trụ sở làm việc thuộc quyền quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước - Pdf 28

- 1 - MỞ ĐẦU

1/ Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý tài sản công luôn là vấn đề thời sự của Chính phủ, Quốc hội.
Việc thiếu chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản công và hiệu quả của
cơ quan hành chính nhà nước đang là vấn đề được Chính phủ và các cơ
quan hữu trách quan tâm. Tình trạng các cơ quan hành chính, sự nghiệp và
các đơn vị thuộc khu vực công sử d
ụng vượt tiêu chuẩn định mức gây lãng
phí, cho thuê, mượn tài sản công không đúng quy định, tự ý sắp xếp, xử lý
làm thất thoát tài sản công…đang đặt ra yêu cầu phải thống kê và quản lý
hiệu quả lượng tài sản này.
2/ Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống lại cơ sở lý thuyết về quản lý tài sản công và quản lý trụ sở
làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
- Phân tích, đánh giá th
ực trạng công tác quản lý tài sản nhà nước, trụ
sở cơ quan hành chính chính kể từ khi Cục quản lý công sản thống
nhất quản lý tài sản công.
- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công là trụ sở làm
việc của cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo kỷ luật tài khoá
tổng thể và hiệu quả phân bổ nguồn lực cho mỗi cấp hành chính.
3./ Đối tượng nghiên cứu.

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu tài sản công là trụ sở làm việc
thuộc quyền quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước. Đây là tài
sản có giá trị lớn nhất, có tính chất đặc biệt và rất khó đánh giá hiệu qủa.
Đề tài dựa trên phương diện là cơ quan quản lý nhà nước (Cục

“ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính - sự nghiệp hiện nay
ở Việt Nam”. Nghiên cứu liên quan đến
đề tài ở cấp độ nghiên cứu sinh
hiện tại chưa có tác giả nào thực hiện liên quan đến quản lý tài sản công nói
chung hay trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nói riêng. Một cơ sở lý
thuyết khoa học cho quản lý Tài sản công hiện nay đó chính là giáo trình
Quản lý tài sản công của đồng tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Bất và PGS.TS.
Nguyễn Văn Xa được xuất bản làm giáo trình giảng dạy môn quản lý công
sản của Trường
Đại học Kinh tế quốc dân.
- 3 -

5./ Những đóng góp của luận án.
Luận án đã hệ thống lý thuyết về quản lý trụ sở làm viêc dựa theo chuẩn
mực quản trị tài sản công mang tính quốc tế.
Đề tài đã đánh giá thực trạng quản lý tài sản công là trụ sở làm việc của cơ quan
hành chính, đưa ra hệ thống các nguyên tắc chung và giải pháp trong quản lý.
Luận án đã minh chứng cho chất lượng quản lý và hiệu quả sử d
ụng nguồn lực
của cơ quan công quyền bằng kinh nghiệm quản lý tài sản công của các nước.
Những điểm mới của luận án và kỳ vọng của đề tài là các nhóm giải pháp
đưa ra được cơ quan nhà nước nghiên cứu áp dụng có thể thay đổi căn bản
theo hướng tích cực đảm bảo các tiêu chí chung của chuẩn mực quản lý chi
tiêu công.
1./ Xây dựng định mức linh hoạt/người đối với tr
ụ sở làm việc bằng bài
toán tối ưu:
U=
2
1

nmx
n
=> min (1.1)

Mnmx
n
i
iii
=

=1
..
(1.2)
2./ Đề xuất phương pháp định giá bất động theo phương pháp so sánh trực tiếp,
đang được 70% các nước trên thế giới áp dụng: Mô hình có dạng như sau:
AP = S + BA + BeA + GA + IA + CA + NA (1)
3./ Mô hình một doanh nghiệp đặc biệt quản lý bất động sản công đó là
Tổng công ty đầu tư và kinh doanh bất động sản nhà nước. Ngoài ra luận
án đưa ra các nhóm giải pháp khác về chính sách, về công nghệ thông tin
trong đó hệ thống phần mềm quản lý trực tuy
ến .

