THÔNG TIN VỀ SẢN PHẨM DỰ THI.
1. Họ và tên: Ngô Thị Thuý Nga
2. Ngày sinh: 12-11-1975
3. Điện thoại: 0987.486.462
4. Tóm tắt nội dung sản phẩm dự thi:
Dạy học theo chủ đề:
“SỬ DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN GIẢNG DẠY
TIẾT 25 BÀI 19 : SẮT ( Hoá học 9)”
Sử dụng kiến thức môn học Lý, Hoá, Sinh,Địa, Công Nghệ để giải thích một
số tính chất của sắt , một số ứng dụng , tác hại của sắt trong cuộc sống hàng ngày .
Qua đó xây dựng cho giáo viên và học sinh tập quán thường trực phương pháp
dạy và học tích hợp bộ môn, giúp học sinh có tư duy tổng hợp các kiến thức liên
môn vận dụng vào giải quyết vấn đề.
Qua bài học giúp các em có khả năng phát triển tư duy, tìm tòi và nghiên cứu.
Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo.
5. Địa chỉ email : Email:
6. Dạy môn: Sinh- Hoá.
7. Sản phẩm liên môn:
- Tính liên môn:
+ Môn Hoá học khối 8,9.
+ Môn Lý khối 7.
+ Môn Sinh khối 8.
+ Môn Địa khối 6.
+ Môn Công nghệ khối 9. Phụ lục I
PHIẾU THÔNG TIN VỀ GIÁO VIÊN DỰ THI.
- Phòng giáo dục và đào tạo Huyện Ba Vì.
- Trường THCS TTNC Bò và đồng cỏ Ba Vì .
+ Có ham muốn khai thác, tìm hiểu về tính chất của các chất .
+ Ý thức gon gàng , ngăn nắp , khoa học trong khi làm thí nghiệm.
+ Yêu thích môn hoá học
3. Đối tượng dạy học của bài học:
- Đối tượng: Học sinh khối 9 trường THCS TTNC Bò và Đồng cỏ Ba Vì .
- Số lượng học sinh: 24 học sinh.
- Đặc điểm cần thiết khác của học sinh: Học sinh chăm học, có ý thức học tập tìm
tòi, nghiên cứu .
4. Ý nghĩa của bài học
- Xây dựng cho giáo viên và học sinh tập quán thường trực phương pháp dạy và
học tích hợp bộ môn, giúp học sinh có tư duy tổng hợp các kiến thức liên môn vận
dụng vào giải quyết vấn đề.
- Qua bài học giúp các em có khả năng phát triển tư duy, tìm tòi và nghiên cứu.
Tạo điều kiện cho học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo.
- Có ý thức trong việc học đi đôi với hành, rèn kỹ năng giải quyết các tình huống
trong cuộc sống.
- Các em nắm vững hơn kiến thức của các môn học, biết áp dụng kiến thức vào
giải quyết vấn đề trong học tập và trong cuộc sống.
5. Thiết bị dạy học:
- Các thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu sử dụng trong dạy học: đồ dùng để học
sinh hoạt động nhóm Bảng phụ, Bút dạ , Phòng chức năng , Các dụng cụ thí
nghiệm , hoá chất phục vụ làm thí nghiệm ; Máy chiếu.
- Các ứng dụng CNTT trong việc dạy học của bài học: Bài giảng điện tử, các hình
ảnh, video.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học:
a. Mục tiêu bài học:
*.Kiến thức:
- Học sinh dựa vào kiến thức môn vật lí nêu được tính chất vật lý của sắt
và qua thực nghiệm nêu được tính chất hóa học của sắt.
- Biết liên hệ tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản
+ Có kiến thức về các môn Sinh học , địa lí , công nghệ , Toán học
* Hoạt động của giáo viên:
Giáo viên tổ chức dạy học chủ đề theo phương pháp “bàn tay nặn bột”. Học sinh
tìm ra được kiến thức cần đạt qua bài học.
