Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, các doanh nghiệp thơng chú trọng đến công tác nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn. Có nghĩa là một đồng vốn đợc sử dụng một cách tối u, nó sẽ mang lại
nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, hiệu quả sử dụng đồng vốn gắn liền với
hiệu quả sản xuất kinh doanh, đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Nói đến vốn kinh doanh thì không thể không nói tới vốn lu động- một thành
phần quan trọng của vốn kinh doanh và là một yếu tố không thể thiếu đối với quá
trình sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ vai trò quan trọng đó nên nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tăng trởng và
phát triển của mỗi doanh nghiệp. Làm đợc điều này tức là doanh nghiệp phải tự
tổ chức, đảm bảo nguồn vốn lu động và đồng thời phải có trách nhiệm bảo toàn
và phát triển vốn.
Chính vì tầm quan trọng của vốn lu động cả về mặt lý luận và thực tiễn nên
sau khi tiếp thu đợc kiến thức cơ bản ở trờng và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại
Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí, em đã di sâu nghiên cứu đề tài Vốn lu
động và một số biện pháp nhằm nâng cao vốn lu động tại công ty Vật liệu điện và
Dụng cụ cơ khí .
Nội dung của đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề chung về vốn lu động và quản trị vốn lu động của
doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí
Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty Vật liệu điện Dụng cụ cơ khí.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Cơ sở lý luận về vấn đề quản trị vốn lu động của
doanh nghiệp
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với doanh nghiệp sản xuất, khởi đầu vòng tuần hoàn, vốn lu động từ hình
thái ban đầu là vốn tiền tệ đợc dùng để mua sắm các vật t dự trữ cho quá trình sản
xuất. Sau đó, vật t đợc xuất cho quá trình sản xuất. Thông qua quá trình này, vật t đ-
ợc chuyển thành bán thành phẩm và thành phẩm. Cuối cùng, những sản phẩm đó đ-
ợc đem đi tiêu thụ và thu đợc tiền bán hàng về. Kết thúc vòng tuần hoàn, hình thái
hiện vật lại đợc chuyển sang hình thái vốn tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu.
Sự vận động của vốn lu động trong doanh nghiệp sản xuất đợc khái quát theo
sơ đồ:
TLLĐ + ĐTLĐ
T H sx H T
SLĐĐối với doanh nghiệp thơng mại, sự vận động của vốn lu động nhanh hơn so với các
doanh nghiệp sản xuất. Đối với những doanh nghiệp này, họ cũng phải ứng trớc vốn
tiền tệ để mua hàng hoá, sau đó họ đem bán và thu tiền về. Ta có sơ đồ khái quát:
T-H-T ( T= T+T )
Trong thực tế sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn lu động không phải
diễn ra một cách tuần tự nh trên mà các giai đoạn vận động của nó đợc đan xen vào
nhau. Trong khi một bộ phận của vốn lu động đợc chuyển hoá thành vật t dự trữ, sản
phẩm dở dang thì một bộ phận khác của vốn lu động lại đợc chuyển từ sản phẩm
thành phẩm sang vốn tiền tệ. Cứ nh vậy, các chu kỳ sản xuất đợc tiếp tục lặp lại, vốn
lu động đợc liên tục tuần hoàn và chu chuyển. Do phơng thức vận động có tính chất
chu kỳ, lặp lại nh trên nên đợc gọi là sự tuần hoàn của vốn.
Qua những phân tích ở trên cho thấy: Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn
tiền tệ ứng trớc để đầu t mua sắm các tài sản lu động của doanh nghiệp nhằm đảm
nghiệp. Từ đó, đa ra các biện pháp quản trị thích hợp và cụ thể đối với từng khoản
mục.
* Căn cứ và thời gian huy động và sử dụng vốn ta có các nguồn sau:
Nguồn VLĐ thờng xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành
TSLĐ thờng xuyên.
Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn VLĐ có tính chất ngắn hạn dới 1 năm, chủ yếu
để đáp ứng những nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong kỳ kinh
doanh. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và nguồn phát
sinh tự động.
