Nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo có phong cách nhận thức khác nhau trong hoạt động vui chơi - Pdf 29

Bộ giáo dục và đào tạo
viện khoa học giáo dục việt nam trần thị nga nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo
nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo
nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo có phong cách nhận thức khác nhau
có phong cách nhận thức khác nhau có phong cách nhận thức khác nhau
có phong cách nhận thức khác nhau trong hoạt động vui chơi
trong hoạt động vui chơitrong hoạt động vui chơi
trong hoạt động vui chơi

tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành


Luận án đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Nhà nớc
họp tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hng Đạo, Hà Nội
vào hồi 8 giờ 30 ngày 13 tháng 01 năm 2009

Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia
- Th viện Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam PGS. TS. Lê Đức Phúc
mở đầu
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
1.1. Hoạt động vui chơi (HĐVC) đợc coi là hoạt động chủ đạo của trẻ em
lứa tuổi mẫu giáo (3 - 6 tuổi). HĐVC tạo ra những biến đổi về chất trong tâm lý
của trẻ. HĐVC còn là phơng tiện giáo dục trẻ toàn diện. Khi tham gia vào các
trò chơi, trẻ em ở cùng một độ tuổi, trong cùng một giai đoạn phát triển tâm lý,
thể hiện các hành vi (HV) phong phú và không hoàn toàn giống nhau. Quan sát
hành vi của trẻ em trong vui chơi, xu hớng lựa chọn các loại trò chơi khác nhau,
phản ứng với các tác động bên ngoài và trải nghiệm các sắc thái cảm xúc của trẻ
cho thấy những khác biệt cá nhân rõ rệt giữa trẻ về tính tích cực, tính linh hoạt,
tính cảm xúc ở các hành vi. Ví dụ, một số trẻ có xu hớng thích chơi các trò chơi
vận động, xếp hình, trong khi một số khác lại thích chơi các trò chơi đóng vai.
Hay có trẻ thích chơi cùng bạn bè, lại có trẻ thích chơi một mình. Hiểu và giải
thích đợc sự khác biệt cá nhân về hành vi trong HĐVC của trẻ có ý nghĩa đặc
biệt quan trọng trong công tác tổ chức hớng dẫn trẻ chơi.
Việc nghiên cứu lý luận cho thấy sự khác biệt cá nhân trong hành vi của
trẻ đợc qui định bởi sự tác động của nhiều yếu tố. Một trong các yếu tố đó là
phong cách nhận thức (PCNT) của trẻ. Do đó việc tìm hiểu HV của trẻ có PCNT
khác nhau trong HĐVC là thiết thực và cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các

hành vi chơi của trẻ em. Đặc biệt, hệ thống các công trình nghiên cứu về PCNT
và HĐVC của trẻ em cho thấy vấn đề cụ thể về mối quan hệ giữa PCNT và hành
vi của trẻ trong HĐVC ít đợc đề cập tới, nhất là ở Việt Nam.
Mặt khác, thực tiễn GDMN ở Việt Nam hiện nay cho thấy bậc học đã và
đang đổi mới mục tiêu, nội dung, hình thức và phơng pháp giáo dục trẻ. Một
trong những phơng hớng quan trọng của mục tiêu đổi mới là từng bớc thực
hiện quan điểm giáo dục, dạy học hớng vào trẻ, tôn trọng nhu cầu, hứng thú,
tính tích cực và những khác biệt cá nhân của mỗi trẻ. Đổi mới tổ chức HĐVC cho
trẻ ở các trờng mầm non (MN) cũng không nằm ngoài định hớng này.
Đề tài: "Nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo có phong cách nhận thức
khác nhau trong hoạt động vui chơi" đợc chọn và nghiên cứu xuất phát từ các
cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và bối cảnh Việt Nam đã nêu trên.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nhằm mục đích xác định PCNT độc lập và PCNT phụ thuộc tơng
đối vào trờng nhận thức (PCNT ĐL và PCNT PT) và hành vi trong HĐVC của
trẻ em mẫu giáo; làm bộc lộ sự khác biệt cá nhân về hành vi của trẻ có PCNT ĐL
(trẻ ĐL) và trẻ có PCNT PT (trẻ PT) trong trò chơi đóng vai theo chủ đề
(TCĐVTCĐ). Trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp hớng dẫn HĐVC của trẻ
ĐL và trẻ PT nhằm phát triển các hành vi chơi của trẻ theo hớng tích cực.
3. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu: Hành vi trong HĐVC của trẻ em mẫu giáo có
PCNT độc lập và PCNT phụ thuộc tơng đối vào trờng nhận thức.
3.2. Khách thể nghiên cứu: Trẻ em mẫu giáo 3 - 6 tuổi ở các lớp mẫu giáo
thành phố Hà Nội. Khách thể nghiên cứu bao gồm 236 trẻ.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu biểu hiện sự khác biệt cá nhân trong HV của trẻ mẫu
giáo có PCNT ĐL và PCNT PT khi tham gia vào các TCĐVTCĐ. Các HV đợc
nghiên cứu là (1) quan hệ xã hội (QHXH), quan hệ cá nhân với giáo viên
(QHGV) và quan hệ cá nhân với bạn bè (QHBB); (2) hành vi tợng trng: Sử
dụng vật thay thế (VTT), thực hiện hành động tợng trng (HĐTT), tạo tình

8. Đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
8.1.1. Luận án đã chỉ ra đợc lịch sử hình thành và phát triển lý luận về vui
chơi; bản chất, khái niệm, đặc điểm của HĐVC; HV chơi và sự khác biệt cá nhân
trong HV của trẻ mẫu giáo khi tham gia vào các TCĐVTCĐ.
8.1.2. Luận án đã phân tích khái niệm, bản chất của PCNT ĐL và PCNT
PT. Kết quả nghiên cứu là đã xây dựng đợc khung lý luận cho hớng nghiên cứu
sự khác biệt cá nhân trong HĐVC của trẻ em và xác định mô hình khái quát về sự
khác biệt cá nhân trong HV của trẻ có PCNT ĐL và trẻ có PCNT PT khi tham gia
vào các TCĐVTCĐ. Cụ thể: Trẻ PT biểu hiện xu hớng hớng tới các mối quan
hệ cá nhân. Trẻ ĐL biểu hiện xu hớng hớng tới công việc và thế giới vật thể.
Hệ quả là trẻ PT có u thế hơn trong lĩnh vực xã hội, ngợc lại trẻ ĐL lại tỏ ra u
thế hơn trong giải quyết các vấn đề trí tuệ.
8.2. Về mặt thực tiễn
8.2.1. Luận án đã xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá HV của trẻ trong
TCĐVTCĐ: QHXH, QHGV, QHBB, biểu hiện VTTL, biểu hiện HVTT (sử dụng
VTT, HĐTT, THTT và ĐV). Các tiêu chí và các biểu hiện HV đợc phân tích cụ
thể về mặt lý luận và đợc kiểm chứng bằng kết quả nghiên cứu thực nghiệm.
8.2.2. Luận án đã làm sáng tỏ sự khác biệt cá nhân về HV trong
TCĐVTCĐ của trẻ có PCNT ĐL và trẻ có PCNT PT. Những đặc điểm nhân cách
khác nhau đặc trng cho trẻ ĐL và trẻ PT dẫn đến sự khác nhau trong biểu hiện
hành vi QHXH, QHGV, QHBB, sử dụng VTT, thực hiện HĐTT, tạo THTT, ĐV
và VTTL trong TCĐVTCĐ. Trẻ PT biểu hiện mức độ QHXH, QHGV, QHBB và
ĐV cao hơn trẻ ĐL, ngợc lại trẻ ĐL có mức độ biểu hiện HV sử dụng VTT, thực
hiện HĐTT, tạo THTT và VTTL cao hơn trẻ PT. Căn cứ vào sự khác biệt này, có
thể phân trẻ thành hai nhóm có phong cách chơi khác nhau (PCC): Phong cách
chơi cá nhân - công việc và phong cách chơi tình cảm - xã hội.
8.2.3. Luận án đã xây dựng và kiểm định 6 biện pháp hớng dẫn (BPHD)
nh các biện pháp tác động s phạm nhằm phát triển HV chơi và nâng cao chất
lợng HĐVC của trẻ ĐL và trẻ PT, gồm: (1) xây kế hoạch phát triển HV chơi

Ngoài phần phụ lục (62 trang, 21 phụ lục), danh mục các tài liệu tham
khảo (8 trang, 125 tài liệu) và danh mục các công trình đã công bố (1 trang, 6
công trình), nội dung luận án đợc trình bày trong 185 trang, gồm:
Mở đầu (7 trang)
Chơng một: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu (68 trang)
Chơng hai: Tổ chức nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu (30 trang)
Chơng ba: Kết quả nghiên cứu (74 trang)
Kết luận và kiến nghị (6 trang)
Chơng 1
Cơ sở lý luận nghiên cứu hành vi của trẻ mẫu giáo
có PCNT khác nhau trong HĐVC
1.1. tổng quan vài nét lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nớc ngoài
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về HĐVC của trẻ em nh J. Piaget (Thụy
Sĩ), S. Freud (áo), A. N. Lêônchiép, D. B. Encônhin, P. G. Xamarukôva v.v..

