Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên - Pdf 29

Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc về
mọi mặt. Đặc biệt là sự phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhà Nước đã có sự đổi mới
trong công tác quản lý. Bên cạnh các doanh nghiệp quốc doanh thì những doanh
nghiệp tư nhân cũng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế và những nhu cầu
của xã hội. Các đơn vị kinh tế thực hiện các chính sách hạch toán độc lập và theo chế
độ hạch toán Nhà nước ban hành chính vì vậy công tác kế toán có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế hiện nay giúp cho việc tính toán, xây dựng và kiểm tra bảo vệ việc sử
dụng tài sản, vật tư ,vốn, quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xí nghiệp… Dựa
vào công tác kế toán để đánh giá tình hình phát triển của doanh nghiệp đưa ra những
quyết định đúng đắn kịp thời đưa doanh nghiệp đi lên và ngày càng phát triển. Là một
nhân viên kế toán tương lai, đã được thầy cô trang bị cho một lượng lớn kiến thức ở
trường, đợt thực tế này là dịp giúp em bước đầu làm quen với thực tế sản xuất kinh
doanh của một Doanh nghiệp cụ thể, nên em đã lien hệ thực tập tại Công ty Cổ phần
Kết cấu thép Thái Nguyên. Qua việc tìm hiểu thực tế công tác kế toán ở Công ty, giúp
em củng cố và làm phong phú thêm kiến thức đã học ở trường, tạo cho em một hành
trang vững vàng trước khi bước vào nghề, do đó em quyết định lựa chọn nội dung “Tổ
chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên” làm Báo cáo
tốt nghiệp.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu khái quát về hoạt động của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
Tìm hiểu về thực trạng tổ chức công tác kế toán ở công ty Cổ phần Kết cấu thép
Thái Nguyên
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán ở công ty
Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
Sv: Hà Diệu Thu 1 Lớp K5 KTDNCN A

Fax : 02803. 847 417
Wepsite : steelthainguyen.com.vn
Email: [email protected]
1.1.2. Thời điểm và các mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát
triển của Công ty
CTCP Kết cấu Thép Thái Nguyên tiền thân là Xí nghiệp kết cấu thép cơ giới xây
dựng, là một đơn vị hạch toán phụ thuộc của DN Nhà Nước thuộc Công ty Xây lắp và
sản xuất công nghiệp, thành lập theo quyết định số1231/1998/QD/TC-HDQT ngày
30/7/1998 của hội đồng quản trị Tổng Công Ty Thép Việt Nam.
Tháng 9/2000 khi thực hiện phương án của tổng công Ty xây dựng Công nghiệp
Việt Nam, Công ty Kết cấu thép cơ khí xây dựng được thành lập và Xí nghiệp Kết cấu
thép cơ giới xây dựng trở thành đơn vị trực thuộc của Công ty kết cấu thép cơ khí xây
dựng.
Năm 2004,

Công Ty Kết Cấu Thép Cơ Khí Xây Dựng đã được cổ phần hóa chuyển
thành CTCP Kết Cấu Thép xây dựng. Các nhà máy, xí nghiệp thành viên hạch toán
phụ thuộc trước đây được tổ chức thành các chi nhánh của CTCP Kết Cấu Thép xây
dựng. Vì vậy, CTCP Kết cấu thép xây dựng được thành lập trên cơ sở nguyên trạng Xí
nghiệp Kết cấu thép cơ giới xây dựng theo quyết định số 17/QD-HDQT ngày
21/4/2007 của HDQT CTCP Kết cấu thép xây dựng.
Sv: Hà Diệu Thu 3 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tháng 1/2008, do mô hình chi nhánh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phụ
thuộc đã hạn chế về tư cách pháp nhân, chủ động về vốn, giao dịch ngân hàng, kí kết
hợp đồng kinh tế, phát triển thị trường, ngành nghề kinh doanh… chính những nguyên
nhân đó đã làm cho chi nhánh mất đi nhiều cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh tế thấp,
các chính sách, chế độ đối với người lao động bị hạn chế nên không thu hút được
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, nếu kéo dài tình trạng này đơn vị sẽ mất
đi thị trường và doanh thu trở thành gánh nặng đối với công ty.

