.6: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Trung Trung Bộ từ Đà Nẵng - Bình Định31
Hình 3.7: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Nam Trung Bộ 32
Hình 3.8: Các XTNĐ đổ bộ vào khu vực Nam Bộ 32
Hình 3.9: Biến trình năm của tần số XTNĐ ứng với các pha ENSO 35
Hình 3.10: Biến trình năm của tần số bão mạnh hoạt động trên Biển Đông ứng với các
pha ENSO 36
Hình 3.11: Biến trình năm tần số XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam ứng với các pha
ENSO 40
Hình 3.12: Biến trình năm của tần số bão mạnh đổ bộ vào Việt Nam ứng với các
pha ENSO 41
Hình 3.13: Số lƣợng XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam theo khu vực trong các năm
ENSO 42
Hình 3.14: Các XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam trong thời kỳ El Nino 43
Hình 3.15: Các XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam trong thời kỳ La Nina 43
Hình 3.16: Các XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam trong thời kỳ trung gian 43
Hình 3.17: Tƣơng quan giữa ACE với SSTA thời kỳ El Nino 46
Hình 3.18: Tƣơng quan giữa ACE với SSTA thời kỳ La Nina 47
Hình 3.19: Tƣơng quan giữa ACE với SSTA thời kỳ trung gian 47
Hình 3.20: Diễn biến ACE của XTNĐ đổ bộ vào Việt Nam qua các năm 48

NINO3.4
ACE:
WMO:
CPC:
JTWC:
NOAA:
HVCH:
Nhiệt độ mặt nƣớc biển.
Chuẩn sai nhiệt độ mặt nƣớc biển
Dị thƣờng nhiệt độ mặt nƣớc biển
Dao động nam
Chỉ số dao động nam
Dao động tựa hai năm
Dao động nhiều chục năm
5
0
N-5
0
S; 90
0
W-150
0
W
5
0
N-5
0
S; 120
0
W-170

khí hậu cực đoan nhƣ hạn hán, mƣa lũ, xoáy thuận nhiệt đới.
Vì vậy, việc nghiên cứu ảnh hƣởng của ENSO đến bão hoạt động trên vùng
biển nƣớc ta là rất cần thiết, nó không chỉ cung cấp những thông tin khí hậu cần
thiết về hai hiện tƣợng đã nêu mà có thể hy vọng tạo dựng từ đó các mô hình dự báo
một số đặc trƣng của bão nhờ vào những dự báo khí hậu đối với hiện tƣợng ENSO
mà hiện nay có thể nhận đƣợc không mấy khó khăn từ các Trung tâm khí tƣợng
nhiều nƣớc. Do đó, HVCH đã mạnh dạn nghiên cứu Luận văn với đề tài “Ảnh
hƣởng của ENSO đến bão hoạt động trên khu vực Việt Nam”. Bố cục của Luận văn
ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo và phụ lục, gồm có 3 chƣơng sau:

5
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN XOÁY
THUẬN NHIỆT ĐỚI
Trong chƣơng này, học viên tập trung trình bày những nghiên cứu trong và
ngoài nƣớc trong những năm gần đây về ảnh hƣởng của ENSO đến xoáy thuận
nhiệt đới trên khu vực Biển Đông.
Chƣơng 2: SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong chƣơng này, học viên tập trung trình bày các phƣơng pháp nghiên cứu
đƣợc thực hiện để xây dựng bộ số liệu sử dụng tính toán.
Chƣơng 3: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Trong chƣơng này, học viên sẽ tập trung phân tích các kết quả chủ yếu của
luận văn về ảnh hƣởng của ENSO đến một số đặc trƣng của XTNĐ hoạt động trên
Biển Đông và đổ bộ vào Việt Nam. 6
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ẢNH HƢỞNG CỦA ENSO ĐẾN XOÁY
THUẬN NHIỆT ĐỚI