Cách phân loại này giúp cho DN xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù
hợp và tổ chức quản lý sử dụng VLĐ có hiệu quả nhất.
* Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn lu động
Nguồn vốn chủ sở hữu: VLĐ thuộc vốn chủ sở hữu là số VLĐ thuộc quyền sở
hữu của chủ DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Với bộ
phận vốn này, DN không có nghĩa vụ và cũng không cần thiết phải cam kết thanh
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán trong suốt thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà
vốn chủ sở hữu của DN đợc hình thành thừ những nguồn sau:
Nguồn vốn hình thành ban đầu: là lợng tiền vốn DN có đợc khi thành lập
Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình kinh
doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu khác: là các khoản vốn có đợc do chênh lệch đánh giá lại
tài sản và chênh lệch tỷ giá cha xử lý.
Các khoản nợ phải trả: là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh mà DN phải trả, phải thanh toán: các khoản vốn vay của ngân hàng thơng
mại hoặc các tổ chức tín dụng khác, vốn vay dới hình thức trái phiếu, các khoản nợ
khách hàng cha thanh toán
Nh vậy, DN có thể huy động vốn từ các nguồn trên để đáp ứng nhu cầu vốn cho
+ Trình độ tổ chức, quản lý sử dụng vốn của DN trong quá trình dự trữ sản
xuất, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, giảm thấp tơng đối nhu cầu VLĐ
không cần thiết, DN cần tìm các biện pháp phù hợp tác động đến các nhân tố ảnh h-
ởng trên sao cho có hiệu quả nhất.
Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết, DN có thể sử dụng một
trong các phơng pháp sau tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của mình:
PHƯƠNG PHáP TRựC TIếP:
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực
tiếp đến việc dự trữ vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác định nhu cầu từng
khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ thành nhu cầu VLĐ của DN.
k n
Công thức tổng quát nh sau: V
nc
= ( M
ij
X N
ij
)
i =1 j =1
Trong đó:
j : Các khoản VLĐ ở từng khâu
M : Mức tiêu dùng bình quân một ngày
N : Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
V
nc
: Nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
i = 1,3 : Các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh
M
1
,M
0
: Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
VLĐ
0
: Số d bình quân VLĐ năm báo cáo
t : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm
báo cáo
k
1
-k
0
t = 100
k
0
Trong đó:
k
1
,k
0
: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
Trên thực tế để dự đoán nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, có thể sử dụng công
thức
M
V
nc
=
nền kinh tế thị trờng.
+ Sự tác động trên tầm vĩ mô của Nhà nớc thông qua các chính sách, chế độ
cũng có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
Nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên, các nhân tố chủ quan cũng ảnh hởng
không nhỏ tới hiệu quả sử dụng VLĐ:
+ Do việc xác định nhu cầu VLĐ không chính xác dẫn đến tình trạng thừa, thiếu
VLĐ trong sản xuất kinh doanh làm lãng phí VLĐ hoặc làm gián đoạn quá trình sản
xuất kinh doanh.
+ Trình độ quản lý sử dụng VLĐ trong các khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ làm
cho doanh nghiệp có thể bị thất thoát một lợng vốn lớn. Hoặc do kinh doanh thua lỗ
kéo dài của các doanh nghiệp hiện nay đặc biệt là DN nhà nớc do cha thích ứng đợc
với cơ chế mới. Điều này dẫn đến tình trạng mất vốn kinh doanh nói chung và VLĐ
nói riêng.
+ Do trình độ áp dụng khoa công nghệ kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất, do
quy trình sản xuất sản phẩm phức tạp hoặc sử dụng những máy móc thiết bị không
phù hợp dẫn đến vật t bị tiêu hao quá mức mà tăng chi phí, tăng giá thành sản
phẩm kéo theo sự tăng giá bán của sản phẩm làm sản phẩm khó tiêu thụ, khó cạnh
tranh. Hoặc do doanh nghiệp mua các loại vật t không phù hợp với quy trình sản
xuất, không đúng tiêu chuẩn và chất lợng quy định dẫn đến lãng phí vật t.
+ Tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau hiện rất phổ biến trong các doanh nghiệp
đặc biệt nợ không có khả năng thu hồi đợc rất lớn dẫn đến vốn có nguy cơ bị mất
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dần.
Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp. Tùy điều kiện của từng doanh nghiệp mà trong quá trình hoạt động
còn có thể phát sinh các nhân tố làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ. Để hạn chế
những ảnh hởng bất lợi tới hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ
ảnh hởng của từng nhân tố nhằm tìm ra những biện pháp thiết thực để sao cho một
hợp lý tại quỹ doanh nghiệp có thể đợc hởng chiết khấu mua hàng, hoặc kịp thời
chớp lấy cơ hội kinh doanh và giảm thiểu đợc những rủi ro bất ngờ xảy ra. Doanh
nghiệp nên tránh tình trạng để một " lợng tiền chết" quá nhiều tại quỹ vì số tiền này
không có khả năng sinh lời cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải dự đoán và quản lý các nguồn nhập, xuất
quỹ. Nguồn nhập quỹ bao gồm nguồn thu nhập từ kết quả kinh doanh, nguồn đi vay
và các nguồn tăng vốn khác. Nguồn xuất quỹ bao gồm các khoản chi nh mua sắm tài
sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động đầu t, các khoản chi trả tiền lãi, nộp
thuế... Sau đó so sánh các luồng nhập và luồng xuất quỹ để thấy đợc quỹ d hay bị
thâm hụt. Từ đó có biện pháp điều chỉnh sao cho cân bằng thu chi ngân quỹ.
+ Quản lý tốt các hoạt động thanh toán: Công tác này phản ánh chất lợng công
tác tài chính của doanh nghiệp. Để có đợc chính sách tín dụng thơng mại hợp lý,
doanh nghiệp cần xem xét mức độ uy tín của khách hàng, khả năng trả nợ của khách
hàng, tình trạng tài chính tổng quát của doanh nghiệp... nhằm giảm thiểu rủi ro có
thể xảy ra cho doanh nghiệp trong chính sách bán chịu của mình đồng thời tăng số l-
ợng sản phẩm tiêu thụ. Doanh nghiệp nên có chính sách bán chịu đúng đắng đối với
từng khách hàng . Khi bán chịu phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp
đồng đã ký kết, đa ra các điều khoản ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng nh phải đặt
cọc hoặc bị phạt nếu quá thời hạn... đối với những khoản phải thu, doanh nghiệp
phải mở sổ theo dõi chi tiết, lập kế hoạch thu nợ và thờng xuyên đôn đốc để không
bị khách hàng chiếm dụng quá lâu, quá nhiều.
+ Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Việc lu giữ một lợng hàng tồn kho luôn làm
phát sinh các chi phí bổ sung. Vì vậy, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì các chi phí
này sẽ tăng thêm nh chi phí bản quản, chi phí bảo hiểm kho hoặc những rủi ro do
giảm chất lợng nguyên liệu hoặc sản phẩm tồn kho. Do đó có rất nhiều mô hình đợc
đa ra để quản lý hàng tồn kho với chi phí thấp nhất. một trong những mô hình đợc
nhiều ngời sử dụng là mô hình " tổng chi phí tối thiểu" với quan diểm là các doanh
nghiệp cần đa ra mức dự trữ hợp lý để giảm tới mức thấp nhất tổng chi phí dự trữe
tồn kho. Tuy nhiên, mô hình này chỉ thích hợp đối với những doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh ít mặt hàng.
một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.
M
Công thức tính: L =
VLD
Trong đó:
L : Số lần luân chuyển ( số vòng quay) của VLĐ trong kỳ
M : Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ
VLD: VLĐ bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lu động phản ánh số ngày cần thiết để thực hiện một vòng
quay VLĐ.
Công thức tính nh sau: 360
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
K =
L
Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lu động
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên tình hình mua sắm vật t, dự trữ
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có hợp lý hay không. Vòng quay vốn
càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử
dụng có hiệu quả và ngợc lại.