- 4 -

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TRONG
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Nhà nước là chủ sở hữu của mọi tài sản công, song Nhà nước không phải là
người trực tiếp sử dụng toàn bộ tài sản công.
1.1./ Cơ quan hành chính nhà nước trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.1./ Vị trí cơ quan hành chính trong nền kinh tế quốc dân.

mua sắm bằng tiền của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách
nhà nước.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng tài sản công phải phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ của từ
ng cơ quan.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản công không thu hồi được
trong quá trình sử dụng tài sản công
1.2.3./ Vai trò của tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Thứ nhất; là điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu .
Thứ hai; khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan công quyền, tạo niềm tin,
sự uy nghiêm của pháp luật.
Thứ ba; phản ảnh nguyện vọng của mình v
ới cơ quan nhà nước; là điều
kiện vật chất để tiếp thu khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý v.v...
1.2.4./ Phân loại tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Có ba cách phân loại dựa theo mục đích khác nhau.
1.3./ Quản lý tài sản công trong các cơ quan hành chính nhà nước.
1.3.1./ Mục tiêu quản lý tài sản công
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác hiệu quả nguồn
tài sản công của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụ
ng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức chế độ mà
nhà nước quy định.
Thứ ba: Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà nước gắn
với yêu cầu hiện đại hoá và tái trang bị tài sản công đi liền với hiện đại
hoá đất nước.
Thứ tư: Các mục tiêu khác
1.3.2./ Các chủ thể quản lý tài sản công
- 6 -


cách và có những mô hình quản lý tài sản công được nhiều nước tham
khảo. Từ kinh nghiệm này, luận án so sánh với cơ chế quản lý tài sản công
của Việt Nam.
- 7 - CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG LÀ TRỤ
SỞ LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Ở
VIỆT NAM

2.1./ Tổ chức mô hình quản lý tài sản công của Việt nam.
Mô hình quản lý tập trung có phân cấp cho cơ sở)
2.2./ Thực trạng quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan hành chính
nhà nước của Việt Nam.
Tài sản công là trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước bao
gồm đất đai, nhà, công trình xây dựng, tài s
ản khác gắn liền với đất thuộc
khuôn viên trụ sở làm việc của cơ quan hành chính nhà nước.
2.2.1./ Đặc điểm và vai trò của trụ sở làm việc trong tổng thể tài sản công
hiện nay của nước ta.
2.2.2./ Cơ sở pháp lý cho việc quản lý trụ sở làm việc trong các cơ quan
hành chính nhà nước.
Năm 2008 đánh dấu mốc quan trọng trong công tác quản lý Tài sản
công đó là “Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà n
ước” được Quốc hội thông
qua ngày 3/6/2008. - Quy định về tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm
việc tại cơ quan hành chính nhà nước
- Quy định về quá trình hình thành tài sản công là trụ sở làm việc.
Cuộc tổng kiểm kê năm 1998 cho thấy giá trị tài sản đất là 210.052tỷ VND
và giá trị nhà là 81.482tỷ VND trên tổng giá trị tài sản không phải đất là

kiểm kê tài sản nhà nước đến 0h ngày 01 tháng 01 n
ăm 1998 kết quả cho
thấy như sau:
9

Bảng 2.3: Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê tài sản cố định của đơn vị hành chính thuộc bộ, ngành và địa phương
(Thời điểm đến 0h ngày 1/1/1998)

Theo sổ sách kế toán Theo thực tế kiểm kê
Nguyên giá
Chỉ tiêu
Đơn
vị
tính
số
lượng
Số lượng Nguyên giá Số lượng
Tổng số
NS cấp
Nguồn
khác
Thừa
thiếu số
lượng
Tăng giảm
nguyên giá
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 TỔNG GIÁ TRỊ

8
5,512,574 54,560,935

I. Nhà cửa m2 52,736,933
32,591,431 (53%)
65,878,959
81,482,709 (25%)
78,365,247 3,117,462
13,142,02
6 48,891,278
II. Vật kiến trúc cái 194,017
3,379,400 (5.5%)
296,742
6,985,365 (2.2%)
6,743,511 241,854 102,725 3,605,965
(cổng, gara, sân, bể, hàng rào)
III. Phương tiện vận tải Chiếc 83,890
7,477,854 (12,2%)
61,605
7,021,456 (2.2%)
5,927,323 1,094,133 -22,285 -456,398
(Đường bộ, đường thuỷ, khác)
IV. Máy móc thiết bị cái 1,333,189
10,367,222(16,8%
)
4,896,136
11,699,425 (3.6%)
10,951,248 748,177 3,562,947 1,332,203
đo dạc, văn phòng, thí
nghiệm..


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status