1.1. Ngoài nƣớc

số hoạt động của XTNĐ theo các mùa trong những năm El Nino và La Nina đã đi
tới nhận xét là: tần số năm của XTNĐ có khuynh hƣớng giảm vào thời kỳ đông
xuân trong những năm El Nino, nhƣng lại có khuynh hƣớng tăng vào mùa hè thu
nhất là khi gió vĩ hƣớng xuất hiện pha hƣớng đông. Khi có La Nina khuynh hƣớng
sẽ ngƣợc lại.
Jose và Cruz (1999) [11] đã chỉ ra rằng XTNĐ ảnh hƣởng tới Philippin có
mối quan hệ bởi các đặc trƣng của ENSO, với điều kiện khô (ẩm) không thƣờng
xuyên tƣơng ứng với những năm ENSO ấm (lạnh) trong hầu hết các năm. Lyon và
các công sự (2006) [13] đã chỉ ra rằng lƣợng mƣa trong mùa tƣơng ứng ứng với
các năm ENSO có sự thay đổi trái ngƣợc giữa mùa hè bắc bán cầu (tháng VI-tháng
IV) và mùa thu (tháng X-XII) trong suốt pha ENSO.
Trong các tác giả Trung Quốc nghiên cứu về XTNĐ nói chung về mối quan
hệ giữa XTNĐ với ENSO thì Johnny C.L Chan và các cộng sự làm việc tại Đại học
Hồng Kông là tác giả có nhiều kết quả nghiên cứu từ cơ bản đến ứng dụng vào dự
báo. Trong các công trình: “Hiện tƣợng ENSO mạnh ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến
hoạt động của bão nhiệt đới trên vùng biển Tây Bắc TBD” [8], “Mối quan hệ giữa
hoạt động của XTNĐ ở tây bắc TBD với hiện tƣợng El Nino/dao động nam” [9],
“Hoạt động của XTNĐ ở tây bắc TBD liên quan đến hiện tƣợng El Nino và La
Nina” [10], các tác giả đã dựa vào nguồn số liệu “phân tích lại” khá phong phú của
Hoa Kỳ, tiến hành phân tích không chỉ đối với tần số xuất hiện XTNĐ trên khu vực
tây bắc TBD mà cả trên khu vực Biển Đông, không chỉ với XTNĐ mà cả đối với
một số trƣờng khí tƣợng có liên quan nhƣ trƣờng đƣờng dòng trên mực 850mb và
500mb. Tác giả đi đến nhận xét là vào các tháng 9, 10 của những năm trƣớc năm El
Nino cũng nhƣ năm El Nino, hoạt động của XTNĐ trên Biển Đông giảm nhƣng ở
phần đông của tây bắc TBD lại tăng. Xu thế ngƣợc lại đối với với năm La Nina
nhƣng với phần còn lại của vùng này lại giảm từ tháng 8 đến tháng 11. Từ những

8
nghiên cứu này, các tác giả đã đi đến xây dựng mô hình dự báo mùa và năm đối với
XTNĐ dựa trên những nhân tố dự báo, trong đó nhân tố liên quan đến hiện tƣợng