Với mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những chức năng khác nhau, tuỳ thuộc
vào lĩnh vực hoạt động, ngành nghề sản xuất kinh doanh… của doanh nghiệp đó.
CTCP Kết cấu thép Thái Nguyên có những chức năng sau:
+ Sản xuất , kinh doanh các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí; cầu trục
+ Thiết kế các công trình
+ Xây dựng, lắp đặt các công trình, san lấp mặt bằng
+ Đầu tư kinh doanh nhà ở, bất động sản, vận tải, hàng hóa, cho thuê kho bãi
1.2.2. Nhiệm vụ
Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp có các nhiệm vụ chung sau:
+ Hoạt động kinh doanh, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
+ Bảo toàn và tăng trưởng vốn, phát triển vốn kinh doanh.
+ Chấp hành pháp luật, thực hiện hạch toán thống kê thống nhất và thựchiện nghĩa
vụ đối với Nhà nước.
Bên cạnh các nhiệm vụ trên công ty cũng đề ra các nhiệm vụ cụ thể:
+ Đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao bởi tổng công ty
+ Giúp Tổng công ty chiếm lĩnh thị trường khu vực vùng núi phía Bắc
Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ hợp đồng, không ngừng mở rộng quy mô sản xuất
của công ty.
1.3. Tình hình về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Cổ phần
Kết cấu thép Thái Nguyên
1.3.1. Vốn
Vốn điều lệ: 4.200.000.000 đồng (bốn tỷ hai trăm triệu đồng chẵn)
Trong đó :
+ Số cổ phần phổ thông Công ty Cổ phần kết cấu thép xây dựng góp
1.512.000.000 đồng, chiếm 36% vốn điều lệ.
Sv: Hà Diệu Thu 5 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Số cổ phần phổ thông cổ đông đăng ký mua : 2.688.000.000 đồng, chiếm 64%
vốn điều lệ.
1.3.2. Lao động

Cơ cấu lao động của Công ty được thể hiện như sau:
Sv: Hà Diệu Thu 6 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011
So sánh
2011/2010
Số
lượng
(người)

cấu
(%)
Số
lượng
(người)

cấu
(%)
Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
I- Tổng lao động 140 100 150 100 +10 +7,14
- Trực tiếp 115 82,14 123 82 +8 +6,96
- Gián tiếp 25 17,85 27 18 +2 +1,08
II- Trình độ
- Đại học 19 13,57 21 14 +2 +10,53
- Cao đẳng 8 5,7 8 5,3 0 0
- Trung cấp 28 20 30 20 +2 7,1

công ty được phân loại như sau:
- Nhà cửa
+ Nhà xưởng sản xuất
+ Nhà làm việc
+ Vật kiến trúc
- Máy móc thiết bị động lực
- Dụng cụ quản lý
- Thiết bị và phương tiện vận tải
Trong năm 2011, công ty đã đầu tư mở rộng thêm cơ sở vật chất kỹ thuật để phục
vụ tốt cho quá trình sản xuất và hoạt động kinh doanh.
Dưới đây là bảng báo cáo về tài sản cố định hiện có của công ty.
Sv: Hà Diệu Thu 8 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2. Báo cáo chi tiết TSCĐ
BÁO CÁO CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm 2011
STT Danh mục TSCĐ SL
Dư đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Dư cuối kỳ
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên
giá Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
A TSCĐ đang dùng
9.454.884.05
2
4.552.535.17
2
4.902.348.88
0
576.935.38
9

