Tìm hiểu thực tế của các lĩnh vực trọng điểm thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, nhà công và các công trình phúc lợi công cộn - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TIỂU LUẬN:QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỀ TÀI 45:Tìm hiểu thực tế của các lĩnh vực trọng điểm thực hành tiết kiệm và
chống lãng phí trong quản lý và sử dụng trụ sở làm việc, nhà công và các công
trình phúc lợi công cộng.

Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
- MSV:
LỚP:NO1-NHÓM 8 K56B-QTKD
Hà Nội 5-2012
LỜI NÓI ĐẦU
Ngay từ khi nước nhà thành lập chủ tịch HỒ CHÍ MINH đã kêu gọi toàn dân tiết
kiệm với đơn giản”sản xuất mà không biết tiết kiệm thì như gió vào nhà trống”.
Nói như vậy để thấy rằng vấn đề thực hành tiết kiệm không phải là một vấn đề mới
mẻ xa lạ. Vai trò của nó trong phát triển không chỉ ở nước ta mà những nước phát
triển trên Thế Giới đều đã khẳng định. Tuy nhiên, khi mà tệ tham nhũng, lãng phí
trong xã hội ngày càng nhức nhối dù đã có rất nhiều giải pháp đưa ra, công cuộc
đổi mới nền kinh tế mới chỉ bước những bước đầu chập chững và khi mà nền kinh
tế Thế Giới phát triển nhanh và nhiều biến động như hiện nay thì một nước với
xuất phát điểm thấp như Việt Nam cần nhìn nhận lại nghiêm túc hơn vấn đề tiết
kiệm chống lãng phí. Nhận thức được những vấn đề đó cùng sự hướng dẫn của
giáo viên bộ môn tôi đã lưạ chọn đề tài này.


MỤC LỤC:
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG I: Vai trò của vấn đề thực hành tiết kiệm và chống lãng phí trong quản
lý Nhà Nước về kinh tế

lý Nhà Nước về kinh tế
I.
1.

Một số khái niệm cơ bản
Khái niệm tiết kiệm.
Tiết kiệm là việc giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời
gian lao động và tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã
định. Đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà Nước, tiền, tài sản Nhà


Nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà Nước và tài nguyên
thiên nhiên ở những lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan
Nhà Nước có thẩm quyền ban hành thì tiết kiệm là việc sử dụng ở mức thấp
hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định hoặc
sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt cao hơn mục tiêu đã
định.
2. Khái niệm lãng phí.
Lãng phí là việc quản lý, sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động
và tài nguyên thiên nhiên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức,
tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành thì lãng
phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách Nhà Nước, tiền, tài sản Nhà Nước,
lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà Nước và tài nguyên thiên
nhiên vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định.
3. Khái niệm tài sản Nhà Nước.
Tài sản Nhà Nước là tài sản hình thành từ ngân sách Nhà Nước hoặc có
nguồn gốc từ ngân sách Nhà Nước thuộc sở hữu, quản lý của Nhà Nước, bao
gồm nhà, công trình công cộng, công trình kiến trúc và tài sản khác thuộc sở
hữu Nhà Nước; tài sản từ nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp của tổ chức, cá
nhân trong nước và ngoài nước cho Nhà Nước

Điều 35: Quản lý, sử dụng trụ sở làm việc

1.

2.

3.

4.

Việc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của
cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách Nhà Nước phải dựa trên cơ sở
định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành
Cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử dụng trụ sở làm việc và các công trình
kiến trúc khác gắn liền với diện tích đất thuộc trụ sở làm việc phải quản lý, sử
dụng theo đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết kiệm và
hiệu quả.
Trụ sở làm việc sử dụng không đúng mục đích hoặc không sử dụng thì phải bị
thu hồi; mọi khoản thu phát sinh do việc sử dụng trụ sở làm việc không đúng
mục đích phải được thu hồi và nộp vào ngân sách Nhà Nước.
Cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao quản lý, sử
dụng trụ sở làm việc và những người có liên quan vi phạm quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử phạt vi
phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.
Điều 36
1. Nhà công vụ được xây dựng và bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức để
ở trong thời gian thực thi công vụ phải đúng đối tượng, định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền ban hành
2. Người được giao nhà công vụ phải ký hợp đồng sử dụng với cơ quan quản
lý; phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, chế độ, phải trả lại cho Nhà Nước