có những đánh giá về mối quan hệ của nó với hiện tƣợng ENSO. Tuy nhiên, do

9
những hạn chế của những nghiên cứu này, việc đánh giá chi tiết, định lƣợng mối
quan hệ ENSO - XTNĐ còn rất hạn chế.
Trong công trình nghiên cứu của tác giả Phan Văn Tân (2002) [18] “Ảnh
hƣởng của ENSO tới hoạt động của XTNĐ ở khu vực tây bắc Thái Bình Dƣơng và
Biển Đông” thời kỳ 1945 - 2000 cho thấy hiện tƣợng ENSO có ảnh hƣởng đến tần
suất xuất hiện và vị trí hình thành của XTNĐ. Nhìn chung, trên khu vực tây bắc
TBD, số lƣợng XTNĐ không khác biệt nhiều giữa năm El Nino và năm La Nina,
nhƣng ở khu vực Biển Đông, số lƣợng XTNĐ xuất hiện và hình thành có xu hƣớng
tăng trong những năm La Nina và giảm trong những năm El Nino. Trong thời kỳ El
Nino, bão mạnh có xu hƣớng gia tăng, còn áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) có xu hƣớng
giảm so với thời kỳ La Nina trên toàn khu vực. Đối với vị trí hình thành XTNĐ, tác
giả cho thấy thời kỳ El Nino có xu hƣớng dịch chuyển về phía Đông, còn trong thời
kỳ La Nina lại có xu hƣớng dịch chuyển về phía Tây trên toàn khu vực. Tuy nhiên,
lại có sự khác biệt về sự thay đổi vị trí hình thành XTNĐ theo hƣớng bắc - nam
giữa vùng biển tây bắc Thái Bình Dƣơng và khu vực Biển Đông trong thời kỳ El
Nino. Đó là trên khu vực Biển Đông, XTNĐ có xu hƣớng dịch về phía bắc, còn ở
vùng tây bắc Thái Bình Dƣơng lại có xu hƣớng dịch chuyển về phía Nam.
Trong công trình nghiên cứu “Đánh giá quy luật biến động dài hạn và xu thế
biến đổi số lƣợng bão và áp thấp nhiệt đới trên khu vực Tây Thái Bình Dƣơng, Biển
Đông và ven biển Việt Nam” của tác giả Đinh Văn Ƣu (2009) [7] thời kỳ 1959 -
2008 cho thấy số lƣợng trung bình năm của bão và siêu bão ở khu vực tây bắc Thái
Bình Dƣơng, Biển Đông cũng nhƣ đổ bộ vào dải ven biển Việt Nam dao động theo
các chu kỳ dài từ hai năm đến nhiều chục năm nhƣng chƣa rõ ràng. Đó là, chƣa thấy
xu thế gia tăng số lƣợng bão và siêu bão ở những khu vực nêu trên, thậm chí số
lƣợng siêu bão còn có xu thế giảm. Trong 5 thập niên gần đây, số lƣợng bão gây
ảnh hƣởng trực tiếp đến ven bờ vịnh Bắc Bộ giảm, trong khi ở Nam Trung Bộ và
Nam Bộ lại gia tăng. Những dao động này cho thấy có khả năng sự hoạt động của

năm La Nina thƣờng nhiều hơn trong những năm El Nino. Hoạt động của bão có xu
hƣớng về phía nam nhƣng ở mức độ biến động nhỏ.

11
Từ những nghiên cứu trên cho thấy, ở những góc nhìn và nguồn tƣ liệu khác
nhau, các kết quả nghiên cứu hầu nhƣ đều khẳng định ENSO có những ảnh hƣởng
nhất định đến hoạt động của bão ở tây bắc TBD và trên Biển Đông nhƣng với mức
độ, phạm vi chịu ảnh hƣởng không hoàn toàn giống nhau. Kết quả của các nghiên
cứu này cũng đều dừng lại ở việc thống kê để đƣa ra các đánh giá về ảnh hƣởng của
ENSO đến hoạt động của bão trên vùng biển tây bắc Thái Bình Dƣơng và khu vực
Biển Đông với đặc trƣng chủ yếu là tần số hoạt động của XTNĐ trong những năm
El Nino và năm La NiNa hoặc với năm không có ENSO. Đối với tác động của
ENSO đến bão ảnh hƣởng trên khu vực Việt Nam hầu nhƣ chƣa có đánh giá cụ thể.

