TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ - CƠ SỞ THANH HÓA
B¸o c¸o thùc tËp
Đơn Vị: -Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cơ
điện lạnh Sang Anh
Địa chỉ: Số 1, ngách 29/25 phố Dịch Vọng, quận Cầu
Giấy,Hà Nội
Giảng viên HD : NGUYỄN VĂN CHIẾN
Sinh viên TH : CHU ĐÌNH PHONG
MSSV : 12008583
Lớp : NCDI6ATH
THANH HÓA - 2015
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN A : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ CƠ ĐIỆN LẠNH SANG ANH 2
I.Giới thiệu về công ty 2
II.Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 2
PHẦN B : NỘI DUNG THỰC TẬP 5
I. Học nội quy an toàn lao động trong công ty 5
1. Quy định chung 5
2. Trật tự trong công ty 5
3. Qui định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi 6
4. Các khái niệm cơ bản về lao động 6
5. Các tác hại nghề nghiệp 7
6 Các yếu tố nguy hiểm gây chấn thương và biện pháp phòng ngừa 10
LỜI NÓI ĐẦU
Trong cuộc sống, điện có một vai trò rất quan trọng. Việc đào tạo ra các kỹ sư
ngành điện có vai trò quan trọng không kém. Ngày nay theo đà phát triển của xã hội
mà điều kiện học tập của sinh viên nói chung và sinh viên ngành điện nói chung đã có
nhiều cải thiện rất thuận lợi.
Ngành điện công nghiệp là một ngành có rất nhiều triển vọng trong xã hội hiện
tại cũng như trong tương lai. Chính vì vậy em cùng rất nhiều bạn sinh viên khác đã
chọn ngành điện là nghề nghiệp của mình sau này.
Sinh viên trường Đại học Công nghiệp Tp Hồ Chí Minh là sinh viên của một
trường kỹ thuật do vậy điều kiện thực hành là rất quan trọng và cần thiết hơn cả. Chính
vì vậy trước khi tốt nghiệp sinh viên chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện cho
đi thực tập để tích lũy thêm vốn làm việc thự tế cũng như được áp dụng những kiến
thức mình được học ở nhà trường vào thực tế công việc.
Rất may mắn khi chúng em đã xin được thực tập tại Công ty Cổ phần
Thương mại Dịch vụ Cơ điện lạnh Sang Anh” là một công ty có tiềm năng lớn và
có rất nhiều điều kiện giúp các sinh viên đi thực tập làm tốt công việc của mình.
Dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Chiến, chúng em đã thưc hiện tốt kỳ
thực tập của mình.
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 1
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
PHẦN A : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ CƠ ĐIỆN LẠNH SANG ANH
I.Giới thiệu về công ty
- Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ Cơ điện lạnh Sang Anh, tên tiếng Anh là
Sang Anh Service Refrigeratation Electrical Mechanical And Tra.
- Công ty có một vài năm kinh nghiệm trong ngành xây lắp cơ điện tại khu vực
phía Bắc, công ty đã xây dựng được một đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm, lành
nghề và mẫn cảm, thường xuyên được đem đến sự hài lòng cho khách hàng bằng
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 3
Giám đốc
Phó giám đốc
Bộ phận kế
toán
Bộ phận hành
chính
Bộ phận kinh
doanh
Bộ phận kỹ thuật
Quan hệ trực
tuyến
Quan hệ chức
năng
Kế toán
trưởng
Kế toán
viên
Thủ quỹ
Bộ phận
quản lý
Bộ phận thi
công
Các
đội
xây
lắp
Phòng
Marketin
PHẦN B : NỘI DUNG THỰC TẬP
I. Học nội quy an toàn lao động trong công ty
1. Quy định chung
1. Toàn thể cán bộ - công nhân viên vào làm việc trong công ty đúng giờ,đồng
phục chỉnh tề ,đến công trường thi công bắt buộc phải có nón bảo hộ,đi giày,quần áo
gọn gang,mang bảng tên
2. Buổi sang 7h30 – 11h30
Buổi chiều 13h30 – 17h30
3. Công nhân làm việc tại công ty yêu cầu 01 bộ hồ sơ xin việc làm + 04 tấm
hình thẻ (hồ sơ xin việc sẽ không hoàn trả lại)
4. Tất cả cán bộ - công nhân viên vào làm việc phải bấm thẻ (sáng+chiều),nếu
không bấm thẻ hoặc bấm thẻ trễ,nhân viên văn phòng sẽ không chấm công ngày đó và
trừ số ngày đi trễ (nếu có)
Trường hợp công nhân nào được điều đi công tác công trường khác,ban chỉ
huy công trình đó có nhiệm vụ cho công nhân ký tên mỗi ngày
2. Trật tự trong công ty
