AXIT TÁC DỤNG VỚI BAZƠ
(BÀI TOÁN HỖN HỢP AXIT TÁC DỤNG VỚI
HỖN HỢP BAZƠ)
* Axit đơn: HCl, HBr, HI, HNO
3
. Ta có n
H
+
= n
A xit
* Axit đa: H
2
SO
4
, H
3
PO
4
, H
2
SO
3
. Ta có n
H
+
= 2n
A xit
hoặc n
H
+
O
*Lưu ý: trong một hỗn hợp mà có nhiều phản ứng xảy
ra thì phản ứng trung hoà được ưu tiên xảy ra trước.
Cách làm:
- Viết các PTHH xảy ra.
- Đặt ẩn số nếu bài toán là hỗn hợp.
- Lập phương trình toán học
- Giải phương trình toán học, tìm ẩn.
- Tính toán theo yêu cầu của bài.
Lưu ý:
- Khi gặp dung dịch hỗn hợp các axit tác dụng với
hỗn hợp các bazơ thì dùng phương pháp đặt công
thức tương đương cho axit và bazơ.
- Đặt thể tích dung dịch cần tìm là V(lit)
- Tìm V cần nhớ: n
HX
= n
MOH
.
Bài tập:
Cho từ từ dung dịch H
2
SO
4
vào dung dịch NaOH thì
có các phản ứng xảy ra:
Phản ứng ưu tiên tạo ra muối trung hoà trước.
H
2
SO
( 2 )
Hướng giải: xét tỷ lệ số mol để viết PTHH xảy ra.
Đặt T =
42
SOH
NaOH
n
n
- Nếu T
≤
1 thì chỉ có phản ứng (2) và có thể dư
H
2
SO
4
.
- Nếu T
≥
2 thì chỉ có phản ứng (1) và có thể dư
NaOH.
- Nếu 1 < T < 2 thì có cả 2 phản ứng (1) và (2)
ở trên.
Ngược lại:
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch H
2
SO
4
thì
2
SO
4
và số mol NaOH hoặc số
mol Na
2
SO
4
và NaHSO
4
tạo thành sau phản ứng để
lập các phương trình toán học và giải.
Đặt ẩn x, y lần lượt là số mol của Na
2
SO
4
và
NaHSO
4
tạo thành sau phản ứng.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch KOH 1,5M
để trung hoà 300ml dung dịch A chứa H
2
SO
4
0,75M
và HCl 1,5M.
Đáp số: V
dd KOH 1,5M
trung hoà 400ml hỗn hợp dung dịch axit gồm H
2
SO
4
0,5M và HCl 1M.
Đáp số: V
NaOH
= 1,07 lit
Bài 4: Để trung hoà 50ml dung dịch hỗn hợp axit gồm
H
2
SO
4
và HCl cần dùng 200ml dung dịch NaOH 1M.
Mặt khác lấy 100ml dung dịch hỗn hợp axit trên đem
trung hoà với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi
cô cạn thì thu được 24,65g muối khan. Tính nồng độ
mol/l của mỗi axit trong dung dịch ban đầu.
Đáp số: Nồng độ của axit HCl là 3M và nồng độ của
axit H
2
SO
4
là 0,5M
Bài 5: Một dung dịch A chứa HCl và H
2
SO
4
theo tỉ lệ
số mol 3:1, biết 100ml dung dịch A được trung hoà
NaOH = 20 : 40 = 0,5 ( mol )
Nồng độ mol/lit của dung dịch NaOH là:
C
M ( NaOH )
= 0,5 : 1 = 0,5M
Số mol NaOH đã dung trong phản ứng trung hoà là:
n
NaOH = 0,05 * 0,5 = 0,025 mol
PTHH xảy ra :
HCl + NaOH
→
NaCl + H
2
O (1)
3x 3x
H
2
SO
4
+ 2NaOH
→
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O (2)
x 2x
Từ PTHH 1 và 2 ta có : 3x + 2x = 0,025 < > 5x
= 0,015*0,2 + 0,05*0,2*2
= 0,05 mol
Đặt MOH là bazơ đại diện và V(lit) là thể tích của
dung dịch B chứa 2 bazơ đã cho:
n
MOH =
n
NaOH +
2n
Ba(OH)
2
= 0,2 V + 2 * 0,1 V
= 0,4 V
PTPƯ trung hoà: HA + MOH
→
MA
+ H
2
O (3)
Theo PTPƯ ta có
n
MOH =
n
HA = 0,05 mol
Vậy: 0,4V = 0,05
→
V = 0,125 lit = 125 ml
c/ Theo kết quả của câu b ta có:
n
NaOH = 0,125 * 0,2 = 0,025 mol và
= 0,01*96 + 0,025*23 + 0,0125*137 +
0,03*35,5
= 0,96 + 1,065 + 0,575 + 1,7125 = 4,3125
gam
Hoặc từ:
n
NaOH = 0,125 * 0,2 = 0,025 mol
→
m
NaOH
= 0,025 *
40 = 1g
n
Ba(OH)
2
= 0,125 * 0,1 = 0,0125 mol
→
m
Ba (OH)
2
=
0,0125 * 171 = 2,1375g
n
HCl = 0,2 * 0,015 = 0,03 mol
→
m
HCl
= 0,03 * 36,5
= 1,095g
n
- m
H
2
O
Vì số mol:
n
H
2
O =
n
MOH =
n
HA = 0,05 mol.
→
m
H
2
O
= 0,05 *18 = 0,9g
Vậy ta có: m
hh muối
= 1 + 2,1375 + 1,095 + 0,98 – 0,9
= 4,3125 gam.
Bài 6: Tính nồng độ mol/l của dung dịch H
2
SO
4
và
NaOH biết rằng:
- 30ml dung dịch NaOH được trung hoà hết bởi
dung dịch KOH là 1M.
Bài 8: Một dd A chứa HNO
3
và HCl theo tỉ lệ 2 : 1
(mol).
a/ Biết rằng khi cho 200ml dd A tác dụng với 100ml
dd NaOH 1M, thì lượng axit dư trong A tác dụng vừa
đủ với 50ml đ Ba(OH)
2
0,2M. Tính nồng độ mol/lit
của mỗi axit trong dd A.
b/ Nếu trộn 500ml dd A với 100ml dd B chứa NaOH
1M và Ba(OH)
2
0,5M. Hỏi dd thu được có tính axit
hay bazơ ?
c/ Phải thêm vào dd C bao nhiêu lit dd A hoặc B để có
được dd D trung hoà.
Đ/S: a/ C
M [ HCl ]
= 0,2M ; C
M [ H
2
SO
4
]
= 0,4M
b/ dd C có tính axit, số mol axit dư là 0,1 mol.
c/ Phải thêm vào dd C với thể tích là 50 ml dd B.
Bài 9: Hoà tan 8g hỗn hợp 2 hiđroxit kim loại kiềm
3
COOH = 0,16 : 0,8 = 0,2M
b/ M
R
= 33 > M
A
= 23(Na) và M
B
= 39(K)
m
NaOH
= 2,4g và m
KOH
= 5,6g.