+ Mức tiết kiệm VLĐ: do ảnh hởng của tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh
nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn, song không cần tăng thêm hoặc
tăng thêm không đáng kể quy mô VLĐ.
Công thức xác định:
Mức tiết kiệm(-) hoặc lãng phí(+) M
1
VLĐ do ảnh hởng của tốc độ = [ K
1
- K
0
+ V
cq4
2 2
Hoặc: VLD =
4
VLD
dk
+ VLD
ck
Hoặc: VLD =
2
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Hàm lợng VLĐL ( Mức độ đảm nhận VLĐ):
Số VLĐ bình quân trong kỳ
Hàm lợng VLĐ =
Doanh thu thuần
Là số VLĐ cần có để đạt đợc 1 đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng nhỏ thì
hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngợc lại. Là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng VLĐ
+Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:
Lợi nhuận trớc thuế ( sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =
VLĐ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận tr-
ớc thuế( hoặc sau thuế)
+ Hệ số khả năng thanh toán tạm thời:
TSLĐ và đầu t ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời =
=
khoản phải thu(KPT) 2
+ Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh số ngày cần thiết để thu đợc các khoản
phải thu.
360
Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
Chơng 2
Tình hình tổ chức, quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động tại công ty vật liệu điện và dụng cụ cơ khí
I. Khái quát về tình hình tổ chức quản lý kinh doanh của công ty
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí đợc thành lập theo quyết định
820/VT- QĐ ngày 22-12-1971 của Bộ trởng Bộ vật t, với tên gọi là Công ty Vật liệu
điện, trực thuộc Tổng công ty Hoá chất Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí. Sau khi
sáp nhập Bộ vật t và Bộ thơng nghiệp, Công ty đợc thành lập lại theo quyết định số
613/tm-tccb ngày 28-5-1993 của Bộ trởng Bộ Thơng Mại.
Hiện nay, Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có mở tài
khoản ngoại tệ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt nam, Công ty đợc phép sử dụng con
dấu riêng và đợc phân công tổ chức sản xuất kinh doanh ngành hàng vật liệu điện và
dụng cụ cơ khí.
Tên giao dịch của công ty là ELMACO có trụ sở chính đợc đặt tại 240 Tôn
Đức Thắng, Đống Đa- Hà Nội. Ngoài ra, Công ty có 2 cơ sở sản xuất là Nhà máy
dây cáp điện và Xí nghiệp sản xuất thiết bị điện đóng tại Đức Giang, Gia Lâm, Hà
Nội.
* Chức năng của Công ty ELMACO
Là một DN nhà nớc hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thơng mại, lu thông
hàng hoá, chuyên cung cấp vật t thiết bị và dụng cụ về ngành điện, Công ty có chức
động xã hội khác và quản lý hoàn chỉnh.
- Phòng Tài chính Kế toán:Tổ chức công tác hạch toán kế toán và quản lý
tài chính của Công ty theo chế độ qui định.
- Trung tâm kinh doanh: Có nhiệm vụ vạch ra chiến lợc và tìm kiếm bạn hàng
cho Công ty.
- Trung tâm hoá chất và xuất khẩu: Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình
xuất nhập khẩu.
- Các xí nghiệp, nhà máy chịu trách nhiệm trớc Giám đốc Công ty về kết quả
sản xuất kinh doanh theo chuyên ngành đợc phân công,
- Các cửa hàng, các chi nhánh chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc có
nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm và tìm kiếm nguồn hàng, bạn hàng cho Công ty
Tại công ty ELMACO, bộ phận tài chính và bộ phận kế toán đợc tổ chức
chung thành một phòng: phòng Tài chính Kế toán. Đứng đầu là trởng phòng và 3
phó phòng trong đó 1 phó phòng phụ trách về bộ phận tài chính.
2.1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2002-2003
2.1.1 Kết quả hoạt động của công ty năm 2002-2003
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2002-2003
Đơn vị: 1000
16