Trong giờ làm việc tuyệt đối nghiêm cấm đi lại lung tung ngoài phạm vi công
trường mình đang thi công nếu không có sự phân bổ của cán bộ quản lý,không làm bất
cứ việc gì khác ngoài nhiệm vụ được giao
5. Không đùa giỡn,la lối gâu mất trật tự trong khi làm việc,các trường hợp đánh
nhau,có hành vi thô bạo,xúc phạm danh dự người khác,cố tình gây căng thẳng được
xem là lỗi nặng
6. Không được vắng mặt tại công ty trong giờ làm việc nếu chưa có sự đồng ý của
cán bộ quản lý trực tiếp
7. Ngoài giờ làm việc không được phép ở lại trong công ty nếu không được phân
công làm việc thêm hoặc chưa được sự cho phép của ban giám đốc
8. Tuyệt đối nghiêm cấm trường hợp lảng công,ngủ trong giờ làm việc
9. Tuyệt đối không được sử dụng tài sản công ty vào mục đích cá nhân hoặc bạn
bè
Sinh viên: Chu Đình Phong
b. Các yếu tố nguy hiểm và có hại
Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện các yếu tố vật chất
có ảnh hưởng xấu, nguy hiểm, có nguy cơ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho
người lao động, ta gọi đó là các yếu tố nguy hiểm và có hại. Cụ thể là:
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 6
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
Các yếu tố vật lý như nhiệt độ, độ ẩm, tiếng ồn, rung động, các bức xạ có hại,
bụi.
Các yếu tố hoá học như hoá chất độc, các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng
xạ.
Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật như các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh
trùng, côn trùng, rắn.
Các yếu tố bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian chỗ làm
việc, nhà xưởng chật hẹp, mất vệ sinh.
Các yếu tố tâm lý không thuật lợi đều là những yếu tố nguy hiểm và có hại.
c. Tai nạn lao động
Tai nạn lao động là tai nạn không may xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền
với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động làm tổn thương cho bất kỳ bộ
phận, chức năng nào của người lao động, hoặc gây tử vong. Nhiễm độc đột ngột
cũng là tai nạn lao động.
Những tiêu chuẩn đặc trưng cho tai nạn lao động là:
Sự cố gây tổn thương và tác động từ bên ngoài.
Sự cố đột ngột.
Sự cố không bình thường.
Hoạt động an toàn
d. Bệnh nghề nghiệp:
Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại đối với người lao
động được gọi là bệnh nghề nghiệp. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ một cách
của con người.
Rung động là dao động cơ học của vật thể đàn hồi sinh ra khi trọng tâm hoặc
trục đối xứng của chúng xê xích (dịch) trong không gian hoặc do sự thay đổi có tính
chu kỳ hình dạng mà chúng có ở trạng thái tĩnh.
Tiếng ồn tác động trước hết đến hệ thần kinh trung ương,sau đó đến hệ thống
tim mạch và nhiều cơ quan khác. Tác hại của tiếng ồn chủ yếu phụ thuộc vào mức ồn.
Tuy nhiên tần số lặp lại của tiếng ồn, đặc điểm của nó cũng ảnh hưởng lớn đến
người.Tiếng ồn liên tục gây tác dụng khó chịu ít hơn tiếng ồn gián đoạn. Tiếng ồn có
các thành phần tần số cao khó chịu hơn tiếng ồn có tần số thấp.Khó chịu nhất là tiếng
ồn thay đổi cả về tần số và cường độ. Ảnh hưởng của tiếng ồn đối với cơ thể còn phụ
thuộc vào hướng của năng lượng âm thanh tới, thời gian tác dụng, vào độ nhạy riêng
của từng người cũng như vào lứa tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể của người công
nhân.
c. Bụi
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 8
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong
không khí dưới dạng bụi bay bay hay bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha như hơi,
khói, mù . Bụi phát sinh tự nhiên do gió bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn
là trong sinh hoạt và sản xuất của con người như từ các quá trình gia công, chế biến,
vận chuyển các nguyên vật liệu rắn.
Bụi gây nhiều tác hại cho con người mà trước hết là các bệnh về đường hô hấp,
bệnh ngoài da, bệnh tiêu hoá…như các bệnh về phổi, bệnh viêm mũi, họng, phế quản,
bệnh mụn nhọt, lở loét…
d. Chiếu sáng.