Sau buổi học yêu cầu các Hs làm việc cá nhân, tìm hiểu các kiến thức liên môn
có liên quan , tìm hiểu các kiến thức liên môn có liên quan đến bài kế tiếp
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận kết quả nghiên cứu. Hoàn thiện nội dung
kiến thức và tổ chức cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau.
7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập:
- Cách thức kiểm tra, đánh giá:
+Trước khi vào học chủ đề giáo viên cho học sinh:
Nêu lại tính chất hoá học của nhôm , tìm những tính chất giống và khác tính
chất chung của kim loại từ đó làm cơ sở để cho học sinh tìm hiểu , nghiên cứu tính
chất của sắt theo hình thức như vậy
Nêu trật tự dãy hoạt động hoá học của kim loại, từ đó xác điịnh được vị trí của
sắt trong dãy hoạt động hoá học dự đoán được một số tính chất hoá học của sắt
+ Sau buổi học chủ đề, hs về nhà làm việc cá nhân theo sự phân công nhiệm vụ
của giáo viên
+ Đánh giá kết quả học tập theo cá nhân và theo nhóm. Gv đánh giá trên cơ sở
điểm do học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
+ Đánh giá các năng lực của học sinh: đánh giá khả năng tư duy tổng hợp qua
kết quả học tập trả lời các kiến thức liên môn, thái độ hợp tác, ngôn ngữ nói và
viết, xử lí các tình huống trong quá trình học tập,trong quá trình làm việc nhóm.
- Tiêu chí đánh giá:
+ Điểm cho mỗi cá nhân theo nhiệm vụ được giao.
+ Điểm cho cả nhóm.
+ Điểm của mỗi học sinh là điểm trung bình cộng của điểm mỗi cá nhân và điểm
chung của cả nhóm.
GIÁO ÁN DỰ THI
DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
- Dụng cụ: Bình thuỷ tinh miệng rộng; Đèn cồn; ống nghiệm; dây
sắt hình lò xo; Que sắt
- Hoá chất: Bình clo (đã được thu sẵn), dd Na
2
SO
4
; BaCl
2
; AgNO
3
;
CuSO
4
;HCl ; NaOH; H
2
SO
4 loãng
; H
2
SO
4đ nguội
.
2. HS: Học bài cũ, ôn lại t/c hoá học của nhôm, trật tự các kim loại trong
dãy hoạt động hóa học?
III. Tiến trình bài giảng:
1 . ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: Sĩ số: :………………………
2 . KIỂM TRA BÀI CŨ, ĐẶT VẤN ĐỀ VÀO BÀI : (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
*GV:Trình chiếu câu hỏi kiểm tra bài
cũ :
vật lí biết nhiệt độ
nóng chảy của sắt ,
khối lượng riêng của
sắt , sắt là kim loại
nặng, có tính nhiễm
từ
Dựa vào kiến thức đã
học về tính chất chung
của kim loại và kiến
thức môn vật lí học
sinh dự đoán được sắt
có tính dẫn điện , tính
dẫn nhiệt , có ánh kim
học sinh tự lựa chọn
làm thí nghiệm kiểm
chứng tính dẫn nhiệt ,
tính dẫn điện , tính dẻo
I. Tính chất vật lý:
- Sắt là kim loại
màu trắng xám, có
ánh kim,có tính
dẻo, dẫn điện dẫn
nhiệt
- Sắt có tính nhiễm
từ
và ghi kết quả trên bảng
phụ( không nhất thiết
phải làm hết các thí
nghiệm ).
*GV: y/c các nhóm báo cáo
Giáo viên lưu ý cách sử dụng
điện trời khá nguy hiểm cũng
do tính dẫ điện của sắt gây
ra : Đó khi có mưa giông thì
dây dẫn tạo nguồn điện cũng
là dây dẫn các nguồn điện từ
các đám mây giông, vì thế có
điện lưới thì không nên sử
dụng nguồn điện tự tạo trên
Trong môn vật lí dựa vào tính
nhiễm từ của sắt chúng ta có
thể tạo ra hình ảnh của
đường sức từ( trình chiếu hình
ảnh)
*HS: Do ảnh hưởng
của dãy núi Ba Vì , do
ảnh hưởng của tổng
đài phát thanh làm
cho khu vực ven chân
núi Ba Vì có điện
trường khá lớn ,
người dân đã biết tận
dụng dòng điện này để
tạo điện thắp sáng và
chạy đài tự tạo
(Galen) bằng cách sử
dụng dây sắt dài
khoảng 200m chăng
lên không trung và
một cọc sắt đóng
→
0
t
Fe
3
O
4
*GV: Gọi 1HS khác nhận
xét
*HS: Nhận xét
(?) Trong điều kiện bình
thường sắt có tác dụng với
Oxi không? Vì sao?