12
Chƣơng 2. SỐ LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn số liệu
2.1.1. Nguồn số liệu về xoáy thuận nhiệt đới
Theo Tổ chức Khí tƣợng thế giới (WMO) thì phạm vi ổ bão tây bắc TBD sẽ
kéo dài từ kinh tuyến 100 đến 180 độ Đông, từ xích đạo 0 đến vĩ tuyến 60 độ Bắc.
Theo cơ quan khí tƣợng Nhật Bản, khu vực tây bắc TBD dùng trong dự báo bão
cũng đƣợc giới hạn tƣơng tự. Còn theo cơ quan Khí tƣợng Hải dƣơng Hoa Kỳ, khu
vực tây bắc TBD kéo thêm sang phía Tây tới kinh tuyến 80 độ Đông.
Trên khu vực tây bắc TBD, ngƣời ta thƣờng phân thành 3 khu vực theo kinh
độ:
- Khu vực phía tây kinh độ 120 độ Đông.
- Khu vực trung tâm từ kinh tuyến 120 độ Đông đến kinh tuyến 150 độ
Đông.
- Khu vực phía đông kinh tuyến 150 độ Đông.

do khi vào tới bờ biển nƣớc ta phần lớn XTNĐ đã giảm cƣờng độ xuống ATNĐ, vị
trí không thật rõ và cũng không còn là đối tƣợng đƣợc các trung tâm dự báo bão
quan tâm. Đối với bão mạnh, việc phát hiện và theo dõi hoạt động dễ hơn nhiều nên
khả năng bị bỏ sót là ít hơn.

14
Do đặc điểm trên của chuỗi số liệu sử dụng nên khi đánh giá XTNĐ ảnh
hƣởng trên khu vực Việt Nam, trong luận văn này, học viên sử dụng bộ số liệu từ
năm 1950 và tận dụng đến thời điểm gần nhất có thể (hết năm 2013). Đồng thời,
luận văn cũng quan tâm nhiều hơn đến XTNĐ có cƣờng độ mạnh từ 63 knots trở
lên, tƣơng đƣơng với cấp 12 trở lên theo cấp gió Beaufort.
Để thực hiện thu thập XTNĐ hoạt động trên Biển Đông và đổ bộ vào Việt
Nam, trong luận văn này, nguồn số liệu chủ yếu dựa trên cơ sở dữ liệu bão của
Trung tâm hỗn hợp cảnh báo bão (JTWC) của Hải quân Hoa Kỳ tại trang website
. Tại website này, số liệu về XTNĐ đƣợc cập nhật liên tục
cho đến thời điểm hiện tại tại ba vùng biển Đại Tây Dƣơng, Đông TBD và tây TBD.
Ở đây, học viên thu thập số liệu tại vùng biển tây TBD.
2.1.2. Số liệu xác định thời kỳ ENSO
ENSO là là chữ viết tắt của các từ ghép El Nino Southern Oscillation (El
Nino - Dao động Nam) để chỉ cả 2 hai hiện tƣợng El Nino và La Nina và có liên
quan với dao động của khí áp giữa 2 bờ phía Đông Thái Bình Dƣơng với phía Tây
Thái Bình Dƣơng - Đông Ấn Độ Dƣơng (đƣợc gọi là Dao động Nam) để phân biệt
với dao động khí áp ở Bắc Đại Tây Dƣơng.
Hiện tƣợng El Nino xuất hiện gắn liền với sự đột biến của nhiệt độ nƣớc
biển, thƣờng bắt đầu từ khu vực ven bờ phía Đông Thái Bình Dƣơng rồi lan truyền
sang phía Tây, song cũng có trƣờng hợp quá trình bắt đầu từ khu vực trung tâm
Thái Bình Dƣơng rồi sau đó phát triển dần sang phía Đông. Còn Dao động Nam
(SO), về bản chất, là một hiện tƣợng dao động của hệ thống khí quyển dƣới dạng
sóng dài (sóng Rossby) tồn tại thƣờng xuyên trong khí quyển ở khu vực Nam Thái
Bình Dƣơng. Cƣờng độ Dao động Nam đƣợc đánh giá thông qua SOI (Southern