4
(Liên Xô), A. Almy, J. V. Hoorn, J. E. Johnson v.v...(Mỹ), J. R Moyles (Anh),
M. A. Ebbeck, G. Anne (úc), v.v...Tất cả các nhà tâm lý học và giáo dục học trên
thế giới đều gặp nhau tại một điểm trong lĩnh vực này là khẳng định vai trò to lớn
của HĐVC đối với cuộc sống và sự hình thành nhân cách của trẻ em lứa tuổi mẫu
giáo. Trong tâm lý học hiện đại, việc nghiên cứu HĐVC của trẻ em đã trở thành
một chuyên ngành riêng là Tâm lý học trò chơi. Mặc dù trò chơi xuất hiện trong
lịch sử xã hội rất sớm, song các học thuyết về vui chơi mới chỉ đợc hình thành
vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20. Nghiên cứu các sách đã dẫn, có thể phân các
học thuyết về vui chơi thành 3 nhóm chính: Nhóm các học thuyết cổ điển (quan
điểm sinh học), nhóm các học thuyết động lực (quan điểm chủ quan cá thể) và
học thuyết hoạt động (quan điểm xã hội).
Tiếp cận với một số lợng khiêm tốn các công trình nghiên cứu về vui chơi
của trẻ em trên thế giới hiện nay, cho thấy nghiên cứu vui chơi của trẻ em đã đi

PCNT, các tác giả đã đa ra những cách hiểu khác nhau về bản chất, nguồn gốc
và cách phân loại PCNT nh: Cross, Kogan, Messick, Vernon, Witkin (Mỹ);

5
Goldstein và Blackman (Anh)...Messick đã liệt kê 19 loại PCNT khác nhau.
Trong số các loại PCNT, PCNT Độc lập và phụ thuộc tơng đối vào bối cảnh
(hay trờng) nhận thức đợc nghiên cứu sâu rộng hơn cả. Một số tác giả đề
xuất rằng PCNT ĐL và PCNT PT là một biến số dẫn đến sự khác biệt cá nhân
trong hành vi chơi của trẻ em. Theo hớng nghiên cứu này phải kể đến các tác
giả Beller, Coates, Lord & Jakabovics, Jenning, Steel, Saracho.
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nớc
ở Việt Nam, lý luận về trò chơi trẻ em luôn giữ vị trí nhất định trong các
đề tài nghiên cứu của các nhà TLH và GDH, chơng trình đào tạo giáo viên
nghành GDMN, chơng trình giáo dục mầm non. Tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Chúc trong tác phẩm Hớng dẫn tổ chức hoạt động vui chơi (1981) đã đề cập
đến các loại trò chơi, mức độ và các mối quan hệ trong TCTE. Trong một loạt các
công trình của mình nh Giáo dục trẻ trong nhóm bạn bè, Tâm lý học trẻ em
trớc tuổi đi học (1988), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mâm non (1994), Trò
chơi của trẻ em (2000), tác giả Nguyễn ánh Tuyết đã phân tích rất cụ thể bản
chất xã hội lịch sử của TCTE, đặc điểm và cấu trúc và sự phát triển TCĐVTCĐ
của trẻ mẫu giáo. Vấn đề HĐVC của trẻ cũng đợc nhiều tác giả khác đề cập đến
nh Đào Thanh Âm (1992), Ngô Công Hoàn (1995), Lê Xuân Hồng (1996),
Nguyễn Xuân Thức (1997), Nguyễn Thanh Hà (2002)...
Vấn đề tính không đồng đều và sự khác biệt cá nhân trong sự phát triển
tâm lý trẻ em đợc nhiều tác giả nhắc đến. Trong lĩnh vực tâm lý học quản lý,
vấn đề phong cách hoạt động lãnh đạo, quản lý đợc đề cập trực tiếp và phổ biến
hơn so với các chuyên ngành tâm lý học khác. Có thể kể đến các tác giả nh
Nguyễn Bá Dơng và Lê Doãn Tá, Trần Ngọc Khuê, Đỗ Long và Vũ Dũng, Lê
Tuấn Lộc, Vũ Duy Yên...Nghiên cứu của Lê Văn Hảo (2004) và Nguyễn Công
Khanh (2007) có lẽ là một trong số ít công trình đề cập trực tiếp đến sự khác biệt