Chiếu sáng hợp lý không những góp phần làm tăng năng suất lao động mà còn
hạn chế các tai nạn lao động, giảm các bệnh về mắt.
e. Phóng xạ.
+ Chi tiết, vật liệu gia công văng bắn ra (cắt, màiđập, nghiền…)…
+ Điện giật.
+Yếu tố về nhiệt : Kim loại nóng chảy,vật liệu nung nóng,nước nóng ( luyện
kim,sản xuất vật liệu xây dựng…)….
+ Chất độc công nghiệp , các chất lỏng hoạt tính (a xít, kiềm )
+ Bụi (sản xuất xi măng…)
+ Nguy hiểm về nổ, cháy, áp suất cao (sản xuất pháo hoa, vũ khí,lò hơi …)
+ Làm việc trên cao, vật rơi từ trên cao xuống (xây dựng).
6.2 Nguyên nhân gây chấn thương .
a) Nhóm các nguyên nhân kỹ thuật.
- Quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy hiểm, có hại: có các bộ phận
chuyển động,bụi, tiếng ồn…
- Thiết kế, kết cấu không đảm bảo, không thích hợp với đặc điểm sinh lý của
người sử dụng; độ bền kém; thiếu các tín hiệu, cơ cấu báo hiệu, ngăn ngừa quá tải như
van an toàn, phanh hãm, chiếu sáng không thích hợp; ồn, rung vượt quá mức cho
phép , …
- Không thực cơ khí hoá, tự động hoá những khâu lao động nặng nhọc, nguy
hiểm .
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các qui tắc kỹ thuật an toàn như
các thiết bị áp lực không được kiểm nghiệm trước khi đưa vào sử dụnh, thiếu hoặc sử
dụng không đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân….
b) Nhóm các nguyên nhân về quản lý, tổ chức.
- Tổ chức, sắp xếp chỗ làm việc không hợp lý, tư thế thao tác khó khăn.
- Tổ chức tuyển dụng, phân công, huấn luyện, giáo dục không đúng, không đạt
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 10
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
yêu cầu.
6.3 Các biện pháp và phương tiện kỹ thuật an toàn cơ bản.
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
cố hoặc tai nạn khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn qui định.
Thiết bị phòng ngừa chỉ làm việc tốt khi đã tính toán đúng ở khâu thiết kế, chế
tạo và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các qui định về kỹ thuật an toàn.
Phân loại thiết bị và cơ cấu phòng ngừa :
- Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa
đã trở lại dướI giới hạn qui định như van an toàn kiểu tải trọng, rơ le nhiệt…
- Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như cầu
chì, chốt cắm…
d) Sử dụng các tín hiệu, dấu hiệu an toàn.
Tín hiệu an toàn nhằm mục đích:
- Báo trước cho ngườI lao động những nguy hiểm có thể xảy ra.
- Hướng dẫn các thao tác cần thiết .
- Nhận biết qui định về kỹ thuật và an toàn qua các dấu hiệu qui ước về màu
sắc, hình vẽ (biển báo chỉ đường…).
Tín hiệu an toàn có thể dung :
- Ánh sáng, màu sắc.
- Âm thanh : còi chuông…
- Màu sơn, hình vẽ, chữ.
- Đồng hồ, dụng cụ đo lường.
Yêu cầu đối với tín hiệu an toàn :
- Dễ nhận biết.
- Độ tin cậy cao, ít nhầm lẫn.
- Dễ thực hiện, phù hợp với tập quán, cơ sở khoa học kỹ thuật và yêu cầu của
tiêu chuẩn hoá.
e) Đảm bảo khoảng cách và kích thước an toàn.
Khoảng cách an toàn là là khoảng không gian tối thiểu giữa người lao động và
các phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị
tác động xấu của các yếu tố sản xuất như khoảng cách giữa đường dây dẫn điện đến
Kiểm nghiệm độ bền, độ tin cậy của máy móc, thiết bị, công trình, các bộ phận
của chúng là biện pháp an toàn nhất thiết trước khi đưa chúng vào sử dụng. Mục đích
của kiểm nghiệm dự phòng là đánh giá chất lượng của thiết bị về các mặt tính năng ,
độ bền, độ tin cậy để quyết định có đưa thiết bị vào sử dụng hay không. Kiểm nghiệm
dự phòng được tiến hành định kỳ, hoặc sau những kỳ sữa chữa, bão dưỡng.