*HS: Trả lời miệng
Sắt có tác dụng với oxi
trong không khí vì để
lâu các vật dụng làm từ
“sắt” bị gỉ
So sánh lớp gỉ phía ngoài
của các vật dụng làm bằng
nhôm với các vật dụng làm
bằng “Sắt”
*GV: Trình chiếu hình
ảnh và liên hệ thực tế,
giáo dục ý thức bảo vệ của
công.
Lớp oxit nhôm bám
chắc vào bè mặt kim
loại , bảo vệ ngăn
*HS: Nêu dự đoán
*GV: Cung cấp thông tin:
Sắt tác dụng với
Flo,Brom…tạo muối sắt III.
*GV: Lấy sản phẩm phản
ứng trong tủ hút khí và yêu
cầu HS so sánh sản phẩm
với FeCl
3
, FeCl
2
*HS: trả lời
*GV: Gọi HS viết PTPƯ 1HS lên bảng viết ,
HS còn viết PTPƯ
vào vở.
Fe + S
→
0
t
FeS
2Fe+3Cl
2
→
0
t
2FeCl
3
(?) Em hãy nêu kết luận về
Fe tác dụng với phi kim?
2
↑
Fe + H
2
SO
4l
→
FeSO
4
+ H
2
↑
Fe +H
2
SO
4đ nguội
không pứ
*GV: Cho HS quan sát
video: sắt tác dụng với
HNO
3
đ nóng và cho biết
sản phẩm khí của phản ứng.
*HS: Quan sát và
trả lời
*GV: trình chiếu giới thiệu
phản ứng sắt tác dụng với
HNO
*HS: Trả lời.
3.Sắt tác dụng với
dung dịch muối:
Fe + CuSO
4
→
FeSO
4
+ Cu
↓
Fe + 2AgNO
3
→
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag
↓
Fe + Na
2
SO
4
:
không pư
Fe + BaCl
2
:
học , qua tìm hiểu hãy cho
biết Vì sao trong nước
ngầm có lẫn muối sắt II có
hại cho sức khoẻ?
? Làm thế nào loại sắt ra
khỏi nước ngầm?
*HS: Trả lời miệng.
Sắt là kim loại nặng ,
khi hợp chất của sắt
vào trong cơ thể người
, khả năng đào thải
của cơ thể là rất yếu ,
vì vậy sẽ tích tụ lại
trong cơ thể , gây hại
đến quá trình sinh lí
của cơ thể
*GV: trình chiếu hình ảnh
và liên hệ thực tế về cách
loại nước ngầm theo
phương pháp hiện đại , thô
sơ , theo từng hộ gia đình
và theo hình thức tập trung .
*GV: Nêu câu hỏi
Có cách nào phát hiện trong
nước ngầm có hợp chất sắt
hoà tan
HS: Quan sát , lắng
nghe
HS: Trả lời
+ Ngửi nước có mùi
chơi.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà (3 phút)
- Học thuộc bài
- Xem trước bài 20: Hợp kim của sắt : Gang, thép
- Làm bài tập 2,4,5 trang 60 sgk
- Hướng dẫn bài 5(SGK- tr60)
=================***================Fe
dư
+ CuSO
4dd
Chất rắn
A : Fe
dư
và
Cu
Fe + 2HCl -> FeCl
2
+ H
2
Cu không pư
Chất rắn cũn lại: Cu
Dung dịch B:
FeSO
4
FeSO