1.264.541.50
5
1.647.512.06
0
121.300.16
8
229.445.68
9 0 0 3.033.353.733
1.493.987.19
4
1.539.366.39
5
1 Nhà Phân xưởng Cơ khí 1 1 718.960.000 718.960.000 0 0 0 0 0 718.960.000 718.960.001 0
2 Sân bãi + Đường bê tông 1 186.734.656 186.734.657 0 0 0 0 0 186.734.657 186.734.658 0
3 Nhà xưởng phun sơn + cát 1 165.183.567 82.592.392 82.591.175 16.353.173 32.981.450 0 0 181.536.740 115.573.842 65.962.898
4 Nhà xưởng mở rộng KCT 1 1.841.175.342 276.254.457 1.564.920.885 104.946.995 196.464.239 0 0 1.946.122.337 472.718.696 1.473.403.641
b Nhà làm việc 369.284.000 339.702.933 29.581.067 0 14.790.534 0 0 369.284.000 354.493.467 14.790.533
1 Nhà 2 tầng bê tông L.ghép 1 352.944.000 323.362.933 29.581.067 0 14.790.534 0 0 352.944.000 338.163.467 14.790.533
2 Nhà bảo vệ 1 16.340.000 16.340.000 0 0 0 0 0 16.340.000 16.340.000 0
c Vật kiến trúc
1.882.649.60
4 780.710.715
1.101.938.88
9
115.141.97
7
183.087.54
3 0 0 1.997.791.581 963.798.258
1.033.993.32
3

8
325.697.79
0 358.825.293 0 0 3.402.062.768 2.156.552.533
1.245.510.23
5
1 Cầu trục Q=5T số 1 1 178.279.921 178.279.921 0 0 0 0 0 178.279.921 178.279.921 0
2 Máy cắt hơi tự động số 6 1 14.214.286 14.214.286 0 0 0 0 0 14.214.286 14.214.286 0
3 Máy cắt hơi tự động IK12 1 26.000.000 26.000.000 0 0 0 0 0 26.000.000 26.000.000 0
4 Máy hàn 6 mỏ VDM1100 1 40.664.649 40.664.649 0 0 0 0 0 40.664.649 40.664.649 0
5 Trạm biến áp 560KVA 1 104.455.880 104.455.880 0 0 0 0 0 104.455.880 104.455.880 0
6 Máy hàn ARC503 số 1 1 17.067.600 17.067.600 0 0 0 0 0 17.067.600 17.067.600 0
7 Máy hàn ARC503 số 2 1 17.067.600 17.067.600 0 0 0 0 0 17.067.600 17.067.600 0
8 Máy nắn dầm LJZ600 1 310.320.000 310.320.000 0 0 0 0 0 310.320.000 310.320.000 0
9
Máy cắt tự động 2 mỏ
IKMax3 1 27.928.800 27.928.800 0 0 0 0 0 27.928.800 27.928.800 0
10 Máy hàn KRII500 (2c) TĐ 1 161.366.400 161.366.400 0 0 0 0 0 161.366.400 161.366.400 0
11 Máy hàn điện 1 chiều 1 15.000.000 12.857.500 2.142.500 0 2.142.500 0 0 15.000.000 15.000.000 0
12 Máy gá hàn tự động 1 340.406.292 206.675.073 133.731.219 0 133.731.219 0 0 340.406.292 251.252.146 89.154.146
13 Máy hàn tự động KRII500 1 74.247.303 59.397.652 14.849.651 0 14.849.651 0 0 74.247.303 74.247.303 0
ST Danh mục TSCĐ SL Dư đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Dư cuối kỳ
Sv: Hà Diệu Thu 10 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
T
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên
giá
Khấu
hao Nguyên giá
Đã khấu

Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT Danh mục TSCĐ SL
Dư đầu kỳ Tăng trong kỳ Giảm trong kỳ Dư cuối kỳ
Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL Nguyên giá Khấu hao
Nguyên
giá Khấu hao Nguyên giá Đã khấu hao Giá trị CL
III Dụng cụ quản lý 197.440.996 83.796.348 113.644.648 14.795.454 35.994.935
30.000.00
0
23.125.00
0 182.236.450 96.666.283 85.570.167
1 Máy vi tính xách tay IBM 1 15.000.000 15.000.000 0 0 0 0 0 15.000.000 15.000.000 0
2 Máy vi tính xách tay CP 1 11.619.048 11.619.048 0 0 0 0 0 11.619.048 11.619.048 0
3
Máy Photocopy -
TOSHYBA 1 30.000.000 22.500.000 7.500.000 0 625.000 30.000.000 23.125.000 0 0 0
4 Điều hòa Panasonic 18PC 1 11.618.182 11.618.182 0 0 0 0 0 11.618.182 11.618.182 0
5
Máy tính xách tay Lenovo
(2) 1 13.142.857 7.301.587 5.841.270 0 4 380.952 0 0 13.142.857 11.682.539 1.460.318
6
Máy điều hòa Panasonic18
(2) 1 12.118.182 5.722.475 6.395.707 0 4.039.394 0 0 12.118.182 9.761.869 2.356.313
7 Máy tính xách tay ASUS 1 12.272.272 3.068.181 9.204.546 0 4.090.909 0 0 12.272.272 7.159.090 5.113.637
8
Máy phát điện SL 6500 -
5.5KVA 1 15.000.000 1.500.000 13.500.000 0 1.714.286 0 0 15.000.000 3.124.286 11.785.714
9
Hệ thống lọc nước - Ro
50L/h 1 18.000.000 1.800.000 16.200.000 0 3.600.000 0 0 18.000.000 5.400.000 12.600.000