II. An toàn điện chung
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 13
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
Công ty dịch vụ phải thực hiện quy phạm an toàn điện hạ áp và các tiêu chuẩn
kỹ thuật và an toàn liên quan.Có sơ đồ mạng điện, danh mục thiết bị điện với các
thông số để tính toán, kiểm tra hay lắp đặt các dụng cụ bảo vệ từng thiết bị điện.Mọi
sự cố và tai nạn điện phải kịp thời khắc phục và điều tra, thống kê, báo cáo. Nếu có tai
nạn lao động thì phải tổ chức điều tra theo quy định.Có trạm y tế, trong đó có cấp cứu
người bị tai nạn điện.
1. Yêu cầu chung về an toàn trong phát điện, truyền tải điện, phân phối điện và
sử dụng điện để sản xuất
1. Đối với các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện chuẩn bị vận hành
khai thác
a) Chủ đầu tư phải có đầy đủ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi
công, các tài liệu hoàn công xây lắp và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của
pháp luật về xây dựng bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành;
b) Chủ đầu tư các dự án nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện phải thực
hiện công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ hệ thống các trang thiết bị
trong dây chuyền công nghệ phát điện, truyền tải và phân phối điện để bảo đảm phù
hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các thông số quy định trong thiết kế đã
được duyệt. Hồ sơ thí nghiệm, hiệu chỉnh phải được đưa vào biên bản nghiệm thu từng
phần và toàn bộ dự án.
2. Trong khi vận hành đường dây dẫn điện trên không đi qua khu dân cư, nơi
1. Cường độ điện trường tại khu vực có người thường xuyên làm việc phải đảm
bảo yêu cầu không được vượt quá 5 kV/m.
2. Trường hợp cường độ điện trường lớn hơn quy định tại Khoản 1 Điều này thì
phải áp dụng quy định về thời gian cho phép làm việc trong một ngày đêm như sau:
a) Khi người lao động không sử dụng thiết bị phòng tránh tác động của điện
trường, thời gian làm việc tại nơi có điện trường được quy định trong bảng sau:
Cường độ điện
trường E
(kV/m)
<5 5 8 10 12 15 18 20 20<E<25
3
25
Thời gian cho
phép làm việc
trong một ngày
đêm (phút)
Không
hạn chế 480 255 18
0
130 80 48 30 10 0
Cường độ điện trường có trị số khác trong bảng thì tính thời gian cho phép làm
việc bằng (50/E - 2) giờ.
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 15
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
b) Khi người lao động sử dụng thiết bị phòng tránh tác động của điện trường thì
thời gian làm việc được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị.
3. Đơn vị sở hữu, quản lý vận hành trạm điện thực hiện đo, lập bản đồ cường độ
điện trường trên toàn bộ diện tích mặt bằng trạm và niêm yết tại phòng điều khiển
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
thường, hỗ trợ về đất, tài sản trên đất và hỗ trợ khác cho người đang sử dụng đất khi
xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư. Mọi tài sản hoặc công trình được tạo lập sau khi đã nhận được thông
báo thực hiện dự án mà vi phạm hành lang an toàn theo quy định tại Nghị định này thì
buộc phải tháo dỡ phần vi phạm và không được bồi thường, hỗ trợ.
2. Khi xây dựng, cải tạo đoạn đường dây dẫn điện trên không, ở khu dân cư, nơi
thường xuyên tập trung đông người, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế
xuất, công trình quan trọng liên quan đến an ninh, quốc phòng, khu di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Nhà nước xếp hạng phải tăng cường các biện
pháp an toàn về điện và xây dựng như sau:
a) Cột phải là cột thép hoặc bê tông cốt thép; hệ số an toàn của cột, xà, móng cột
không nhỏ hơn 1,2.
b) Trong một khoảng cột, dây dẫn điện không được phép có mối nối, trừ dây dẫn
điện có tiết diện từ 240 mm
2
trở lên cho phép có một mối nối cho một dây. Hệ số an
toàn của dây dẫn điện không nhỏ hơn 2,5.
c) Cách điện phải bố trí kép cùng chủng loại và đặc tính kỹ thuật. Dây dẫn điện,
dây chống sét nếu mắc trên cách điện kiểu treo phải sử dụng khóa đỡ kiểu cố định. Hệ
số an toàn của cách điện và các phụ kiện phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn theo quy định
hiện hành
d) Khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn điện ở trạng thái võng cực đại đến
mặt đất không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
Điện áp Đến 35kv 110KV 220KV
Khoảng cách 14m 15m 18m
5. Hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không
1. Hành lang bảo vệ an toàn của đường dây dẫn điện trên không được quy định
như sau:
a) Chiều dài hành lang được tính từ vị trí đường dây ra khỏi ranh giới bảo vệ của
4. Cường độ điện trường nhỏ hơn 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt
đất một (01) mét và nhỏ hơn hoặc bằng 1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách
mặt đất một (01) mét.