học và kỹ thuật” đƣợc công bố năm 1999 của WMO-UNEP-ICSU-UNESCO [23]
đã nêu ra chỉ tiêu để xác định El Nino của Trenberth, 1997 [22] rằng: El Nino là
khoảng thời gian có trung bình trƣợt 5 tháng của SST vùng trung tâm TBD xích đạo
- khu vực NINO3.4 (5
0
N-5
0
S, 120
0
W-170
0
W) vƣợt giới hạn 0,4
0
C ít nhất 6 tháng.
Tuy nhiên, theo Trenberth, định nghĩa này vẫn chƣa hoàn toàn thỏa đáng, cần đƣợc
nghiên cứu phát triển thêm.
Xuất phát từ nguồn gốc của hiện tƣợng El Nino, diễn biến của nhiệt độ mặt
biển (SST) đƣợc coi là biểu thị cơ bản nhất, trong đó, những thay đổi về nhiệt độ ở
nửa phần phía đông và trung tâm của TBD là tiêu biểu, nhƣng thông thƣờng, ngƣời
ta không dùng trực tiếp trị số của SST mà dùng chuẩn sai của nó. Bên cạnh đó, thực
tế, diễn biến của SST không phải khi nào cũng phù hợp với diễn biến của SOI giống
nhƣ trong cơ chế đã nêu của hiện tƣợng ENSO. Vì thế, nếu coi sự xuất hiện và hoạt
động của ENSO phải đƣợc thể hiện đồng thời ở cả đại dƣơng và khí quyển thì chỉ
số xác định ENSO phải có sự liên kết của cả hai chỉ số chuẩn sai nhiệt độ mặt nƣớc
biển (SSTA) và SOI.

16

Hình 2.2: Dị thường nhiệt độ bề mặt biển trong pha ElNino
(nguồn:

0
C kéo dài liền 6 tháng nhƣng trong đó phải có ít nhất 1 tháng SSTA >
1
0
C”.
Trị số giới hạn của SSTA để xác định El Nino (La Nina) cũng không giống
nhau giữa các công trình nghiên cứu. Số đông các công trình ở Mỹ dùng trị số 0,5
0
C
làm giới hạn khi dùng SSTA của khu vực NINO3.4 làm chỉ tiêu. Ở Australia lại
dùng SSTA của NINO3 làm chỉ tiêu với giới hạn là 1,0
0
C, còn trong dự báo của
BOM lại dùng 0,8
0
C làm giới hạn khi dùng SSTA của NINO3 làm chỉ tiêu.
Trong các tài liệu của cơ quan khí tƣợng Autralia, tháng đƣợc coi là có biểu
hiện của El Nino khi SSTA của khu vực NINO3 vƣợt giá trị +1
0
C và biểu hiện La
Nina khi chỉ số này giảm xuống dƣới giá trị -1
0
C. Nhƣ vậy, chu trình ENSO sẽ gồm
những tháng có /SSTA/ của khu vực NINO3 vƣợt 1
0
C. Đối với chỉ số SOI khi sử
dụng để xem xét xác định hoạt động của ENSO, một số tài liệu của Autralia đã lấy
10 làm giới hạn. Khi đó, SOI < 10, có hiện tƣợng El Nino. Ngƣợc lại, SOI > 10 có
hiện tƣợng La Nina.
Theo Trung tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ (CPC), khi SSTA ≥ 0,5

S,
120
o
-170
o
W) thống kê từ website của Trung
tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ để xác định các pha ENSO. Bảng 2.1 cho ví dụ cụ thể kết
quả tính chỉ số SSTA của CPC cho các mùa (3 tháng liên tục).
Bảng 2.1: SSTA (NINO3.4) được công bố hàng tháng trên mạng internet của CPC
Year
DJF
JFM
FMA
MAM
AMJ
MJJ
JJA
JAS
ASO
SON
OND
NDJ
1950
-1.4
-1.3
-1.2
-1.2
-1.1
-0.9
-0.6

0.3
1953
0.5
0.6
0.6
0.7
0.7
0.7
0.7
0.7
0.8
0.8
0.8
0.8
1954
0.7
0.5
0.1
-0.4
-0.5
-0.5
-0.6
-0.7
-0.8
-0.7
-0.7
-0.7
1955
-0.7
-0.7