định những biến đổi chủ yếu nhất trong các quá trình tâm lý và trong những đặc
điểm tâm lý của nhân cách trẻ ở giai đoạn đó.
1.2.1.2. HĐVC là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo
a. Khái niệm HĐVC: HĐVC là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, là
hoạt động tự nguyện, tự do, ham thích của trẻ trong một hoạt động hoặc một trò
chơi. HĐVC đem lại cho trẻ trạng thái tinh thần vui vẻ, phấn khích, thoải mái và
tạo ra sự phát triển tâm lý ở trẻ. Động cơ của HĐVC chủ yếu nằm ở quá trình
thực hiện hành động chứ không hoàn toàn bị chi phối bởi kết quả của hoạt động.
b. Trò chơi đóng vai theo chủ đề
- Khái niệm: TCĐVTCĐ là loại trò chơi mà trẻ mô phỏng lại một mảng
nào đó của cuộc sống ngời lớn trong xã hội bằng việc nhập vào một nhân vật
nào đó (hay còn gọi là đóng vai) trong một tình huống tợng trng để thực hiện
chức năng xã hội của vai đóng.
- Đặc trng cơ bản của TCĐVTCĐ: Tính có chủ đề, tính tợng trng hay
mô phỏng và tính sáng tạo.
- Cấu trúc của TCĐVTCĐ: Chủ đề chơi; nội dung chơi; vai chơi và hành
động chơi; đồ chơi và hoàn cảnh hay tình huống chơi; các quan hệ qua lại của trẻ
trong trò chơi; luật chơi.
1.2.1.3. Hành vi của trẻ trong TCĐVTCĐ
a. Khái niệm hành vi
HV con ngời là biểu hiện bên ngoài của hoạt động đợc điều chỉnh bởi
cấu túc tâm lý bên trong của chủ thể. Trong nội dung của hành vi có tri thức,
thành tố bắt buộc của hành vi. Hành vi đợc hiểu ngầm là hoạt động của con
ngời. Còn ý thức đợc coi là thực tại khách quan có chức năng điều khiển đối
với hành vi và cùng với hành vi, ý thức là một thành tố của hoạt động.
b. Hành vi của trẻ trong TCĐVTCĐ
Hành vi trong TCĐVTCĐ đợc hiểu là những biểu hiện tự giác bên ngoài
mang tính khách quan có thế quan sát đợc khi trẻ tham gia vào các TCĐVTCĐ,
đợc điều chỉnh bởi các cấu trúc tâm lý bên trong; các yếu tố bên ngoài và các
yếu tố chủ quan bên trong gộp thành một tình huống và tiến trình của hành vi để

Nhận thức là một thuật ngữ khái quát hóa mọi dạng hiểu biết. Nhận thức
bao gồm cả các nội dung lẫn các quá trình. Nội dung nhận thức là các khái niệm,
sự kiện, mệnh đề, qui tắc và các điều nhớ lại. Các quá trình nhận thức bao gồm sự
tiếp nhận, sử lý thông tin, lý giải các trải nghiệm và quá trình nhập tâm.
b. Khái niệm phong cách nhận thức (PCNT)
PCNT đợc hiểu là những cách thức tơng đối bền vững, ổn định mà cá
nhân thờng sử dụng để lĩnh hội và phát triển kiến thức: tri giác, trí nhớ, t duy,
tởng tợng và giải quyết vấn đề và tạo ra những khác biệt cá nhân trong hoạt
động nhận thức và các thuộc tính nhân cách của cá nhân đó.
c. Đặc điểm của phong cách nhận thức
PCNT là phong cách đặc trng của mỗi cá nhân do hoàn cảnh cá nhân
hoặc đặc tính của hệ thống thần kinh qui định. PCNT là một đặc điểm tâm lý cá
nhâ chỉ liên quan đến cấu trúc và hình thức thể hiện chứ không liên quan đến nội
dung của nhận thức. PCNT có thể coi vừa là một thuộc tính vừa là một quá trình
tâm lý. PCNT ảnh hởng tới các quá trình, chức năng và trạng thái tâm lý cá nhân
(tình cảm, động cơ, hứng thú, tính cách) tạo thành nét riêng của nhân cách. PCNT
biểu hiện ở cá nhân nh một dãy chuyển tiếp liên tục có hai cực, ở hai đầu cực là
nơi xuất hiện những đặc điểm khác biệt nổi bật, đối lập nhau. Xuất phát từ tính
hai cực của PCNT, không có PCNT "xấu" hay "tốt" mà giá trị của nó phụ thuộc
vào hoàn cảnh, điều kiện và tính chất hoạt động nhận thức cụ thể của cá nhân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status