5. Đối với nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện
trên không có điện áp 220 kV, ngoài đáp ứng các điều kiện trên, các kết cấu kim loại
của nhà ở, công trình còn phải được nối đất theo quy định về kỹ thuật nối đất.
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 18
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
6. Bộ Công Thương quy định chi tiết về phạm vi, kỹ thuật nối đất kết cấu kim
loại của nhà ở, công trình trong và liền kề hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn
điện trên không đối với điện áp từ 220 kv trở lên.
7. Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm
Hành lang bảo vệ an toàn đường cáp điện ngầm được quy định như sau:
1. Chiều dài hành lang được tính từ vị trí cáp ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ
của trạm này đến vị trí vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.
2. Chiều rộng hành lang được giới hạn bởi:
a) Mặt ngoài của mương cáp đối với cáp đặt trong mương cáp;
b) Hai mặt thẳng đứng cách mặt ngoài của vỏ cáp hoặc sợi cáp ngoài cùng về
hai phía của đường cáp điện ngầm đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước được
quy định trong bảng sau:
Loại cáp điên Đặt trực tiếp trong đất Đặt trong nước
Đất ổn định Đất không ổn
định
Nơi không có
tàu thuyền qua
Nơi có tàu
thuyền qua
Khoảng cách 1,0m 1,5m 20,0m 500,0m
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
Cáp Duplex ruột đồng,cách điện XLPE( Duplex Du-CX)
Cáp Duplex Du-CX có 2 ruột dẫn bằng đồng,ruột dẫn là 1 sợi đồng đặc hoặc 7
sợi đồng được xoắn lại với nhau, mỗi ruột dẫn được bọc cách điện XLPE màu đen sau
đó xoawssn với nhau,một trong hai lõi có gân nổi để phân biệt pha.Cấp điện áo của
cáp là 0,6/1KV.
1.2. Dây dẫn từ điện kế đến các thiết bị tiêu thụ điện(dây dẫn trong nhà)
Các dây dẫn này được đề nghị sử dụng một trong các dây sau đây:
Dây đơn cứng (VC)
Dây đơn cứng (VC)là dây có ruột dẫn là một sợi đồng, bọc cách điện PVC. Cấp
điện áp của dây là 600V
Ngoài ra ,còn có dây đơn cứng không chì ( LF-VC) ,không tác hại cho con
người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không chì ( LF-PVC) ,phù hợp
quy định của RoHS( Restriction of Hazardous Substances) của Châu âu.
Dây đơn mềm(VCm)
Dây đơn mềm (VCm) là dây dẫn gồm nhiều sợi đồng được xoắn với nhau,bọc
cách điện bằng vật liệu PVC .Cấp điện áp của dây là 250V.Ngoài ra,còn có dây đơn
mề không chì (LF-VCm),không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 21
Báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Văn Chiến
dụng vật liệu PVC không chì ( LF-PVC).
Dây đôi mềm dẹt (VCmd)
Dây đôi mềm dẹt (VCmd) là dây có 2 ruột dẫn,mỗi ruột gồm nhiều sợi đồng
được xoắn với nhau,2 ruột dẫn này được bọc cách điện bằng vật liệu PVC và phần
cách điện của 2 ruột dẫn dính với nhau tạo ra một dây dẹt có 2 ruột dẫn cách điện song
song với nhau.Cấp điện áp của dây là 250V.
Ngoài ra,còn có dây đôi mềm dẹt không chì (LF-VCmd) , không tác hại cho con
hoặc 0,6/1Kv.
Ngoài ra, còn có Dây điện lực ruột đồng,cách điện PVC không chi(LF-CV) ,
không tác hại cho con người và môi trường bằng cách sử dụng vật liệu PVC không
chì( LF-PVC).
Cáp điện lực ruột đồng,cách điện PVC,vỏ bảo vệ PVC (CVV)
Cáp điện lực ruột đồng,cách điện PVC,vỏ bảo vệ PVC (CVV) là cáp có 1 hoặc
nhiều lõi cáp,mỗi lõi cáp có ruột dẫn gồm 7(hoặc 19) sợi đồng xoẵn đồng tâm,bọc một
lớp cách điện PVC. Cáp CVV có lớp bảo vệ PVC bên ngoài. Cấp điện áp của dây là
Sinh viên: Chu Đình Phong
Trang 23