30.000.00
0
23.125.00
0
10.001.819.44
1
5.478.690.59
7
4.523.128.84
4
Ngày 31 tháng 12 năm 2011
GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính)
Sv: Hà Diệu Thu 12 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TT Danh mục TSCĐ ĐVT SL Thời điểm
tăng
Nguyên giá Đã
khấu
hao
Giá trị còn
lại
A B C D E 1 2 3=1-2
1 Máy tính bảng APPLE Cái 1 01/06/2011 14.795.454 14.795.454
2 Máy nén khí SA37 Bộ 1 01/07/2011 235.172.700 235.172.700
3 Xe rùa hàn Panasonic Bộ 1 01/09/2011 19.530.000 19.530.000
4 Đường xe goong xưởng CK Cái 1 11/10/2011 21.879.268 21.879.268
5 Nhà xưởng phun sơn, phun cát Nhà 1 15/10/2011 16.353.173 16.353.173
6 Máy hàn tự động A1698 Bộ 1 15/10/2011 8.957.143 8.957.143
7 Thiết bị phun sơn + cát Bộ 1 15/10/2011 9.663.947 9.663.947

GIÁM ĐỐC
Phó giám đốc
Phòng TC-HC
Đội lắp dựng
Phòng KT-TC
Phòng KH-TTPhòng Kỹ thuật
Tổ phôi
Phân xưởng cơ khí
Tổ sơnTổ hànTổ gá
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN KIỂM SOÁT
SOÁT
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hội Đồng Quản Trị : Hội đồng Quản trị là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty,
có đầy đủ quyền hạn để thay mặt Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu
và lợi ích của Công ty, ngoại trừ các vấn đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ
đông. Hội đồng Quản trị do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra.
Ban Kiểm Soát : Ban Kiểm soát do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra, là tổ chức thay
mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công
ty. Hiện tại Ban Kiểm soát có 3 thành viên như sau:
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, là người điều hành về công tác quản
lý, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát của
công ty và pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc công ty thực hiện trách
nhiệm và quyền hạn của mình theo Luật doanh nghiệp, thay mặt cổ đông điều hành
toàn diện hoạt động SXKD của công ty.
Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc, được phân công và ủy quyền theo
văn bản, điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty. Phó giám đốc chịu trách
nhiệm trước giám đốc, công ty và Pháp luật về nhiệm vụ được ủy quyền. Cụ thể Phó
giám đốc làm những công việc như: chủ tịch công đoàn, phụ trách công tác hành chính,