Công tác quản lý tài sản công còn nhiều vấn đề phải giải quyết,
chẳng hạn ngoài những tài sản có giá ttị lớn như đất đai, trụ sở, ô
tô...thì rất nhiều lĩnh vực còn bỏ trống hoặc vẫn duy trì quản lý theo
cơ chế tập trung bao cấp dẫn đến hiệu quả thấp. Ngay cả những khu
vực đã được quản lý vẫn phổ biến tình trạng lãng phí, thất thoát. Năm
2002, qua kiểm tra 31/33 bộ ngành ở trung Ương, 59/61 địa phương
có hiện tượng một số đơn vị đã sử dụng trụ sở làm việc để cho thuê,
kinh doanh dịch vụ khác. 17/33 bộ ngành trung Ương và 44/61 địa
phương mua xe ô tô con vượt quy định về giá trị và tiêu chuẩn với
tổng trị giá 33 tỷ đồng.
Theo dự thảo luật quản lý, sử dụng tài sản
Nhà Nước, tất cả các tài sản Nhà Nước như trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp, nhà công thự, nhà công vụ; tài sản là phương
tiện vận tải, xe ô tô... có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên do các cơ
quan quản lý Nhà Nước, đơn vị sự nghiệp quản lý, sử dụng đều phải
đăng ký tài sản. Những trường hợp sử dụng tài sản vượt tiêu chuẩn
định mức sẽ bị thu hồi.
2. Thực tế quản lý
Báo cáo về việc sử dụng trụ sở, nhà công hàng năm
Đây là quy định mới trong thông tư 06 của bộ xây dựng hướng một số
nội dung của quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự


nghiệp công lập ban hành kèm theo quyết định số 141 ngày
22/10/2008 của Thủ Tướng Chính Phủ
Các đơn vị quản lý sử dụng trụ sở làm việc nằm trong phạm
vi điều chỉnh của thông tư bao gồm: các đơn vị sự nghiệp Nhà Nước
thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, thuộc
VKSND và TAND các cấp, thuộc tổ chức chính trị-xã hội, thuộc
UBND các cấp và các sở ban ngành cấp tỉnh.

giai đoạn 2001 – 2011.

CHƯƠNG III: Thành công, tồn tại và hướng giải quyết trong thực hiện quản lý và
sử dụng trụ sở làm việc, nhà công và các công trình phúc lợi công cộng của Việt
Nam.
I.

Thành công và tồn tại
Đến 8-2011 có 71 bộ, ngành, tổ chức ở trung Ương, 17
tổng công ty Nhà Nước và 53 tỉnh thành phố trực thuộc trung Ương
thực hiện báo cáo kê khai và đề xuất phương án xử lý nhà đất với tổng


II.
1.

2.

số 116229 cơ số nhà, đất với diện tích 3401062848 m2 đất và
105684325m2 nhà. Đã có phương án tổng thể đối với 85850 cơ sở nhà
đất (đạt tỷ leej73,68%); các địa phương đã thông qua phương án xử lý
đối với 77986 cơ sở nhà đất (đạt tỷ lệ 67%) đã phê duyệt 75011 cơ sở
nhà, đất (đạt tỷ lệ 64%) với tổng diện tích 2116225726m2 đất và
69612245m2 nhà. Số tiền thu được do bán nhà sở hữu Nhà Nước,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất là
24812 tỷ đồng. Đến 2011, cả nước đã đo đạt được gần 25 nghìn ha,
đạt 74,5% diện tích tự nhiên. Cấp trên 33 triệu giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đạt trên 80% diện tích cần cấp giấy. Có 13 tỉnh đạt diện
tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên 90% và 14 tỉnh đạt
diện tích đất cần cấp giấy từ 80% - 90%. Qua kiểm tra tại 40 tỉnh,


6.

7.

mua sắm trang thiết bị. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các tổ chức tín
dụng theo quy định của pháp luật.
Đổi mới nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý Nhà nước đối với thị trường
chứng khoán, thị trường bất động sản, thị trường tiền tệ, đặc biệt là thị
trường vàng và ngoại tệ. Từng bước nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ
ngân hàng, cấu trúc lại hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài
chính.
Đổi mới mô hình hoạt động của doanh nghiệp Nhà Nước theo hướng chuyển
sang mô hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn phù hợp với quy
định của luật doanh nghiệp. Xây dựng mô hình quản lý các tập đoàn, tổng
công ty Nhà Nưowsc theo hướng tinh gọn, hiệu quả.
Rà soát, sửa đổi chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy của các cơ quan Nhà
Nước, tránh chồng chéo, trùng lắp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức. Đổi mới chính sách tiền
lương, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động gắn với
chất lượng hiệu quả công việc.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí. Xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân có vi
phạm gây lãng phí.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong sản xuất tiêu dùng của nhân dân gắn với cuộc vận động “học tập và
làm theo tấm gương đạo đức hồ chí minh”.
(trích báo cáo số 50/BC-BCSĐ ngày 15/11/2011 của bộ tài chính về tình
hình và kết quả công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí giai đoạn 20062011)
KẾT LUẬN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status