hồ sơ dạy học theo chủ đề tích hợp tên chủ đề nước và môi trường - Pdf 28

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN MỸ ĐỨC
TRƯỜNG THCS LÊ THANH
=========
HỒ SƠ DỰ THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

1. Tên chủ đề: Nước và môi trường.
2. Môn học chính của chủ đề: Hóa học 8.
3. Các môn được tích hợp: Giáo dục công dân, Giáo dục môi
trường, Địa lý, Vật lý, Sinh học, Công nghệ (Kĩ thuật nông
nghiệp).
Năm học: 2014 - 2015
1
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN
1. Kiểm tra đánh giá học sinh
- Tiêu chí đánh giá: HS nắm được kiến thức bài học và kiến thức liên môn được
sử dụng trong bài.
- Thời gian 5 phút.
- Cách thức đánh giá:
+ Đánh giá cách biểu đạt sơ đồ tư duy theo từng cấp độ.
+ Kết quả phiếu học tập.
Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém
31,5% 56,8% 11,7% 0% 0%
- Qua quá trình thử nghiệm tiến trình dạy học của học sinh, bản thân tôi nhận
thấy kết quả học tập của học sinh đạt kết quả cao hơn so với việc không kết hợp
liên môn với các môn học khác trong bài học.
2. Các sản phẩm của học sinh
* Học sinh làm thí nghiệm.
II. Chuẩn bị
1. Gv
* Hoá chất: quì tím, Natri, đinh sắt, vôi sống, P
đỏ
.
* Dụng cụ:
- Cốc thuỷ tinh 250ml (4
C
), muôi sắt (1
C
), lọ thủy tinh (1
C
).
- Chén sứ (4
C
), kéo (1
C
), diêm, đèn cồn (4
C
).
* Tài liệu tham khảo, phiếu bài tập.
2. Hs:
- Chuẩn bị tiếp bài Nước.
- Các nhóm chuẩn bị nội dung thảo luận:
+ Nhóm 1: Vai trò của nước đối với đời sống con người.
+ Nhóm 2: Vai trò của nước trong sản xuất.
+ Nhóm 3: Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước.
+ Nhóm 4: Hậu quả của ô nhiễm nước và biện pháp bảo vệ nguồn
nước không bị ô nhiễm.
III. Hoạt động dạy - học

Gv: Ở nhiệt độ thấp nước có thể bị đóng
băng như ở Bắc cực và Nam cực. Nhưng
do hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ
trái đất ngày càng nóng lên, đã làm cho
băng ở hai cực là: Bắc cực và Nam cực
tan chảy nhiều, mực nước biển ngày càng
dâng cao làm cho: diện tích đất nông
nghiệp bị thu hẹp, nhiều vùng ven biển bị
ngập chìm trong nước, đe dọa đến đời
sống người dân và các công trình văn hóa
ven biển.
1. Tính chất vật lý
- Nước là chất lỏng, không màu,
không mùi và không vị.
- Sôi ở 100
0
C, nhiệt độ hóa rắn 0
0
C,
có D
Nước
= 1 g/ml.
- Nước là chất hoà tan nhiều chất
khác như: Chất rắn, chất lỏng, chất
khí…
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước
Gv hướng dẫn Hs làm thí nghiệm 1:
- Nhúng quì tím vào 2 cốc nước. Quan
sát và nhận xét.
Hs: Giấy quỳ không đổi màu.

màu xanh.
Gv: Hợp chất tạo thành trong nước làm
giấy quì chuyển sang xanh có tên gọi là
Natri hiđroxit (NaOH) thuộc loại hợp
chất bazơ.
? Viết phương trình hoá học ?
Hs: Viết PTHH của phản ứng.
2Na + 2H
2
O → 2NaOH + H
2
Gv giới thiệu: Không phải kim loại nào
cũng tác dụng được với nước, chỉ có
một số kim loại rất mạnh giống với Na
như: K, Ca, Ba,
Bài tập 1: Hãy viết PTHH khi cho K và
Ba tác dụng với nước?
Hs: Viết PTHH
2K + 2H
2
O → 2KOH + H
2
Ba + 2H
2
O → Ba(OH)
2
+ H
2
Gv: Chuẩn hóa kiến thức.
Gv: Hướng dẫn các nhóm Hs làm thí

2
O → 2M(OH)
n
+ nH
2

b/ Tác dụng với một số oxit bazơ
Nhận xét:
- Mẩu vối sống nhão ra và tỏa nhiệt.
- Dung dịch sau phản ứng làm đổi
màu
quì tím thành xanh.
PTHH: CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
(bazơ)
* Kết luận:
1 số oxit bazơ+ Nước → dd Bazơ
(Na
2
O, K
2
O, BaO, CaO…)
* Tổng quát:
R
2
O
n
+ nH

2

Gv: Chuẩn hóa kiến thức.
Gv: Biểu diễn thí nghiệm 3:
- Đốt P trong bình oxi xuất hiện khói
trắng là P
2
O
5
, sau đó rót một ít nước vào
bình cho khói trắng tan hết, lắc đều.
- Nhúng quì tím vào dung dịch thu được
trong bình thủy tinh.→ Các em hãy
quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.
Hs nêu hiện tượng quan sát được:
+ Khói trắng P
2
O
5
tan trong nước.
+ Nhúng giấy quỳ vào phần chất lỏng
trong bình thấy giấy quỳ chuyển sang
màu đỏ.
Gv giới thiệu: Dung dịch làm giấy quì
hoá đỏ là dung dịch axit. Sản phẩm của
phản ứng là axit photphoric H
3
PO
4
.

SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3
SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4
Gv: Chốt kiến thức.
c/ Tác dụng với một số oxit axit
Nhận xét:
- Khói trắng của P
2
O
5
tan trong nước.
- Dung dịch sau phản ứng làm quỳ
tím chuyển thành màu đỏ.
PTHH:
P
2
O

11
dưỡng để nuôi tế bào.
+ Nước giúp chuyển hóa thực phẩm thành
năng lượng cần thiết cho các chức năng
trong cơ thể.
+ Nước có vai trò loại bỏ các chất thải của
cơ thể qua đường tiết niệu, da, ruột, hơi thở.
+ Nước là chất nhờn giúp cho xương khớp
cử động trơn tru hơn, làm ẩm không khí để
sự hô hấp diễn ra dễ dàn hơn.
+ Nước là thành phần cấu tạo rất quan trọng
trong các bộ phận: não (85% nước), xương
(22% nước), nước (chiếm 75% cơ bắp),
trong máu chiếm 92% là nước.
Gv khẳng định: Nước có vai trò quan trọng
đối với sự sống trên trái đất. Nếu không có
nước sẽ không có sự sống. Ngoài ra, nước
mang lại nguồn vui chơi giải trí, thăm quan
du lịch giúp cho cuộc sống của con người
hạnh phúc hơn, tươi đẹp hơn.
* Vai trò của nước.
Nước có vai trò rất quan trọng
trong đời sống và sản xuất.
- Cần thiết cho cuộc sống hàng
ngày, các hoạt động vui chơi giải
trí.
- Cần thiết cho các hoạt động sản
xuất nông nghiệp, công nghiệp,
giao thông vận tải, xây dựng,…
- Cung cấp điện năng.

Ngoài ra, nước còn có một số vai trò khác:
+ Nguồn sản xuất điện năng rất lớn. Ở Việt
Nam có một số nhà máy thủy điện Sơn La,
nhà máy thủy điện Hòa Bình,
+ Nguyên liệu trong trong xây dựng.
+ Diện tích mặt nước cũng góp phần vào sự
phát triển và đa dạng của ngành giao thông
vận tải, lưu thông hàng hóa. Hình thành
những khu chợ nổi lớn giúp giao lưu buôn
bán mang lại giá trị kinh tế cao.
Gv giới thiệu một số hình ảnh về vai trò của
nước trong đời sống và sản xuất.
Gv: Nguồn nước sạch có vai trò rất quan
trọng trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên
hiện nay tình trạng ô nhiễm nguồn nước
nước đang trở thành vấn nạn rất lớn mang
tính thời sự trên toàn thế giới. Hãy cho biết:
? Thế nào là ô nhiễm nước?
Hs: Trả lời.
- Ô nhiễm nước là sự biến đổi về thành
phần, tính chất và chất lượng nước, làm
nhiễm bẩn nước. Nước bị ô nhiễm sẽ gây
nguy hiểm: cho con người và sự sống trên
trái đất; cho công – nông – ngư nghiệp,
? Nước chiếm ¾ diện tích trái đất, tuy nhiên
lượng nước ngọt chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ. Nhiều
nguồn nước ngọt đang bị ô nhiễm nặng nề.
Nguyên nhân nào dẫn đến sự ô nhiễm nguồn
nước?
* Nhóm 3: Trả lời.

+ Các chất thải từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp, ngư nghiệp, giao thông
vận tải đường thủy, y tế và hoạt
động từ các khu chăn nuôi và
giết mổ gia súc, gia cầm.
13
+ Do các sản phẩm hoạt động sống của sinh
vật và xác chết của chúng.
- Ô nhiễm nhân tạo: Quá trình xả thải chất
độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như:
+ Các chất thải sinh hoạt và ý thức chưa tốt
trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường của
người dân.
+ Các chất thải từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, khai thác khoáng sản; từ các lò
nung và chế biến hợp kim,
+ Các chất thải y tế.
+ Các chất thải từ hoạt động sản xuất nông
nghiệp: do rác thải nông nghiệp, do sử dụng
phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
chưa đúng cách đã làm ô nhiễm nặng nề
nguồn nước.
+ Các chất thải từ việc nuôi trồng thủy sản.
+ Chất thải từ các khu chăn nuôi và giết mổ
gia súc, gia cầm.
+ Chất thải từ các phương tiện giao thông
đường thủy.
Ngoài ra, khí thải của các nhà máy ra ngoài
môi trường chủ yếu là các khí độc hại như:

+ Động thực vật không phát triển được hoặc
bị chết do nhiễm độc.
* Hậu quả: Việc sử dụng nguồn
nước bị ô nhiễm gây ảnh hưởng
rất lớn đến sức khỏe, cuộc sống
của con người và động thực vật,
như:
+ Thiếu nước sinh hoạt và sản
xuất.
+ Bệnh ngoài da, ung thư,
+ Bệnh lây truyền qua nguồn
nước, bệnh do sinh vật sống hoặc
sinh sản trong nước gây ra.
+ Động thực vật không phát triển
được hoặc bị chết do nhiễm độc.
+ Diện tích nuôi thủy sản và sản
xuất nông nghiệp bị thu hẹp.
+ Hiện tượng sa mạc hóa.
14
+ Diện tích nuôi thủy sản và sản xuất nông
nghiệp bị thu hẹp.
Gv bổ sung: Ngoài ra, ô nhiễm tài nguyên
nước còn gây ra một số hậu quả như:
- Thiếu nước ngọt trong sinh hoạt.
- Nguồn nước ao, hồ, sông, suối ngày càng
cạn kiệt và ô nhiễm.
- Hiện tượng sa mạc hóa diễn ra ngày càng
rộng, thiếu đất nông nghiệp. Làm cho sự
sống trên trái đất ngày càng khó khăn hơn.
Gv: Nước là chất thực hiện chu trình tuần

- Xử lý nước thải sinh hoạt, nước
thải công nghiệp trước khi cho
nước thải chảy vào ao, hồ, sông,
biển,
- Không vứt rác thải xuống
nguồn nước. Rác thải phải được
phân loại, xử lý theo đúng quy
trình.
- Thu gom và xử lý rác thải ở các
ao, hồ, sông, suối,
3.4. Củng cố - Luyện tập
- Yêu cầu Hs tóm tắt nội dung chính của tiết học hôm nay dưới dạng sơ đồ.
- Gv phát phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Nước hòa tan được những chất nào ?
A. Chất lỏng.
B. Chất rắn.
C. Chất khí.
D. Cả chất lỏng, chất khí, chất rắn.
Câu 2. Nước tác dụng với dãy chất nào sau đây tạo thành dung dịch bazơ?
A. K, Na, Ca, Ba.
15
B. Cu, Fe, CaCO
3
, Ag, Al.
C. SO
2
, SO
3
, P

2
O, BaO, CaO.
Câu 4. Cho 5,5 g hỗn hợp gồm Na và Cu tác dụng với nước dư. Sau khi phản
ứng kết thúc thu được 1,12 ℓ khí H
2
(đktc) và x (g) chất rắn. Giá trị của x?
A. 2,3g B. 3,2g C. 1,15g D. 4,35g
Câu 5. Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước?
A. Môi trường lây truyền bệnh.
B. Động thực vật bị nhiễm độc và chết.
C. Khan hiếm nước sinh hoạt.
D. Làm cho cây cối xanh tươi.
E. Rất tốt cho sức khỏe con người.
Câu 6. Nước bị ô nhiễm nhân tạo, do?
A. Nước thải sinh hoạt, y tế.
B. Nước thải công nghiệp, ngư nghiệp, giao thông vận tải.
C. Bão, gió, lũ lụt, băng tan.
D. Do cấu tạo thành địa chất, nước ngầm.
Câu 7: Bảo vệ nguồn nước?
A. Loại bỏ các chất gây hại ra khỏi nguồn nước.
B. Thu gom rác thải, vệ sinh môi trường.
C. Xử lí nước thải sinh hoạt, y tế, công – nông – ngư nghiệp.
D. Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lí.
E. Tất cả đều đúng.
3.5. Dặn dò
- Ôn lại khái niệm, cách đọc tên, phân loại của Ôxit.
- Đọc trước bài: Axit – Bazơ – Muối.
- Làm bài tập 1, 5 SGK/125.

16

), diêm, đèn cồn (4
C
).
* Phiếu bài tập.
4. Mô tả thí nghiệm
* Thí nghiệm 1
- Nhúng quì tím vào 2 cốc nước. Quan sát và nhận xét.
- Cho đinh sắt vào cốc 1.
- Cho mẩu Na vào cốc 2.
- Sau đó, nhúng mẩu giấy quì vào 2 cốc?
* Thí nghiệm 2
+ Cho một miếng vôi nhỏ vào chén sứ.
+ Rót một ít nước vào vôi sống.
+ Nhúng một mẫu giấy quì tím vào trong nước sau phản ứng?
- Các em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.
* Thí nghiệm 3
- Đốt P trong bình oxi xuất hiện khói trắng là P
2
O
5
, sau đó rót một ít nước vào
bình cho khói trắng tan hết, lắc đều.
- Nhúng quì tím vào dung dịch thu được trong bình thủy tinh.
→ Các em hãy quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra.
17
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status