và đảm bảo kỹ mỹ thuật, khi có khó khăn vướng mắc phải có trao đổi lại với các phòng
ban chức năng, trong sản xuất phải đảm bảo an toàn về người và thiết bị, tổ chức hoàn
thành tốt nhất công việc được giao.
Đội lắp ráp: Đội lắp ráp chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty về việc tổ chức thi
công lắp dựng các công trình, đảm bảo tiến độ an toàn lao động, trong khi thi công
chấp hành tốt các biện pháp thi công do công ty ban hành, hoàn thành tốt công việc
được giao.
Quan hệ giữa các phòng ban, phân xưởng, đội lắp ráp trong toàn công ty là quan hệ
giữa các cơ quan quản lý, nhiệm vụ chung là giúp việc cho giám đốc, tạo mọi điều kiện
để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo cho bộ máy quản lý được hoạt động thông
suốt đồng bộ. Phòng ban có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và đôn đốc các đơn vị xưởng,
tổ, đội hoàn thành đúng tiến độ công việc.
1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 – 2011 và kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm 2012 của công ty Cổ phần Kết cấu thép Thái Nguyên
1.5.1. Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 20010 – 2011
Sv: Hà Diệu Thu 16 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tình hình sản xuất kinh doanh năm giai đoạn 2010 – 2011 của công ty được thể
hiện qua bảng một số chỉ tiêu kinh doanh dưới đây.
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh
TT Chỉ tiêu
Số tiền So sánh 2011/2010
Kỳ này Kỳ trước Giá trị Cơ cấu %
1
Doanh thu thuần về bán
hàng và CCDV
49.907.940.392 45.851.868.862 4.056.071.530 8,85%
2 Giá vốn hàng bán
43.845.429.850 40.736.627.902 3.108.801.948 7,63%
3 Chi phí bán hàng

nên chi phí khấu hao TSCĐ tăng, chi phí này được tính vào chi phí quản lý doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, tổng số lao động của công ty cũng tăng thêm 10 người so với
năm 2010. Đây là hai khoản mục chi phí góp phần lớn trong việc tăng chi phí quản lý
năm 2011.
Sv: Hà Diệu Thu 17 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tuy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm 1,02% so với năm
2010, nhưng lợi nhuận sau thuế vẫn vượt chỉ tiêu 0,74%. Là do ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh chính, công ty còn các nguồn thu từ hoạt động tài chính, thu nhập
khác. Đây là các khoản thu nhập góp phần đem lại không ít lợi nhuận trong năm 2011.
1.5.2. Kế hoạch sản xuất năm 2012
Năm 2011 là một năm đầy khó khăn và thử thách đối với các nhà quản lý và nhân
viên toàn công ty. Tuy nhiên công ty đã phát huy thế mạnh truyền thống, với bản lĩnh
và năng lực được tích lũy từ nhiều năm chủ động bám sát tình hình và có phản ứng
nhanh nhạy trước những diễn biến của thị trường, kịp thời đưa ra các quyết định phù
hợp nên đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đặt ra cho cả năm, giữ vững sự phát triển
liên tục như định hướng đã hoạch định. Người lao động và cổ đông được bảo đảm các
quyền về vật chất và tinh thần, bên cạnh đó công ty vẫn có đóng góp lớn cho ngân sách
và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế cũng như các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường,
an sinh xã hội. Năm 2012, công ty đề ra kế hoạch như sau:
Bảng 1.5. Kế hoạch SXKD năm 2012
BÁO CÁO KẾ HOẠCH SXKD & TÀI CHÍNH NĂM 2012
ĐƠN VỊ: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP THÁI NGUYÊN
TT CHỈ TIÊU ĐVT
GIÁ TRỊ
GHI
CHÚ
Sv: Hà Diệu Thu 18 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
I Giá trị sản xuất kinh doanh

IV Lao động
1 Số lao động bình quân Người
170
2 Tiền lương bình quân Đồng
4.717.000
Ngày 05 tháng 01 năm 2012
PHÒNG KẾ HOẠCH KINH
DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Thị trường)
Trong cuộc họp đầu năm của ban lãnh đạo công ty, bên cạnh việc thông qua kế
hoạch SXKD và tài chính năm 2012, công ty còn thống nhất thông qua những phương
hướng thực hiện để đạt được kế hoạch đã đề ra:
a. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Sv: Hà Diệu Thu 19 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chất lượng sản phẩm tiếp tục được đặt lên hàng đầu, mọi sản phẩm trước khi
bàn giao cho khách hàng phải trải qua đầy đủ các khâu kiểm tra chất lượng cũng
như mẫu mã.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hợp lý, vừa đảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng
kinh tế, vừa đảm bảo chế độ nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
- Mở rộng thị trường kinh doanh ra các tỉnh lân cận, thực hiện tốt các hợp đồng
hiện có để nâng cao uy tín cũng như danh tiếng của công ty trong ngành.
b. Lao động
- Nâng cao năng lực, trình độ của công nhân sản xuất. Cử những công nhân có
kinh nghiệm làm việc lâu năm đi học lớp quản lý, từ đó xây dựng đội ngũ công
nhân nòng cốt vừa có trình độ kỹ thuật, vừa có trình độ quản lý.
- Với nhân viên khối quản lý, từng bước nâng cao lao động với trình độ Đại học,
trẻ hóa đội ngũ nhân sự, tạo một tiềm lực vững chắc để đối đầu với những biến
đổi của nền kinh tế.