-0.9
-1.2
-1.4
-1.5
-1.5
-1.5
2011
-1.4
-1.2
-0.9
-0.6
-0.3
-0.2
-0.2
-0.4
-0.6
-0.8
-1.0
-1.0
2012
-0.9
-0.6
-0.5
-0.3
-0.2
0.0
0.1
0.4
0.5
0.6


19
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu là phƣơng pháp truyền thống luôn đƣợc thực hiện ở bất cứ
nghiên cứu nào và đƣợc tiến hành trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Mục tiêu
của việc thu thập tài liệu để đảm bảo có đầy đủ các tài liệu nghiên cứu có liên quan
đã đƣợc đầu tƣ thực hiện.
Hiện tƣợng ENSO và XTNĐ đƣợc nhiều tác giả đề cập đến, vì vậy có nhiều
cách đƣợc áp dụng để thu thập, chọn lọc các nguồn số liệu. Trong luận văn tác giả
đã dùng phƣơng pháp này vào việc thu thập các số liệu về ENSO và xoáy thuận
nhiệt đới ở khu vực tây bắc TBD và ở Biển Đông, giai đoạn 1950 đến 2013 để đánh
giá, phân tích và xây dựng mối tƣơng quan giữa các nhân tố này. Toàn bộ dữ liệu đã
thu thập sẽ đƣợc nhập vào Microsotf Exel dƣới dạng bảng tính toán đƣợc tổ chức
hợp lý, để có thể thực hiện việc xử lý, tính toán và xây dựng tƣơng quan một số đặc
trƣng của xoáy thuận nhiệt đới xuất hiện trên Biển Đông.
Nhìn chung, công tác thu thập tài liệu của luận văn đƣợc tiến hành rất chi tiết
và thuận lợi và ứng dụng có hiệu quả trong luận văn này. Kết quả thu thập tài liệu,
số liệu đƣợc tổng hợp và thể hiện trong phần phụ lục.
2.2.2. Phương pháp kế thừa
Đây là phƣơng pháp chọn lọc những sản phẩm đã đƣợc thực hiện trên thế
giới và trong nƣớc phục vụ đắc lực cho luận văn. Luận văn sẽ tận dụng tối đa lƣợng
thông tin của các sản phảm này.
Đề xác định phạm vi của ổ bão tây bắc TBD, luận văn đã dựa trên nền tảng
các nghiên cứu và đề nghị của Tổ chức Khí tƣợng thế giới và cơ quan khí tƣợng
Nhật Bản để xác định phạm vi.
Luận văn sẽ kế thừa hƣớng nghiên cứu theo hệ phƣơng pháp luận của Trung
tâm Dự báo Khí hậu Hoa Kỳ để xác định năm ENSO. Trong Luận văn này, Học
viên dựa vào SSTA của khu vực NINO3.4 (5
0

C (< -1,5
0
C) sẽ có El Nino (La Nina).
Theo cách xác định của CPC, kết quả xác định các thời kỳ ENSO giai đoạn
1950 - 2013 đƣợc thể hiện trong Bảng 2.2 và Bảng 2.3.
Bảng 2.2: Các thời kỳ El Nino (theo cách xác định của CPC)
Các thời kỳ El Nino
Ghi
chú
Các thời kỳ El Nino mạnh
TT
Tháng
Năm
Tháng
Năm
Kéo
dài
Tháng
Năm
Tháng
Năm
Kéo
dài
1
7
1951
1
1952
7
Trung

4
6
1963
2
1964
9
Trung
bình 5
5
1965
4
1966
12
Mạnh
8
1965
12
1965
5
6
8
1968
1
1970
9
9
1977
2
1978
6
Yếu 10
5
1982
6
1983
14
Mạnh
9
1982
3
1983
7
11
8
1986
2

14
5
1997
4
1998
12
Mạnh
7
1997
2
1998
8
15
5
2002
2
2003
10
Trung
bình 16
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status