toán thành phẩm,
TSCĐ,…)
NHÂN VIÊN KẾ
TOÁN 2
(Kiêm thủ quỹ. Kế
toán NVL,
CCDC…)
NHÂN VIÊN KẾ
TOÁN 3
(Kế toán thanh
toán, tiền lương,
công nợ,…)
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tổ chức, phân tích kinh tế trong công ty một cách thường xuyên nhằm cung cấp thông
tin cần thiết cho công tác quản lý và tham mưu cho lãnh đạo để có quyết định đúng
đắn, kịp thời nhằm đạt được hiệu quả trong kinh doanh.
 Kế toán viên:
- Kế toán vốn bằng tiền và tài sản cố định: có nhiệm vụ phản ánh chính xác, đầy đủ,
kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt của công ty. Phản ánh
chính xác, đầy đủ kịp thời tiền gửi, tiền đang chuyển, ngoại tệ, chấp hành các chế độ
về quản lý tiền.
- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá trị sản phẩm: Căn cứ vào quá trình xây dựng của
các đội, xác định chi phí sản xuất và phương pháp tính tổng sản phẩm thích hợp. Tập
hợp và phân bổ, phân loại chi phí sản xuất và yếu tố chi phí đúng đắn các chi phí cho
quá trình sản xuất dở dang. Tính toán tổng cho các công đoạn sản xuất, định kỳ báo
cáo chi phí sản xuất cho lãnh đạo công ty.
- Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương: Phản ánh đầy đủ kết quả lao động
của CNV. Tính đúng, thanh toán kịp thời tiền lương, quản lý việc sử dụng chi tiêu quĩ
lương. Tính các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Thường xuyên báo cáo lên trên
tình hình lao động, quản lý và chi tiêu quỹ lương.

*Hệ thống sổ sách kế toán
Hệ thống sổ sách sử dụng của công ty:
Sv: Hà Diệu Thu 23 Lớp K5 KTDNCN A
Trường ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Sổ Nhật Ký chung
2. Sổ nhật ký thu tiền
3. Sổ nhật ký chi tiền
4 Sổ nhật ký mua hàng
5. Sổ nhật ký bán hàng
6. Sổ cái
7. Sổ quỹ tìên mặt
8. Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
9. Sổ tiền gửi nhân hàng
10. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hoá
11. Sổ kho
12. Sổ tài sản cố định
13. Sổ chi tiết thanh toán với người mua
(người bán)
14. Sổ chi tiết thanh toán với người mua
(người bán) bằng ngoại tệ
15. Sổ chi tiết tiền vay
16. Sổ chi tiết bán hàng
17. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
18. Thẻ tính giá thành sản phẩm dịch
vụ
19. Sổ chi tiết các tài khoản
20. Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu
21. Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ
22. Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

những phần mềm kế toán tự động ghi số liệu vào các sổ sách liên quan mà cuối kỳ còn
tự động kết chuyển các nghiệp vụ cần thiết như kết chuyển chi phí, kết chuyển giá
vốn…. Đây là tính năng được cài đặt tự động trong chương trình phần mềm kế toán
Standard 6.0. Cuối kỳ, kế toán tiến hành in sổ tổng hợp và sổ kế toán ra giấy, đóng thành
quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết theo quy định của Pháp luật.
Sơ đồ 2.2. Trình t„ ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sv: Hà Diệu Thu 25 Lớp K5 KTDNCN A

Trích đoạn Kế toán tiêu thụ thành phẩm Tổ chức kế toán nguồn vốn và phân phối kết quả kinh doanh Công tác kiểm tra kế toán Căn cứ và phương pháp lập các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status